loại giảm dần, tính phi kim tăng dần A. X, Y có tính phi kim tương đương nhau. X, Y có tính kim loại tương đương nhau. clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu. clo hấp p[r]
Trang 1Chương 3 PHI KIM - SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
A - MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA PHI KIM
Ở điều kiện thường các phi kim tồn tại ở cả ba trạng thái:
+ Một số phi kim tồn tại ở trạng thái rắn như: cacbon, silic, lưu huỳnh, photpho
+ Có phi kim tồn tại ở trạng thái lỏng như brom
+ Một số phi kim tồn tại ở trạng thái khí như: oxi, clo, flo, nitơ
- Phần lớn các phi kim không dẫn điện
- Các phi kim đều dẫn nhiệt kém
- Một số phi kim độc như clo, brom, iot
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA PHI KIM
1 Tác dụng với kim loại
- Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thành oxit
Thí dụ 1: Kali phản ứng với oxi tạo thành kali oxit:
4K + O2 → 2K2O
Thí dụ 2: Nhôm cháy trong oxi tạo thành nhôm oxit:
4Al + 3O2 ⎯⎯→t o
Al2O3
Thí dụ 3: Đồng cháy trong oxi tạo thành đồng (II) oxit:
2Cu + O2 ⎯⎯→t o
2CuO
- Các phi kim khác tác dụng với các kim loại tạo thành muối
Thí dụ 1: Magie phản ứng với khí clo tạo thành muối magiê clorua tinh thể:
Mg + Cl2 ⎯⎯→t o
MgCl2
Thí dụ 2: Sắt phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao tạo thành sắt(II) sunfua:
Fe + S ⎯⎯→o
t FeS
2 Tác dụng với hiđro
- Oxi tác dụng với hiđro tạo thành hơi nước
2H2 + O2 ⎯⎯→o
t 2H2O
- Một số phi kim khác tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất khí
H2 + Cl2 ⎯⎯→t o
2HCl
H2 + S ⎯⎯→t o
H2S
3 Tác dụng với oxi
Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
C + O2 ⎯⎯→o
t
CO2
S + O2 ⎯⎯→o
t
SO2 4P + 5O2 ⎯⎯→o
t 2P2O5
4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim
Mức độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của các phi kim được xét dựa trên khả năng
và mức độ phản ứng của chúng với kim loại và hiđro Flo, oxi và clo là những phi kim hoạt động mạnh, còn lưu huỳnh, photpho, cacbon là những phi kim hoạt động yếu hơn
III CLO
Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, tan một phần trong nước Clo là khí độc
1 Tính chất hoá học
a Tác dụng với kim loại
Clo tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thành muối clorua
Trang 2Mg + Cl2 ⎯⎯→t o
MgCl2 2Fe + 3Cl2 ⎯⎯→t o
2FeCl3
Cu + Cl2 ⎯⎯→t o
CuCl2
b Tác dụng với hiđro
Clo tác dụng với hiđro tạo thành khí hiđroclorua, khí này tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohidric
H2 + Cl2 ⎯⎯→t o
2HCl
c Tác dụng với nước
Khi tan trong nước một phần khí clo tác dụng với nước tạo thành axit clohidric và axit hipoclorơ:
H2O + Cl2 HCl + HClO
d Tác dụng với dung dịch kiềm
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Clo tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành muối natri clorua và muối natri hipoclorit (hỗn hợp muối NaCl và NaClO trong nước gọi là nước Gia-ven)
6KOH + 3Cl2 ⎯⎯→t o
5KCl + KClO3 + 3H2O
Chú ý: Clo không tác dụng trực tiếp với oxi tạo thành oxit
2 Ứng dụng và điều chế
a Ứng dụng
Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản suất như: khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng vải, sợi, bột giấy và được sử dụng nhiều trong công nghiệp cao su, chất dẻo …
b Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm: Cho axit clohidric đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh
4HCl(dd đặc) + MnO2 ⎯⎯→t o
MnCl2 + Cl2 + 2H2O 16HCl(dd đặc) + 2KMnO4 ⎯⎯→t o
2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
- Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn xốp
2NaCl(dd bão hoà) + 2H2O ⎯⎯⎯⎯⎯⎯dpdd có màng ngan→ 2NaOH + Cl2 + H2
IV CACBON
1 Đơn chất
a Tính chất vật lí của cacbon
- Dạng thù hình: "Dạng thù hình của nguyên tố là dạng tồn tại của những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hoá học tạo nên" Cacbon có ba dạng thù hình chính:
