1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

tài liệu ôn tập cho học sinh học tập tại nhà trong thời gian nghỉ học phòng dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của

11 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 67,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8/Em hãy cho biết vài nét về những đóng góp của Lê Thánh Tông trong xây dựng bộ máy nhà nước và pháp luật.. II.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN MÔN LỊCH SỬ KHỐI 7.

(Từ tuần 20 đến tuần 22) PHẦN 1:Bài 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427)

A.NỘI DUNG ÔN TẬP:

I-Thời kì ở miền tây Thanh Hóa (1428-1427):

1/Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:

- Lê Lợi (1385 – 1433) là một hào trưởng có uy tín lớn Căm giận bọn cướp nước, ông chiêu

mộ nghĩa quân, chọn Lam Sơn làm căn cứ khởi nghĩa

-Nhiều người hưởng ứng, trong đó có Nguyễn Trãi

-Đầu năm 1418, Lê Lợi cùng 18 người tổ chức hội thề Lũng Nhai

-7/2/1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự xưng là Bình Định Vương

2/Những năm đầu của khởi nghĩa Lam sơn:

-Lực lượng yếu, thiếu lương thực

-Quân Minh liên tục tấn công

Nghĩa quân 3 lẩn rút lên núi Chí Linh

-1423, Lê Lợi tạm hòa với quân Minh

-Cuối năm 1424, quân Minh trở mặt tấn công Khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới

II-Giải phóng Nghệ An, Tân Bình,Thuận Hóa và tiến quân ra Bắc (1424-1426):

1/Giải phóng Nghệ An (năm 1424):

-Kế hoạch chuyển địa bàn hoạt động của Nguyễn Chích được Lê Lợi chấp nhận.

-12/10/1424 nghĩa quân tấn công Đa Căng, hạ Trà Lân

- Trên đà thắng, tiến đánh Khả Lưu

-Giải phóng Nghệ An, Diễn Châu, Thanh Hóa

2/ Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa (năm 1425):

-8/1425 nghĩa quâ tiến vào Tân Bình, Thuận Hóa

-Giải phóng từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân

3/Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động ( cuối năm 1426):

Trang 2

- 9/1426 nghĩa quân chia làm ba đạo quân tiến ra Bắc:

 Đạo thứ nhất: tiến ra giải phóng miền Tây Bắc, chặn viện binh từ Vân Nam

 Đạo thứ 2: Giải phóng hạ lưu sông Nhị ( sông Hồng) và chặn đường rú lui của giặc

từ Nghệ An về Đông Quan

 Đạo thứ 3: tiến thẳng về Đông Quan

Khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn phản công

III-Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng ( cuối năm 1426-cuối năm 1427):

1/ Trận Tốt Động – Chúc Động (cuối năm 1426):

-Tháng 10/1426, 5 vạn viện binh do Vương Thông chỉ huy tiến vào thành Đông Quan -7/1/1426, Vương Thông tiến đánh quân chủ lực của ta ở Cao Bộ

-Quân ta mai phục ở Tốt Động-Chúc Động

-Kết quả:

 5 vạn tên giặc bị tử thương, trên 1 vạn bị bắt sống

 Nghĩa quân thừa thắng vây thành Đông Quan và giải phóng thêm nhiều châu, huyện

2/Trận Chi Lăng-Xương Giang (tháng 10-1427):

- Đầu tháng 10/1427, 15 vạn viện binh chia làm 2 đạo tiến vào nước ta:

 Đạo thứ nhất do Liễu Thăng chỉ huy từ Quảng Tây vào Lạng Sơn

 Đạo thứ 2 do Mộc Thạnh chỉ huy tiến từ Vân Nam kéo vào Hà Giang

-8/10 Liễu Thăng bị phục kích và bị giết ở Chi Lăng

- Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang liên tiếp bị phục kích ở Cần Trạm Phố Cát

- Biết Liễu Thăng tử trận, Mộc Thạch vội vã rút quân về nước

-Viện binh bị tiêu diệt, 10/12/1427 Vương Thông xin hòa mở hội thề Đông Quan, rút khỏi nước ta

