Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần than Cọc Sáu đạt được một số kết quả như sau: Cơ cấu tài sản duy trì được theo hướng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ch[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
I Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa nền kinh tế thị trường đang tác động mạnh đến hoạt động sản xuất của mỗi quốc gia Để nhanh chóng hội nhập thị trường khu vực
và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải giải quyết nhiều vấn đề Một trong những vấn đề quan trọng nhất đó là hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Vốn là một trong những nguồn nhân lực chủ yếu và không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu vốn đối với doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn vì vốn chính là cơ sở để các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, quy mô vốn kinh doanh sẽ quyết định quy mô sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thấy bại của một doanh nghiệp trong môi trường kinh tế đầy biến động hiện nay
Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vưc khai thác khoáng sản, Công ty đang từng bước khẳng định vị thế, vai trò của mình trong ngành công nghiệp khai thác khoáng sản ở Việt Nam Sản lượng hàng năm của công ty đóng góp cho ngành than chiếm từ 8 – 12% sản lượng toàn ngành Trước thực tế, nguồn tài nguyên ngày càng trở nên khan hiếm, đồng thời hiệu quả sử dụng nguồn của Công ty còn nhiều hạn chế: Phân bổ nguồn vốn của công ty chưa thực sự hợp lý, các chỉ tiêu tài chính của công ty còn thấp; các chỉ tiêu tài chính của công ty đều thấp (Tỷ số thanh toán hiện thành của công ty năm 2015 chỉ là 0,21%; hệ số khả năng thanh toán nhanh là 0,37;
tỷ số thanh toán tiền mặt là 0,34; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu năm 2015 là 0,12;…) vì vậy trong thời gian qua Công ty không chỉ quan tâm đến việc tìm nguồn huy động bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà quan trọng hơn là phải tìm mọi biện pháp quản lý vốn chặt chẽ, khoa học nhằm nâng cao hiệu sử dụng vốn Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và tình hình
Trang 2thực tế tại công ty cổ phần than Cọc Sáu, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu” để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
II Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, những nhân tố ảnh hưởng đến vốn kinh doanh
- Phân tích thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần than Cọc Sáu trong giai đoạn 2013 – 2015
- Đề xuất được một số giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần than Cọc Sáu
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần than Cọc Sáu
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
cổ phần than Cọc Sáu trong giai đoạn 2013 – 2015
IV Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê mô tả
+ Phương pháp so sánh:
Trang 3V Kết cấu luận văn
Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần than Cọc Sáu
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty Cổ phần Than Cọc Sáu
VI Nội dung bài viết
Chương 1: Tổng quan về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 trình bày những cơ sở lý thuyết chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được
huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định; Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời; Vốn phải gắn với chủ sở hữu; Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng; Vốn
có giá trị về thời gian
Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển, vốn
được chia làm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động Căn cứ theo quan hệ sở hữu, vốn được chia làm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời Căn cứ theo phạm vi huy động vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Trang 4Vốn kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Thứ
nhất, vốn là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thứ hai, vốn có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thứ
ba, vốn có vai trò quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh tương
quan giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định gồm: Hiệu suất sử dụng
VCĐ; Hàm lượng VCĐ; Tỷ suất lợi nhuận VCĐ; Hàm lượng VCĐ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm: Tốc độ luân chuyển VLĐ; Mức tiết kiệm VLĐ
do tăng tốc độ luân chuyển vốn; Hàm lượng VLĐ; Tỷ suất lợi nhuận VLĐ Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh gồm: Vòng quay toàn bộ vốn; Tỷ suất lợi nhuận VKD; Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời của tài sản); Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận VCSH
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp bởi lẽ: Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh sẽ là điều kiện trực tiếp trong việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp;
là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường;
Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Trong đó nhân tố chủ quan gồm:
Trình độ bộ máy quản lý và người lao động; Chi phí vốn và cơ cấu vốn; Chất lượng phân tích thông tin kinh tế; Khấu hao tài sản cố định Nhân tố khách quan gồm: Môi trường pháp lý; Môi trường kinh tế; Môi trường công nghệ; Môi trường văn hoá - xã hội; Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh; Quyền lực khách hàng và nhà cung cấp; Rủi