+ Kim cương: là chất rắn trong suốt, cứng và không có khả năng dẫn điện Kim cương thường được dùng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính …
+ Than chì: là chất rắn mềm, có khả năng dẫn điện Than chì thường được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì …
+ Cacbon vô định hình: là chất rắn, xốp không có khả năng dẫn điện Thường được sử dụng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản suất
- Tính chất hấp phụ: Một số dạng cacbon vô định hình như than gỗ, than xương mới điều chế có khả năng hấp phụ các chất khí, chất màu … trên bề mặt của chúng (gọi là than hoạt tính)
b Tính chất hoá học
Cacbon là một phi kim hoạt động hoá học yếu
- Cacbon tác dụng với oxi: Cacbon cháy trong oxi tạo thành cacbon đioxit và toả nhiều nhiệt
C + O2 ⎯⎯→t o
CO2
Trang 3- Cacbon tác dụng với oxit kim loại: Cacbon có tính khử nên ở nhiệt độ cao có thể khử một
số oxit kim loại:
C + 2CuO ⎯⎯→t o
CO2 + 2Cu
C + 2ZnO ⎯⎯→o
t
CO2 + 2Zn
2 Một số hợp chất của cacbon
a Các oxit của cacbon
- Cacbon oxit: CO là chất khí không màu rất độc không tan trong nước Cacbon oxit là oxit trung tính không tác dụng với axit và kiềm
Cacbon oxit có tính khử mạnh, ở nhiệt độ cao có thể khử được nhiều oxit kim loại:
CO + CuO ⎯⎯→t o
CO2 + Cu 3CO + Fe2O3 ⎯⎯→t o
3CO2 + 2Fe Cacbon oxit cháy trong không khí hoặc trong oxi toả nhiều nhiệt:
2CO + O2 ⎯⎯→t o
2CO2
- Cacbon đioxit: CO2 là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, khi bị nén và làm lạnh bị hoá rắn thành nước đá khô (tuyết cacbonic) dùng để bảo quản thực phẩm
Cacbon đioxit là oxit axit
+ Tác dụng với nước
Cacbon đioxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit cacbonic là axit yếu không bền, lầm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
H2O + CO2 H2CO3
+ Tác dụng với dung dịch bazơ: Tuỳ theo tỉ lệ số mol giữa CO2 và bazơ mà tạo thành muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp hai muối:
NaOH + CO2 → NaHCO3
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
+ Tác dụng với oxit bazơ:
CaO + CO2 → CaCO3
b Axit cacbonic và muối cacbonat
* Axit cacbonic (H2CO3) tạo thành khi hoà tan CO2 vào nước H2CO3 là một axit yếu không bền dễ bị phân tích thành CO2 và nước, dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
* Muối cacbonat: có hai loại muối cacbonat trung hoà và muối cacbonat axit (hiđrocacbonat)
- Đa số muối cacbonat không tan trong nước (trừ các muối cacbonat của kim loại kiềm:
Na2CO3, K2CO3 … Hầu hết các muối hiđrocacbonat tan tốt trong nước như: Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, Mg(HCO3)2 …
- Tính chất hoá học của muối cacbonat
+ Tác dụng với dung dịch axit
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
+ Tác dụng với dung dịch bazơ
K2CO3+ Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
+ Tác dụng với dung dịch muối tạo thành hai muối, trong đó ít nhất có một muối ít tan
K2CO3+ CaCl2 → 2KCl + CaCO3
+ Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân huỷ: Hầu hết các muối cacbonat đều dễ bị nhiệt phân huỷ (trừ các muối cacbonat của kim loại kiềm)
Trang 44
CaO + CO2 2NaHCO3 ⎯⎯→t o
Na2CO3 + CO2 + H2O
V - SILIC VÀ CÔNG NGHIỆP SILICAT
1 Silic
Là nguyên tố phổ biến thứ 2 (sau oxi) trong thiên nhiên, silic chiếm 1/4 khối lượng
vỏ trái đất, silic tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất trong cát trắng và đất sét Silic là chất rắn màu xám, tinh thể tinh khiết có tính bán dẫn nên có nhiều ứng dụng trong công nghệ điện tử, pin mặt trời …
Ở nhiệt độ cao silic phản ứng với oxi tạo thành silic đioxit:
Si + O2 ⎯⎯→t o
SiO2
2 Silic đioxit (SiO 2 )
Silic đioxit là oxit axit không tan trong nước, tác dụng với kiềm và oxit bazơ ở nhiệt
độ cao tạo thành muối silicat:
2NaOH(r) + SiO2 (r) ⎯⎯→t o
Na2SiO3 + H2O CaO(r) + SiO2 (r) ⎯⎯→t o
CaSiO3
3 Công nghiệp silicat
a Sản xuất gốm, sứ
- Đồ gốm, sứ: gạch, ngói, gạch chịu lửa sành, sứ …
- Từ nguyên liệu chính là đất sét, thạch anh, fenspat được trộn với nước để hoá dẻo sau đó tạo hình, sấy khô và cuối cùng là nung ở nhiệt độ thích hợp