-3/1/1428, toán quân giặc cuối cùng rút khỏi nước ta

Khởi nghĩa thắng lợi

3/Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Lòng yêu nước, ý chí quyết tâm giành độc lập của dân tộc Tinh thần đoàn kết toàn dân

- Nhân dân khắp nơi ủng hộ

Trang 3

-Đường lối, chiến thuật đúng đắn , sáng tạo, sự lãnh đạo tài tình của bộ chỉ huy đứng đầu là

Lê Lợi và Nguyễn Trãi

* Ý nghĩa lịch sử:

- Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh

- Mở ra thời kỳ phát triển mới cho đất nước

B.BÀI TẬP:

I-Tự luận:

1/Trình bày những điều em biết về Lê Lợi, Nguyễn Trãi?

2/Những năm đầu khởi nghĩa nghĩa quân đã gặp những khó khăn gì?

3/Trong mùa hè năm 1423 vì sao Lê Lợi tạm hòa với quân Minh? Tại sao quân Minh chấp nhận lời nghị hòa của Lê lợi?

4/Em hãy nối các mũi tên chỉ đúng các hướng tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn:

5/ Khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa lịch sử gì? Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

6/Điền khuyết:

a) Ngày………, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự xưng là …………

b) Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân,……… đề nghị tạm rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân xuống Nghệ An

c) Từ tháng 10/1424 đến tháng 8/1425 nghĩa quân Lam Sơn giải phóng khu vực từ…………

d) Tháng……bộ chỉ huy quyết định tiến quân ra Bắc

e) Sau khi liễu Thăng tử trận,Mộc Thạnh đầu hàng, ngày…….Vương Thông xin hòa

mở hội thề………., rút khỏi nước ta

7/Điểm giống nhau về chiến thuật của quân ta trong hai trận Tốt Động- Chúc Động và Chi Lăng-Xương Giang?

Tiến thẳng về Đông Quan.

Đạo thứ nhất

Tiến ra giải phóng miền Tây Bắc, chặn viện

binh từ Vân Nam.

Đạo thứ hai

Giải phóng hạ lưu sông Nhị ( sông Hồng) và chặn đường rú lui của giặc từ Nghệ An về Đông Quan.

Đạo thứ ba

Trang 4

8/ Đánh dấu X vào ô xác định nhân vật nào sau đây tham gia khởi nghĩa Lam Sơn :

Lê Lợi Đinh Liệt Trần Quý Khoáng

Lê Lai Trần Quang Khải Nguyễn Trãi

Trần Quốc Tuấn Lưu Nhân Chú Lê Thánh Tông

II-Trắc nghiệm:

Câu 1:Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo chính thức nổ ra

năm nào? Ở đâu?

A.Năm 1417, ở núi Lam Sơn-Thanh Hóa C Năm 1418, ở núi Lam sơn-Thanh Hóa B.Năm 1418, ở núi Chí Linh –Hải Dương D.Năm 1417, ở núi Chí Linh-Hải 0Dương

Câu 2: Năm 1416 diễn ra sự kiện:

A.Hội thề Đông Quan C Lê Lợi mời Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn B.Hội thề Lũng Nhai D Lê Lợi mời Lê Lai tham gia khởi nghĩa Lam Sơn

Câu 3: Khỡi nghĩa Lam Sơn chống lại quân xâm lược nào?

A.Tống C.Nguyên

B.Minh D.Thanh

Câu 4 Trước khi bí mật về Lam Sơn theo lê Lợi khởi nghĩa Nguyễn Trãi ở đâu?

A.Thăng Long C Đông Quang

B.Nghệ An D.Nghệ An

Câu 5 Số lần Lê lợi và nghĩa quân rút lên núi Chí Linh:

A.Hai lần C.Bốn lần

B.Ba lần D.Năm lần

Câu 6 Để cứu chủ tướng Lê Lợi trong lúc nguy khốn, Lê Lai đã:

A.Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến C.Đóng giả Lê Lợi, hi sinh cho chủ tướng

B.Giúp lê Lợi rút quân an toàn D.Tất cả đều đúng

Câu 7 Lê Lai là người dân tộc nào? quê ở đâu?

