1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Công ty TNHH TM Thái Hòa

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 448,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất kin[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ r BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản của u doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có tài sản.Có thể hiểu tài sản là một khái niệm động và phụ thuộc vào giá trị kinh tế của nó bởi tài sản là công cụ của đời sống con người

Thực tế đã có những quan l điểm, cách tiếp cận khác l nhau về khái niệm tài sản của doanh nghiệp Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: “Tài sản là tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cá nhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể được dùng để trả nợ, sản xuất ra hàng hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó Một TS có ba đặc tính không thể thiếu: lợi nhuận kinh tế có thể xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp pháp kiểm soát; thu được kết quả l ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên.” Cũng tương đồng theo quan l điểm đó, theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam đưa ra

khái niệm về tài sản: “Tài sản là một nguồn lực mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được

và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp” Bên cạnh đó, pháp

luật Việt Nam cũng l đưa ra quy định về tài sản đó là: Điều 163 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ

luật dân sự hiện hành) quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”

Tóm lại, trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước, l cũng như đúc kết từ quá trình học

tập và trao dồi tác giả đồng ý với đa số các nhà nghiên cứu cho rằng: “Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ vật, tiền, giấy tờ có giá vàlcác quyền tài sản của doanh nghiệp, có thể tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và

có khả năng đem lại lợi ích kinh tếlcho doanh nghiệp”

“ Tài sản có thể được phân chia thành nhiều nhóm theo từng tiêu thức khác nhau Theo hình thái biểu hiện, tài sản bao gồm: Tài sản hữu l hình và Tài sản vô hình Theo nguồn hình thành, tài sản bao gồm: Tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và Tài sản được tài trợ bởi vốn nợ Theo tính chất tuần hoàn và luân chuyển, tài sản được chia thành: Tài sản cố định và Tài sản lưu động Theo thời gian l sử dụng tài sản, tài sản bao gồm: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả sẽ lựa

Trang 2

chọn tiêu thức phân loại tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn theo chuẩn mực l báo cáo tài chính ở Việt Nam làm căn cứ chủ đạo ”

1.2 Hiệu ’ quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng tài sản

Theo từ điển bách lkhoa toàn thư Việt Nam thì “Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quảl mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinhldoanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận."

“ Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất kinh doanh l được tiến hành bình thường để đạt được kết quả tốt nhất Hiệu quả sử dụng tài sản thể hiện mối tương quan giữa chi phí sử dụng tài sản và kết quả sử dụng l tài sản ”

 Cáclchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tổng tài sản

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Trong phạm vi của luận văn, tác gải chỉ để cập đến một số chỉ tiêu cơ bản sau:

Bảng 1: p Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tổng tài sản

1 Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản

2 Tỉ suất sinh lời của Tổng tài sản

o Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng TS bình quân

“Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản càng hiệu quả

Trong đó: Tổng tàiisản bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của TSđầu

kỳ và TS cuối kỳ.”

Trang 3

Tỉ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA - Return On Assets)

“ Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của ngành mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính Chỉ số này r cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể Có hai cách đã được sử dụng

để tính cho chỉ tiêu này:

ROA tính theo công thức như sau:

iROA1 = Tổng LN sau thuế

Tổng Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh p một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông, cách tính này mâu i thuẫn với ý tưởng ra đời ban đầu của chỉ tiêu ROA là chỉ tiêu phản ánh tỷ suất lợi nhuận không phân biệt với cấu trúc tài chính, do vậy bổ sung thêm cách tính thứ 2 cho ROA:

Với NOPAT = EBIT(1-t)

Trong đó t là thuế suất i thuế thu nhập doanh nghiệp

EBIT = Doanh thu – Chi phí – Khấu hao

Tổng Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết i một đồng tài sản của ngành mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận không phân biệt cho i chủ nợ hay chủ sở hữu, bên cạnh đó nó vẫn phản ánh được trách nhiệm phải đóng thuế thu nhập của ngành với Nhà nước

Chỉ tiêu này cho biết i một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao i càng tốt ”