ro bất thường như thiên tai địch hoạ
Trang 5Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần than Cọc Sáu
Công ty Cổ phần than Cọc Sáu – TKV có trụ sở chính: Phường Cẩm Phú - Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh Công ty Cổ phần than Cọc Sáu - Tiền thân là công trường than của chủ mỏ thực dân Pháp để lại từ năm 1907 đến năm 1955 Ngày 26/06/2008 là lần đầu tiên cổ phiếu của Công ty Cổ phần than Cọc Sáu được niêm yết trên sàn HNX với
mã cổ phiếu là CTCP Than Cọc Sáu - Vinacomin (HNX: TC6)
Hoạt động kinh doanh của Công ty thời gian qua không đạt được những khả quan
tích cực, hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn, trục trặc dẫn đến lợi nhuận của Công ty liên tục giảm
Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty: Vốn và nguồn vốn của Công ty có rất
nhiều biến động trong 3 năm qua, lúc tăng lúc giảm không theo một xu hướng nhất định Tài sản cố định của Công ty vẫn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn và
có xu hướng liên tục tăng trong 3 năm qua Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty mặc dù chiếm tỷ lệ không lớn, khoảng ¼ tổng nguồn vốn của Công ty, mặc dù vốn chủ sở hữu có
xu hướng giảm tuy nhiên có xu hướng ngày càng tăng về tỷ trọng trong 3 năm qua do tốc
độ giảm của vốn chủ nhỏ hơn tốc độ giảm của nguồn vốn Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong 3 năm, tốc độ tăng 3,23% nâng vốn chủ sở hữu lên đạt giá trị 327,067 tỷ đồng năm 2015 , chiếm tỷ trọng 98,86% trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong kỳ chủ yếu là do sự tăng lên của vốn đầu tư chủ sở hữu và do tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Về hệ số cơ cấu nguồn vốn của Công ty: hệ số nợ tại thời điểm cuối năm 2015 là
74,94%, giảm so với năm 2014 là 0,48% TSLĐ và ĐTNH được tài trợ toàn bộ bởi nguồn vốn ngắn hạn, TSCĐ và ĐTDH được tài trợ bởi toàn bộ nguồn vốn dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn Như vậy, tài sản của Công ty được tài trợ bằng các nguồn vốn chưa thực sự hợp lý, một phần tài sản dài hạn còn được đảm bảo bởi nguồn vốn ngắn hạn –
Trang 6nguồn vốn có tính dao động mạnh, không ổn định vì thế công ty không thể đảm bảo khả năng tự chủ tài chính cũng như an toàn trong thanh toán
Xem xét sự biến động VCĐ của Công ty, có thể thấy quy mô VCĐ của Công ty tăng lên tuy nhiên lợi nhuận của công ty lại giảm xuống, đồng thời tốc độ tăng vốn cổ định nhanh hơn tốc độ giảm về lợi nhuận, có thể thấy rằng, công ty sử dụng nguồn VCĐ không đạt được hiệu quả như mong muốn Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty trong 3 năm gần đây có chiều hướng giảm đi, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cũng giảm qua các năm; Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định giảm nhiều qua các năm
Về cơ cấu VLĐ: TSLĐ năm vừa qua giảm khá nhanh trong đó chủ yếu là tăng ở
khoản mục hàng tồn kho Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của Công ty luôn ở mức rất thấp, các khoản phải thu ngắn hạn liên tục giảm, tài sản lưu động khác liên tục tăng Hàng tồn kho giảm trong 3 năm qua, tuy nhiên tốc độ giảm chập và chiếm
tỷ lệ chủ yếu trong cơ cấu vốn lưu động
Vốn bằng tiền của công ty liên tục giảm quan 3 năm qua Hệ số thanh toán ngắn
hạn luôn giảm và năm 2015 còn bằng khoảng ½ giá trị năm 2013 và hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty trong 3 năm đều nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của Công ty không ổn định, các khoản nợ ngắn hạn không được đảm bảo bằng các tài sản có tính thanh khoản cao Đây là dấu hiệu không tốt cho thấy Công ty có nguy cơ mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh cũng liên tục giảm Hệ số thanh toán tức thời: tại thời điểm 31/12/2015 hệ số này là 0,43%tăng nhẹ so với năm 2014 tuy nhiên vẫn ở mức dưới 1% cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ tức thời của Công ty bị giảm sút
Tình hình quản lý các khoản phải thu: Đây là khoản mục luôn chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng VLĐ của Công ty và trong năm qua biến động không nhiều Tổng các khoản chiếm dụng của công ty tăng lên trong 3 năm qua Số vốn mà Công ty chiếm dụng được lớn hơn so với số vốn bị chiếm dụng
Trang 7Tình hình quản lý hàng tồn kho: hàng tồn kho là lượng vốn chiếm tỷ trọng 17,28%
trong VLĐ của Công ty Vòng quay của hàng tồn kho có nhiều biến động, lúc tăng lúc giảm, số ngày một vòng quay giảmở năm 2014 là 13, năm 2015 tăng lên 17,55 ngày
Hiệu quả sử dụng VLĐ: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có nhiều biến đổi, song
vẫn còn ở mức thấp, thể hiện qua hai chỉ tiêu: Số vòng quay VLĐ: Số vòng quay VLĐ của Công ty có xu hướng tăng qua các năm, năm 2013 số vòng quay là 8,45 thì đến năm
2015 tăng gấp đôi lên 16,6 Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm đều qua 3 năm Năm 2011 là 42,6 ngày, năm 2014 là33,73ngày, năm 2015 là 21,7 ngày Hàm lượng VLĐ giảm dần qua các năm Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn lưu động nhìn chung tăng, song chỉ tiêu này còn thấp so với trung bình ngành
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Vòng quay toàn bộ vốn: Trong những năm gần