b Sản xuất xi măng
Xi măng là chất kết dính trong xây dựng có thành phần chính là canxi silicat và canxi aluminat
Các công đoạn chính để sản xuất xi măng:
- Nghiền nhỏ nguyên liệu: đá vôi, đất sét, quặng sắt … sau đó trộn với nước tạo dạng bùn
- Nung hỗn hợp trên trong lò quay hay lò đứng ở nhiệt độ 1400oC - 1500oC thu được clanhke
- Nghiền clanhke thành bột mịn (xi măng)
c Sản xuất thuỷ tinh
Thành phần chính của thuỷ tinh là hỗn hợp canxi silicat (CaSiO3) và Natri silicat (Na2SiO3) Các công đoạn chính để sản xuất thuỷ tinh:
- Trộn hỗn hợp cát (SiO2), đá vôi (CaCO3) và xôđa (Na2CO3) theo tỉ lệ thích hợp
- Nung hỗn hợp trên trong lò nung ở nhiệt độ khoảng 900oC thu được thuỷ tinh:
CaO(r) + SiO2 (r) ⎯⎯→t o
CaSiO3
Na2CO3(r) + SiO2 (r) ⎯⎯→t o
Na2SiO3 + CO2
- Làm nguội thuỷ tinh đến dẻo rồi tạo hình thành các đồ vật
VI - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Cấu tạo bảng tuần hoàn
a Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó
- Số hiệu nguyên tử còn gọi là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử
12
Mg
Magie
Số hiệu nguyên tử Tên nguyên tố
Kí hiệu hoá học
Trang 5b Chu kì
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- Có 7 chu kì trong đó các chu kì 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn
Thí dụ: Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố Điện tích hạt nhân tăng từ Li là 3+ đến Ne là 10+
c Nhóm
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Thí dụ: Nhóm I gồm các nguyên tố kim loại mạnh Điện tích hạt nhân tăng từ Li là 3+ đến
Fr là 87+
3 Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
a Trong một chu kì
Trong các chu kì nhỏ: Đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần
- Đầu chu kì là một kim loại kiềm, cuối chu kì là halogen và kết thúc là một khí hiếm
b Trong một nhóm
Trong một nhóm: Đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
- Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
4 Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
a Biết vị trí nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
b Biết cấu tạo nguyên tử có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố
B BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 3
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
A KHCO3, CaCO3, Na2CO3
B Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2
C Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3
D Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3
Câu 2: Dãy gồm các muối đều tan trong nước là
A CaCO3, BaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3
B BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3
C CaCO3, BaCO3, NaHCO3, MgCO3
D Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3
Câu 3: Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là
A Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3
B MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3
C K2CO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2
D NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3
Câu 4: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là
A Na2CO3, CaCO3
B K2SO4, Na2CO3
C Na2SO4, MgCO3
D Na2SO3, KNO3
Câu 5: Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong dung dịch?
Trang 6A HNO3 và KHCO3
B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2
C Na2CO3 và CaCl2
D K2CO3 và Na2SO4
Câu 6: Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
A HCl và KHCO3
B Na2CO3 và K2CO3
C K2CO3 và NaCl
D CaCO3 và NaHCO3
dịch HCl đã dùng là
A 0,50 lít
B 0,25 lít
C 0,75 lít
D 0,15 lít
Câu 8: Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là
A CO2
B Cl2
C CO
D Na2O
A CO
B NaHCO3
C CO2
D KHCO3
Ba(OH)2 là
A 3,94 gam
B 39,4 gam
C 25,7 gam
D 51,4 gam
trên?
A Dung dịch BaCl2
B Dung dịch HCl
C Dung dịch NaOH
D Dung dịch Pb(NO3)2
được sau phản ứng là
A AgCl, AgNO3, Na2CO3
B Ag2CO3, AgCl, AgNO3
C Ag2CO3, AgNO3, Na2CO3
D AgCl, Ag2CO3, NaNO3
nào?