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng TS ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lượngicông tác quản lý và sử dụng TS ngắn hạn của doanh nghiệp

Bảng 2: Chỉ tiêu i đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn

Trang 4

1 Hiệu suất sửidụng Tài sản ngắn hạn

2 Tỉ suất sinh lời của Tài sản ngắn hạn

3 Hệ số thanhitoán hiện hành

o Hiệu suất i sử dụng TS ngắn hạn

“Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn cao, góp phần làm nâng caoilợi nhuận

Hiệu suất sử dụng TS ngắn hạn =

Doanh thu thuần trong kỳ

TS ngắn hạn bình quân trong kỳ

TS ngắn hạn bình quânitrong kỳ là bình quân số học của TS ngắn hạn đầu kỳ là

TS ngắn hạn cuối kỳ

o Tỉ suất sinh i lời TS ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánhikhả năng sinh lời của TS ngắn hạn Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TS ngắn hạn đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế trong kì Giá trị này càng cao, tàiisản sử dụng càng hiệu quả

Tỉ suất sinh lời TS ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

TS ngắn hạn bình quân trong kỳ Với NOPAT = EBIT(1-t)

Trong đó t là thuế i suất thuế thu nhập doanh nghiệp ”

EBIT = Doanh thu – Chi phí – Khấu hao (Trong kỳ)

Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu về khả I năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio)

Chỉ số này đánh i giá khả năng của ngành có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn (dưới 1 năm)

Trang 5

Chỉ số thanh toán ngắn hạn =

Tổng TSLĐ của ngành Tổng Nợ ngắn hạn

Khả năng thanhitoán nhanh (Quick Ratio)

thể bị giảm giá hoặc khó bán

Chỉ số thanh i toán nhanh = Tổng TSLĐ - Tổng Hàng tồn kho

Tổng Nợ ngắn hạn

(Do đặc điểmicủa tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, cho nên việc sử dụng hiệu quả tàiisản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tác giả tiến hành đánhigiá thêm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp theo chỉ tiêu phổ biến nhất sau đây:

Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanhitoán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thànhitiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường khảinăng trả nợ của doanh nghiệp.”

 Chỉ tiêu đánh i giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 3: Chỉ tiêu i đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn

1 Hiệu suất sửidụng Tài sản dài hạn

2 Tỉ suất sinh lời của Tài sản dài hạn

 Hiệu suất sử dụng TS dài hạn

Trang 6

Hiệu suất sử dụng TSidài hạn = Doanh thu thuần trong kỳ

TS dài hạn bình quân trong kỳ

“Trong đó: TS dàiihạn bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của TS dài hạn đầu kỳ và TS dài hạn cuối kỳ

Chỉ tiêu này choibiết một đơn vị TS dài hạn trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSdài hạn càng cao.”

 Tỉ suất sinh lời của TS dài hạn:

Tỉ suất sinh lời TS dàiihạn

=

Lợi nhuận sau thuế

TS dài hạn sử dụng bình quân trong kì

Với NOPAT = EBIT(1-t)

Trong đó t là thuế i suất thuế thu nhập doanh nghiệp

EBIT = Doanh thu – Chi phí – Khấu hao (Trong kỳ)

Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ

“Chỉ tiêu này phảniánh mỗi đơn vị TS dài hạn được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại baoinhiêu đơn vị lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.”

1.2.2.4 Mối quan hệ i giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản người ta thường sử dụng mô hình tài chính Dupont

Phân tích theo môihình tài chính Dupont thể hiện như sau

Hệ số sinh lời củaitài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Hệ số sinh lời của

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Trang 7

Hệ số sinh lời của

tài sản (ROA) =

Hệ số sinh lời của doanh thu (ROS) x

Hiệu suất sử dụng tổng

TS bình quân (SOA) Hiệu suất sửidụng tổng TS bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản cànginhanh