đây đã có những biến động tuy nhiên vòng quay toàn bộ vốn dao động quanh mức 3 vòng Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD của Công ty năm 2013 là 4,18%, năm 2010 là 3,42 %; năm 2015 là 3,14% Tức là năm 2014, cứ 100 đồng VKD tham gia vào sản xuất kinh doanh thì sẽ tạo ta 3,14 đồng lợi nhuận sau thuế giảm 1,04 đồng so với năm 2013
Do đó, Công ty cần chú trọng tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tiết kiệm chi phí để nâng cao tỷ suất này bởi nó sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần của công ty đã tăng từ 1% năm 2014 lên 1,07% năm 2015, tuy mức độ tăng không lớn tuy nhiên đã chứng tỏ hướng đi và cách quản lý vốn của Công ty đã bước đầu đạt hiệu quả
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần than Cọc Sáu đạt được một số kết quả như sau: Cơ cấu tài sản duy trì được theo hướng tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Hiệu suất sử dụng vốn mặc dù còn nhiều hạn chế tuy nhiên cũng đã có sự cải thiện rõ rệt thể hiện ở sự gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, trong năm 2015 Trên cơ sở nhận định chính xác các cơ hội đầu tư, hành động kịp thời, hoạt động kinh doanh uy tín
Trang 8chất lượng, Công ty cổ phần Than Cọc Sáu đã tạo dựng thương hiệu vững chắc đáp ứng được lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng, đối tác
Một số hạn chế: Hình thức huy động vốn của Công ty chưa đa dạng; Công ty chưa
xây dựng và ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật về chi phí nên chi phí sản xuất kinh doanh chưa được quản lý chặt chẽ; Lượng tiền mặt cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu vốn lưu động Nguyên nhân của hạn chế: Ngân nhân khách quan: Nền kinh
tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang trong giai đoạn khủng hoảng, suy thoái Nguyên nhân chủ quan: Công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định chưa hiệu quả; Hàng tồn kho quá cao; Quản lý các khoản phải thu còn hạn chế; Dự trữ tiền mặt chưa hợp lý; Việc nghiên cứu và cập nhật văn bản pháp luật chưa được thường xuyên; Đội ngũ cán bộ ở bộ phận tài chính có trình độ còn hạn chế
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần than Cọc Sáu
Công ty cổ phần Than Cọc Sáu là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp trong nước là không ngừng phải nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh Và Công ty Cổ phần than Cọc Sáu cũng không đứng ngoài xu thế đó Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong thời gian tới: Giải pháp chung: Chủ động xác định nhu cầu VKD; Xây dựng kế hoạch tổ chức, huy động và sử dụng vốn kinh doanh; Cố gắng kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm; Xây dựng và hoàn thiện định mức kinh tế, kỹ thuật; Đẩy mạnh công tác mở rộng sản xuất, phát triển thị trường; Hoàn thiện tổ chức hoạt động tài chính; Xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn tiền mặt; Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Tăng cường công tác quản lý TSCĐ; Quản lý việc đầu tư mua sắm thiết bị
Trang 9Một số kiến nghị: Kiến nghị với nhà nước: Hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ cơ chế
pháp luật; Có chính sách ưu đãi hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Nguyên nhân với tiêu chí đánh giá doanh nghiệp như hiện nay là chưa phù hợp với các doanh nghiệp nhà nước nói chung và Công ty Cổ phần than Cọc Sáu nói riêng Kiến nghị đối với Tổng công ty than khoáng sản Việt Nam: Nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản trị của doanh nghiệp thông qua minh bạch thông tin về hoạt động của doanh nghiệp; Sắp xếp lực lượng lao động hợp lý trong các doanh nghiệp; Chú trọng đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị; Tập trung đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu
VII KẾT LUẬN
Vốn là vấn đề tiên quyết cho sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, việc tìm kiếm đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã khó, việc sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất lại càng khó khăn hơn, và đó cũng chính là bài toán khó đặt ra cho các doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đã và đang ngày càng hội nhập sâu rộng
Qua phân tích cho thấy công tác tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Cọc Sáu còn tồn tại nhiều hạn chế qua đó hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua không khả quam Hiện tại, Công ty đang tiếp tục nỗ lực hơn nữa trong việc áp dụng các biện pháp phát huy những điều đã đạt được, khắc phục những hạn chế còn tồn tại để hiệu quả sản xuất được nâng cao
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu, luận văn đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau:
Trang 10Chương 1: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn bao gồm khái niệm, các cách phân loại vốn, khái niệm hiệu quả sử dụng vốn và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Chương 2: Phân tích và đánh giá một cách toàn diện hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần than Cọc Sáu, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về những thành công, những hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần than Cọc Sáu
Chương 3: Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần than Cọc Sáu
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do trình độ còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và học viên để có kiến thức toàn diện về đề tài đã nghiên cứu