A Tày, Dựng Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa) C Kinh, ở Lam Sơn, Thanh hóa

B Nùng, Lũng Nhai, Thanh Hóa D Mường, Dựng Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

Trang 5

Câu 8 Cuối năm 1421, quân Minh mở cuộc vây quét căn cứ với bao nhiêu quân:

A.10 vạn C.20 vạn

B.15 vạn D.25 vạn

Câu 9 Người đề nghị nghĩa quân tạm rời vùng núi Thanh Hóa xuống Nghệ An là:

A.Nguyễn Trãi C.Nguyễn Chích

B.Lê Lợi D.Trần Nguyên Hãn

Câu 10 Cuối năm 1424, Lê Lợi quyết định đưa quân từ Thanh Hóa vào Nghệ An vì:

A Vùng Nghệ An đất rộng người đông và cũng rất hiểm trở, có thể giúp nghĩa quân xây dựng và mở rộng lực lượng

B Tạo điều kiện cho nghĩa quân tiến đánh phía Nam, giải phóng Tân Bình và Thuận Hóa

C Lê lợi nhậ thấy quân Minh yếu nên tiến quân xuống đồng bằng Nghệ An để diệt giặc

D Câu A và B đúng

Câu 11 Nghĩa quân tấn công đồn Đa Căng (Thọ Xuân-Thanh Hóa) vào:

A.12/9/1424 C.10/12/1424

B.12/10/1424 D.9/12/1424

Câu 12 Tháng 9/ 1426, Lê Lợi và nghĩa quan quyết định mở cuộc tấn công ra:

A.Vào miền Trung C.Ra Bắc

B.Vào Nam D.Đánh thẳng ra Thăng Long

Câu 13 Ý nào không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc:

A Tiến vào vùng chiếm đóng của địch giải phóng đất đai

B Thành lập chính quyền mới

C Quét sạch quân Minh đang chiếm Đông Quan

D Chặn đường tiếp viện quân Minh từ Trung Quốc sang

Câu 14 Trước sự tấn công và thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về cố

thủ ở:

A.Nghệ an C.Đông Quan

B.Thanh Hóa D.Đông Triều

Câu 15 Tháng 10/1426, địch phải tăng thêm bao nhiêu viện binh và do tướng giặc nào chỉ

huy:

Trang 6

A.5 vạn do Trương Phụ chỉ huy C.5 vạn do Liễu Thăng chỉ huy

B.5 vạn do Mộc Thạnh chỉ huy D.5 vạn do Vương Thông chỉ huy

PHẦN 2: Bài 20:NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜ LÊ SƠ (1428-1527).

A.NỘI DUNG ÔN TẬP:

I-Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật:

1/Tổ chức bộ máy chính quyền:

- Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế và khôi phục quốc hiệu Đại Việt

- Tổ chức bộ máy chính quyền:

+Ở trung ương: Đứng đầu là vua Giúp việc cho vua có các đại thần Triều đình có 6 bộ Ngoài ra còn có một số cơ quan chuyên môn như: Hàn Lâm Viện, Quốc Sử Viện, Ngự sử đài

+Ở địa phương:

 Lê Thái Tổ: chia làm 5 đạo

 Lê Thánh Tông: chia làm 13 đạo thừa tuyên Đứng đầu mỗi đạo là 3 ti

 Dưới đạo là phủ, châu, huyện và xã

→ Bộ máy chính quyền được tổ chức chặt chẽ, hoàn chỉnh

2/Tổ chức quân đội:

- Theo chế độ “Ngụ binh ư nông”

- Có 2 bộ phận: Quân triều đình và Quân địa phương

- Gồm 4 binh chủng: Kỵ binh, bộ binh tượng binh, tượng binh được trang bị dao, kiếm, hỏa đồng, hỏa pháo

- Hàng năm quân lính được luyện tập võ nghệ, chiến trận

3/Luật pháp:

- Năm 1483 vua Lê Thánh Tông ban hành luật Hồng Đức (Quốc triều hình luật)

- Nội dung: Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, quan lại, địa chủ Bảo vệ chủ quyền, giữ gìn truyền thống dân tộc Bảo vệ quyền lợi phụ nữ

→ Luật Hồng đức là bộ luật lớn nhất trong thời kỳ phong kiến nước ta

II-Tình hình kinh tế-xã hội:

1/Kinh tế:

Trang 7

-Nông nghiệp:

 Hoàn cảnh:Dưới ách thống trị của quân Minh, nền nông nghiệp bị tàn phá, ruộng đất

bỏ hoang, làng xóm tiêu điều

 Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng Số còn lại chia 5 phiên thay nhau về sản xuất

 Kêu gọi dân phiêu tán trở về quê làm ruộng

 Đặt 1 số chức quan chuyên lo về nông nghiệp

 Thực hiện phép “Quân điền”

 Cấm giết trâu bò, cấm điều động dân phu trong ngày mùa

=> Nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển

-Thủ công nghiệp:

 Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời

 Các công xưởng do nhà nước quản lí gọi là Cục bách tác chuyên sản xuất đồ cho vua,

vũ khí, đúc tiền

-Thương nghiệp:Khuyến khích lập chợ, họp chợ Buôn bán với người nước ngoài được phát triển

2/Xã hội:

- Địa chủ phong kiến (Vua, quan lại, địa chủ): nắm ruộng đất, nắm chính quyền

- Nông dân chiếm tuyệt đối đa số, ít ruộng nên phải cày cấy thuê cho địa chủ, quan lại và phải nộp tô

- Thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông, phải nộp thuế cho nhà nước

- Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất, số lượng giảm dần Nhà nước cấm bán mình làm nô tì, hoặc bức dân tự do làm nô tì

→ Cuộc sống nhân dân ổn định Thời Lê sơ Đại Việt là quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á

III-Tình hình văn hóa, giáo dục:

1/Tình hình giáo dục và khoa cử:

-Lê Thái Tổ cho dựng Quốc tử giám.Ở các đạo, phủ đều có trường công, hằng năm mở khoa thi tuyển nhân tài Đa số người dân đều đi học

-Nội dung học tập thi cử là sách đạo Nho Đạo Nho chiếm địa vị độc tôn Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế

-Thời Lê sơ (1428-1527), tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên

2/Văn học, khoa học, nghệ thuật:

Trang 8

-Văn học:

 Văn học chữ Hán chiếm ưu thế

 Văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng

 Nội dung thể hiện tinh thần yêu nước,tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc

-Khoa học: Sử học có (Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư,…) Địa lí ( Hồng Đức bảng đồ, Dư địa chí ) Y học có Bản thảo thực vật toát yếu…Toán học có Đại thành toán pháp…

-Nghệ thuật:

 Sân khấu ca, múa, nhạc, chèo, tuồng…phát triển

 Điêu khắc: phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện

B.BÀI TẬP:

I-Tự luận:

1/Nội dung của “Bộ luật Hồng Đức” là gì?

2/Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ?

3/Nêu các biện pháp phát triển nông nghiệp của nhà Lê, em có nhận xét gì về những chính sách đó?

4/Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc nuôi và bán nô tì của nhà nước Lê Sơ?

5/Đánh dấu X vào ô, ý nào chứng tỏ nhà Lê rất quan tâm đến giáo dục:

Dưng lại Quốc tử giám, mở trường ở các lộ

Ai cũng có thể đi học, đi thi, kể cả những người phạm tội và làm nghề ca hát

Người đỗ tiến sĩ trở lên đều được vua ban mũ áo, phẩm tước và được vinh quy bái tổ Khắc tên những người đỗ tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu ( Hà Nội)

Dân thường mà thi đỗ, dù trạng nguyên cũng về quê làm quan

6/Nối cột:

Nhân vật lịch sử Nối

cột

Sự kiện lịch sử tác phẩm văn học, sử học, toán học,… sự kiện

1 Nguyễn Trãi 1- A Lên ngôi Hoàng đế, k.hôi phục quốc hiệu Đại Việt

2 Ngô Sĩ Liên 2- B Tác giả Bình Ngô đại cáo

Trang 9

3 Lê Thánh

Tông

3- C Tác giả Đại Việt sử kí toàn thư, ghi chép lịch sử nước ta từ thời

các vua Hùng đến Khởi nghĩa Lam Sơn (1428)

4 Lê Thái Tổ

(Lê Lợi)

4- D Người góp phần kiện toàn bộ máy nhà nước thời Lê sơ và ban

hành bộ luật mới gọi là Quốc triều hình luật

7/ Thời Lê sơ nước ta có những giai cấp, tầng lớp nào?

