Tiếp tục mua sắm bổ sung, máy móc, trang thiết bị hiện đại hoàn chỉnh các dây chuyền sản xuất cũng như máy móc phục vụ xây dựng; Đẩy mạnh khai thác các thiết bị và công ngh[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Lao động trong doanh nghiệp
Lao động còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động
1.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp
1.1.2.1 phân loại lao động theo chức năng gồm: Lao động trực tiếp, lao động gián tiếp 1.1.2.2 phân loại lao động theo giới tính
1.1.2.3 Phân loại lao động theo tuổi
1.1.2.4 Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn, lành nghề
Đối với công nhân: xem xét theo số lượng và tỷ trọng lao động từng bậc
Đối với lao động quản lý gián tiếp: Trên đại học, Đại học, Cao đẳng…
1.1.2.5 Phân loại lao động theo nghề
Lao động gián tiếp thường được chia thành các nghề như: kỹ thuật, kế toán, tài chính, kinh tế lao động, luật
Đối với lao động trực tiếp: tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất sản phẩm thuộc nghề
gì, chẳng hạn cơ khí, hoặc dệt
1.1.3 Yêu cầu với quản lý và sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Sử dụng lao động trong doanh nghiệp là quá trình tổ chức và quản lý sức lao động trong sự kết hợp với các yếu tố sản xuất nhằm đạt được mục đích của quá trình đó Đó chính là sự tác động có hệ thống các biện pháp khác nhau của người sử dụng lao động đến người lao động nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp sao cho người lao động phát huy được hết khả năng và năng lực tiềm tàng của mình
Trang 21.1.4 Hiệu quả sử dụng lao động trong Doanh nghiệp
1.1.4.1 Thực chất của hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là nâng cao năng xuất lao động và tiết kiệm lao động sống
1.1.4.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố định… điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phần tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu năng suất lao động
1.2.1.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật
1.2.1.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị
1.2.2 Chỉ tiêu suất lao động của sản phẩm
1.2.3 Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động:
1.2.3.1 Hệ số ngày công làm việc theo chế độ
1.2.3.2 Hệ số sử dụng giờ công lao động
1.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân của một công nhân viên
1.2.5 Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động
1.3.1 Nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh
Xác định nhiêm vụ kinh doanh đúng trọng tâm, đúng phương hướng, phù hợp với
xu thế phát triển của tỉnh, của đất nước sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững và ngược lại
Trang 31.3.2 Số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động
Một doanh nghiệp có số lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng không đảm bảo hoặc chất lượng lao động đảm bảo nhưng số lượng lao động không đủ cũng không thể nào thực hiện được mục tiêu đề ra Bên cạnh đó, cơ cấu lao động phù hợp giúp doanh nghiệp sử dụng lao động cũng như khai thác khả năng làm việc của lao động một cách tốt nhất, làm tiền đề tăng năng suất lao động
1.3.3 Trình độ quản lý và tổ chức lao động khoa học
1.3.3.1 Tuyển dụng lao động Tuyển dụng lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chất lượng và cơ cấu, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động
1.3.3.2 Bố trí lao động: Thực hiện tốt công tác bố trí lao động thông qua điều động, bổ
nhiệm, giáng chức và cho nghỉ việc giúp cho người lao động rút ngăn thời gian làm quen
công việc và nhanh chóng đạt năng suất cao
1.3.3.3 Đào tạo và phát triển lao động
Đào tạo và phát triển lao động là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng lao động của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
1.3.3.4 Hệ thống thù lao lao động
Xây dựng hệ thống thù lao thỏa đáng, công bằng nhằm thu hút lao động có chất lượng cao, động viên người lao động nâng cao năng lực, thực hiện tốt công việc và giữ chân người lao động giỏi cho tổ chức
1.3.3.5 Công tác kỷ luật lao động
Thực hiện tốt các nội dung của kỷ luật lao động như: thời gian làm việc và nghỉ ngơi, an toàn lao động và vệ sinh lao động, bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, các hành