CHƯƠNG 2: THỰC i TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG

TY TNHH TM THÁI HÒA 2.1 Tổng quan chung i về Công ty TNHH TM Thái Hòa

 Quá trình hìnhithành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty TNHH TM Thái Hòa được thành lập vào ngày 01/03/2003 Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 24 Mạc Thị Bưởi, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Các lĩnh vựcihoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty

+ Đại lý, buôn bán vật tư ngành nước

Một số kết quả kinh doanh chủ yếu trong

Kết quả kinhidoanh từ năm 2012 tới năm hết năm 2014 của Thái Hòa có thể thấy rằng sự tăng trưởng của Công ty không ổn định Trong đó có 2 mốc thời gian đáng lưu ý làinăm 2013 và năm 2014 Năm 2013, tổng doanh thu vẫn tăng so với năm 2012.iNăm 2014, tổng doanh thu giảm hơn so với năm 2013 là 3.733.186.182 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa được cải thiện mặc dù mức lỗ đã thấp hơn so vớiinăm 2013

2.2 Thực trạng i hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Thái Hòa

 Thực trạngi cơ cấu tài sản của Công ty Thái Hòa

Tổng tài sản của Công ty có xu hướng tăng qua 3 năm Năm 2012 tổng tài sản của Công ty là 15.209.769.762 đồng, năm 2013 tổng TS tăng 9,97% so với năm 2012

và đến năm 2014 tổng TS đã tăng lên 22,18% so với năm 2013 Nhìn chung, quy mô tàiisản của Công ty đã được mở rộng

Do đặc thù ngành kinh doanh của Công ty nên tỉ trọng TSNH chiếm tỉ trọng

Trang 8

lớn trong cơicấu tổng tài sản Năm 2012, TSNH chiếm tới 94,89% trong tổng tài sản Năm 2013, tỉ trọng TSNH đã giảm xuống còn 12.645.366.888 đồng tương ứng 75,64% trong tổng tài sản Năm 2014, giá trị TSNH tăng thêm là 5.667.644.433 đồngiso với năm 2013, tương đương là 44,82% và chiếm 89,66% trong cơ cấu tổng

TS

Tài sản dài hạnicủa Công ty nhìn chung cũng có sự tăng giảm không ổn định Năm 2012, TSidài hạn chiếm 5,11% thì năm 2013 đã tăng lên 24,36%, nhưng đến năm 2014 tỉilệ này lại giảm xuống còn 10,34% trong cơ cấu tổng tài sản

 Thực trạng hiệuiquả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Thái Hòa

 Hiệu suất sử dụng i tài sản:

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Công ty thấp, đều nhỏ hơn 1 và có xu hướng tăng, giảm khôngbđều Năm 2012 hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 0,862; năm

2013 tăng lên là 0,921 nhưng lại giảm vào năm 2014 xuống còn 0,59 Điều này chứng tỏ tài sản củafcông ty vận động chậm

 Tỉ suất sinh lời tài sản:

Tỉ suất sinh lời củadtài sản năm 2014 đã giảm 4,696% so với năm 2012 và tăng 5,283% so với năm 2013 Trong 3 năm, tỉ suất sinh lời của tài sản cao nhất là năm 2012 là 0,527% thấpfhơn cả lãi suất ngân hàng; còn lại hai năm 2013 và 2014 Công ty đều làm ănrthua lỗ Điều này phản ánh Công ty đã sử dụng và đầu tư tài sản chưadhợp lý, chưa có chiến lược kinh doanh tốt

o Hệ số thanh toán f hiện hành:

Hệ số thanh toánshiện hành giảm dần qua các năm Năm 2012 hệ số này rất cao là 105,686, sausđó giảm xuống còn 3,953 năm 2013 và 2,369 ở năm 2014 Điều này phản ánhekhả năng chuyển đổi từ tài sản sang tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảm xuống

2.3 Đánh giá thực trạng s hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

 Kết quả đạt được

Trang 9

- Trong 3 năm, giá trịstổng tài sản của Công ty không ngừng gia tăng, đặc biệt là năm 2014 đãstăng 22,18% so với năm 2013