8/Em hãy cho biết vài nét về những đóng góp của Lê Thánh Tông trong xây dựng bộ máy nhà nước và pháp luật

II Trắc nghiệm:

Câu 1 Kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê lợi lên ngôi hoàng đế vào năm nào? Đặt tên nước là gì?

A 1428, đặt tên nước là Đại Việt C.1428, đặt tên nước là Việt Nam

B 1428, đặt tên nước là Đại Nam D 1428, đặt tên nước là Nam VIệt

Câu 2 Bộ máy địa phương thời Lê sơ được tổ chức thành:

A.Phủ, huyện, châu C.Đạo, huyện (châu), xã

B.Đạo, phủ, xã D Đạo, phủ, huyện (châu), xã

Câu 3 Dưới thời Lê sơ, vua nắm mọi quyền hành kể cả chức:

A.Tổng chỉ huy quân đội C.Đại tổng quản

B.Tướng quốc D.Đại hành khiển

Câu 4 Nước Đại Việt dưới thời Lê Thánh Tông được chia làm:

A.2 ti (đô ti, hiến ti) C.3 ti (đô ti, hiến ti, thừa ti)

B.2 ti (đô ti, thừa ti) D.2 ti (đô ti, hiến ti) và 1 phủ

Câu 5 Đô ti phụ trách:

A.Thanh tra quan lại C.Xử án, pháp luật

B.Quân sự, an ninh D.Hành chính, hộ tịch, thuế khóa

Câu 6 Thời Lê Thánh Tông cả nước chia làm mấy đạo:

A.13 đạo C.12 phủ

B.12 lộ D.13 đạo thừa tuyên

Câu 7 Thời Lê sơ chính quyền hoàn chỉnh nhất dười thời :

Trang 10

A.Lê Thái Tổ C.Lê Thánh Tông

B.Lê Nhân Tông D.Lê Thái Tông

Câu 8 Quân đội thời Lê sơ được tổ chức chặc chẽ theo chế độ:

A.Ngụ nông ư binh C Quân đội nhà nước

B.Ngụ binh ư nông D.Tất cả đều đúng

Câu 9: để khuyến khích phát triển nông nghiệp, nhà Lê ban hành chính sách:

A.Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích C Lập điền trang

B.Chia lại ruộng đất công làng xã (phép quân điền) D Lập thái ấp

Câu 10: Hệ tư tưởng chiếm địa vị độc tôn dưới thời Lê sơ:

A.Phật giáo C.Thiên chúa giáo

B.Nho giáo D.Đạo giáo

Câu 11: Thời Lê sơ tổ chức được bao nhiêu khoa thi:

A.26 khoa thi tiến sĩ C.28 khoa thi tiến sĩ

B.27 khoa thi tiến sĩ D.29 khoa thi tiến sĩ

Câu 12: thời Lê sơ nơi tập trung nhiều nghề thủ công nhất là:

A.Hải Dương C.Thăng Long

B.Nam Định D.Quảng Ninh

Câu 13: Trong những hàng hóa mà nhân dân ta buôn bán với nước ngoài, mặt hàng mà thương nhân nước ngoài ưa chuộng nhất là:

A.Đồ gỗ và giấy C.Sừng tê và ngà voi

B.Sành, sứ,vải lụa, lâm sản quí D Ngọc trai và đồ gốm

Câu 14 Nhà Lê mở trường học, mở các khoa thi đều đặn cho phép người nào có học cũng được đi thi trừ:

A Con cái quan lại, quý tộc

B Những người theo đạo Phật

C Những người theo đaọ Nho

D Những người phạm tội và làm nghề ca hát

Câu 15: Luật Hồng Đức do Lê Thánh tông biên soạn, ban hành gọi là:

A Luật Hình thư

Trang 11

B Hình luật.

C Quốc triều hình luật

D. Luật Lê Thánh Tông

Ngày đăng: 15/01/2021, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w