A NaCl
B NaOH
C H2SO4
D CaCl2
Câu 14: Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là
A Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3
B NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
C Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2
Trang 7D CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3
Câu 15: Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
A O, F, N, P
B F, O, N, P
C O, N, P, F
D P, N, O, F
Câu 16: Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như
sau
A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần
B tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
C tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần
D tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần
Câu 17:
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
A K, Ba, Mg, Fe, Cu
B Ba, K, Fe, Cu, Mg
C Cu, Fe, Mg, Ba, K
D Fe, Cu, Ba, Mg, K
Câu 18: Các nguyên tố sau O, K, Al, F, Mg, P Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính kim
loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
A Mg, Al, K, F, P, O
B Al, K, Mg, O, F, P
C K, Mg, Al, F, O, P
D K, Mg, Al, P, O, F
Câu 19: Nguyên tố X ở chu kỳ 3 nhóm VI, nguyên tố Y ở chu kỳ 2 nhóm VII So sánh tính chất của
X và Y thấy
A tính phi kim của X mạnh hơn Y
B tính phi kim của Y mạnh hơn X
C X, Y có tính phi kim tương đương nhau
D X, Y có tính kim loại tương đương nhau
Câu 20: Nước clo có tính tẩy màu vì
A clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu
B clo hấp phụ được màu
C clo tác dụng nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu
D khi dẫn khí clo vào nước không xảy ra phản ứng hoá học
Câu 21: Trong 1 nhóm (trừ nhóm VIII), đi từ trên xuống dưới tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau
A tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần
B tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
C tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần
D tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần
Câu 22: Khi dẫn khí clo vào dung dịch quì tím xảy ra hiện tượng là
A dung dịch quì tím hóa đỏ
B dung dịch quì tím hóa xanh
C dung dịch quì tím không chuyển màu
D dung dịch quì tím hóa đỏ sau đó mất màu ngay
Câu 23: Công nghiệp silicat là công nghiệp sản xuất
A đá vôi, đất sét, thủy tinh
B đồ gốm, thủy tinh, xi măng
C hiđrocacbon, thạch anh, thủy tinh
D thạch anh, đất sét, đồ gốm
Câu 24: Thành phần chính của xi măng là
Trang 8A canxi silicat và natri silicat
B nhôm silicat và kali silicat
C nhôm silicat và canxi silicat
D canxi silicat và canxi aluminat
Câu 25: Những cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
A SiO2 và SO2
B SiO2 và H2O
C SiO2 và NaOH
D SiO2 và H2SO4
A CO2, H2O, H2SO4, NaOH
B CO2, H2SO4, CaO, NaOH
C H2SO4, NaOH, CaO, H2O
D NaOH, KOH, K2O, CaO
Đáp án: D
Câu 27: Cặp chất nào dưới đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
A CO, SO2
B SO2, SO3
C FeO, Fe2O3
D NO, NO2
Câu 28: Chất khí nào sau đây có thể gây chết người vì ngăn cản sự vận chuyển oxi trong máu?
A CO
B CO2
C SO2
D NO
A thuốc tím
B nước javen
C clorua vôi
D kali clorat
II PHẦN BÀI TẬP TỰ LUẬN :
Câu 1: Nêu hiện tượng và giải thích cho các thí nghiệm sau:
a/ Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(OH)2
b/ Sục khí CO2 vào nước có để mẩu giấy qùi tím, sau đó đun nhẹ
Câu 2: Tìm công thức thủy tinh sau (viết dưới dạng oxit):
a/ Loại thủy tinh có thành phần: 75% SiO2, 12% CaO, 13% Na2O
b/ Loại thủy tinh chịu nhiệt có thành phần: 18,43% K2O, 10,89% CaO và 70,56% SiO2
Câu 3: Nung hỗn hợp gồm 5,6g sắt và 1,6g lưu huỳnh trong môi trường không có không
khí Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng
Câu 4: Cho 10,8g kim loại hóa trị III tác dụng với clo dư thì thu được 53,4g muối Hãy xác
định kim loại M đã dùng
Câu 5: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc)
Nồng độ mol của các chất sau phản ứng? Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng
kể
Câu 6: Hãy xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO, CO2, biết các
số liệu thực nghiệm sau:
- Dẫn 16 lít hỗn hợp CO, CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A
- Để đốt cháy hoàn toàn khí A cần 2 lít khí oxi
Trang 9Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện, nhiệt độ áp suất
Câu 7: Hãy tính thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành để dập tắt đám cháy nếu trong bình chữa cháy có dung dịch chứa 980g H2SO4 tác dụng hết với dung dịch NaHCO3
Câu 8: a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết:
- A là hợp chất của lưu huỳnh chứa 50% oxi
- 1g khí A chiếm thể tích là 0,35lít đktc
b) Hòa tan 12,8g hợp chất A vào 300ml dung dịch NaOH 1,2M Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng Tính nồng độ mol của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
Câu 9:
a) Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết rằng khi cho 32g oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4g chất rắn Biết khối lượng mol của oxit sắt là 160g
b) Chất khí sinh ra được hấp thu hoàn tòan bằng dung dịch nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được
Câu 10: Hoàn thành chuỗi phản ứng:
NaCl → Cl2 → FeCl3 → BaCl2 → NaCl → Cl2