- Tỉ trọng giữa TS ngắnưhạn và TS dài hạn đã được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế kinh doanh

- Trong hai năm 2013, 2014 mặcedù tình hình kinh tế và chính sách của Nhà nước có nhiều thay đổi đã làm cho tình kinh doanh Công ty giảm sút, lợi nhuận sau thuế âm Nhưng năm 2014, tìnhrhình kinh doanh cũng đã có những dấu hiệu tích cực khi mức lỗ đã giảm đángrkể từ năm 2013 so với năm 2014 một lượng 727.528.257 đồng

 Hạn chế và nguyêninhân

- Tỉ suất sinh lời của tài sản của Công ty thấp, hai năm 2013, 2014 đã nhỏ hơn 0 do Công ty làm ănithua lỗ Hiệu suất sử dụng tài sản tăng giảm không ổn định và đều nhỏ hơn 1 Điềurnày chứng tỏ vấn đề sử dụng tài sản của Công ty hiện tại còn rất yếu

- Hàng tồn kho chiếmitỷ trọng rất cao trong tổng tài sản lưu động của Công

ty, năm 2013 tỉ lệ hàngitồn kho là 40,5% và đến năm 2014 đã tăng lên đến 77,77%

 Nguyên nhân

o Nguyên nhân chủiquan:

- Chính sách quảnilý tài sản chưa phù hợp Công ty chưa chú ý đến việc tính toán các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

-“Nhận thức của lãnhiđạo Công ty về công tác quản lý tài sản nói chung, tài sản ngắn hạn nói riêng chưa thật tốt Từ đó làm cho công tác tổ chức quản lý mang tính khoa học chưaicao, làm giảm hiệu quả sử dụng của tài sản Một vấn đề quan trọng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản là do công tác nghiên cứu, phân tích thị trường chưa phát huy tốt, dẫn đến tình hình kinh doanh giảm sút trước biến động của cácichính sách kinh tế - chính trị.”

- Hệ thống thông tin quản lý chưa đảm bảo yếu tố cập nhật thường xuyên,

Trang 10

chưa đảm bảo tính hệithống và chính xác

- Việc định hướngiđẩy mạnh kinh doanh của Công ty vẫn chưa tìm được hướng đi đúng đắn nhằmithúc đẩy bán hàng, gia tăng doanh thu, trên cơ sở đó tạo

ra lợi nhuận

+ Một khó khăn dễinhìn thấy trong cơ cấu nhân sự của Thái Hòa hiện tại chính là tình trạng “vừaithiếu, vừa thừa”

o Nguyên nhân kháchiquan:

- Nghị định 11 của Chính phủ ban hành về việc thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, cắt giảm đầuitư công, giảm bội chi ngân sách đã tác động rất lớn đến hình hình kinh doanh của Công ty

- Các quy định về thủitục, quy trình XHH ở các đơn vị giáo dục không rõ ràng, đồng bộ cũng dẫn đếniviệc triển khai mở rộng mô hình kinh doanh mà Công

ty đang áp dụng gặpinhiều khó khăn, gia tăng chi phí

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ i GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN i TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI HÒA 3.1 Định hướng phát i triển Công ty

Trong những năm sắp tới cũng như về dài hạn, chiến lược kinh doanh của Thái Hòa vẫn lấy sự phátitriển ổn định làm nền tảng Chính vì vậy, ngay từ bây giờ Công ty phải đẩy mạnhihoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản mà mình đang sở hữu, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển các nội dungisố, phát triển tốt chất lượng dịch vụ sau bán hàng

3.2 Các giải pháp nâng i cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đòi hỏi phải có rất nhiều các giải pháp phối hợp, tổng hòa với nhau để đạt được mục đích chung Các giải pháp này chủ yếuiđược chia thành 2 nhóm chính: giải pháp trực tiếp và giải pháp bổ trợ Nhóm giải pháp trực tiếp sẽ có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới việc cải thiện tình hình sửidụng TS, giải pháp bổ trợ có tính chất tương hỗ chung cho

Ngày đăng: 15/01/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w