vi vi phạm pháp luật lao động … sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử lao động
1.3.4 Trình độ công nghệ
Trang 4Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sự hoàn thiện cuả máy móc thiết bị, công cụ lao động góp phần tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.5 Thị trừơng lao động
1.3.6 Môi trường kinh tế - chính trị
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở
CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUYẾT THẮNG
2.1.Giới thiệu chung về Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Ngày 07/10/1996 theo quyết định thành lập số 1877/ QD-UB, Công ty chuyển đổi thành Doanh nghiệp với tên gọi là Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng ĐăkLăk, trên cơ sở tài chính, lao động của Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp
Tên giao dịch: Công ty XD & XNK quyết thắng
Địa chỉ: Km 7, quốc lộ 26, Phường Tân hòa, TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
Điện thoại: 0500.3823.315- 3833.047
Fax: 84.050 823.275
Email: Coquyetthang@vol.vnn.vn
2.1.2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh
Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Khai thác, thu mua nông lâm sản
Nhận thầu, thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, cấp thoát nước
Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư……
Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn
Trang 5Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư máy móc, thiết bị phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, dây chuyền công nghệ tự động hóa, vật liệu xây dựng, hàng thủ công, mỹ nghệ, hàng nông lâm sản, hàng tiêu dùng,
Trồng, chăm sóc, tu bổ, bảo quản rừng
Đặc điểm về sản phẩm
Các sản phẩm đồ mộc nội thất của Công ty từ gỗ: bàn, ghế, giường, tủ, tủ bếp, vách ngăn, sàn nhà, ốp tường, ốp trần… và công trình trong lĩnh vực xây dựng
2.1.2.2 Đặc điểm về tổ chức của công ty
2.1.2.3 Đặc điểm về vốn kinh doanh
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh từ 2005- 2009
Nhìn chung ta thấy, doanh thu tăng, lợi nhuận giảm trong các năm nghiên cứu chứng tỏ doanh nghiệp đang đầu tư mở rộng họat động sản xuất kinh doanh tuy nhiên việc đầu tư mở rộng này chưa phù hợp, ảnh hưởng đến lợi ích tổng thể và lợi ích của cán
bộ công nhân viên toàn công ty Nguyên nhân dẫn đến kết quả này là do trong năm việc kiểm soát chi phí của công ty chưa hiệu quả và tác động của suy thoái kinh tế ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng
2.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động
Giai đoạn 2005-2007 năng suất lao động giờ, năng suất lao động ngày, năng suất lao động năm có xu hướng tăng Giai đoạn 2008-2009 năng suất lao động giờ, năng suất lao động ngày, năng suất lao động năm giảm Nguyên nhân của việc năng suất lao động giờ, năng suất lao động ngày, năng suất lao động năm của lao động liên tục giảm trong hai năm 2008 và 2009 là do tốc độ tăng của tổng số giờ làm việc bình quân, số ngày làm việc bình quân một năm tăng cao và chịu tác động của suy thoái kinh tế
Trang 62.2.2 Chỉ tiêu suất lao động của sản phẩm
Chỉ tiêu suất lao động của sản phẩm giai đoạn 2005 -2007 có xu hướng giảm cho thấy Công ty sử dụng lao động tiết kiệm, hiệu quả làm năng suất lao động tăng lên Tuy nhiên, dưới sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới Năm 2008 -2009, để đảm bảo mục tiêu tạo công ăn việc làm cho lượng lao động hiện có là nguyên nhân làm cho chỉ tiêu lượng lao động trên doanh thu tăng lên góp phần làm năng suất lao động của công ty giảm xuống
2.2.3 Chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động
Số ngày làm việc bình quân của một công nhân viên tăng, giảm trong giai đoạn nghiên cứu là do:
Giai đoạn 2005-2006 công ty nhận đơn hàng với số lượng nhỏ, gia công một bộ phận, chi tiết nên thời gian làm việc thường gián đoạn, không liên tục, thời gian ngừng việc cả ngày cao
Giai đoạn 2007 – 2008 Công ty mở rộng thị trường nên đơn hàng tăng lên.Vì thế, thời gian làm việc của công nhân được đẩy lên tối đa Tuy nhiên, việc kiểm soát thời gian của công ty trong quá trình làm việc cũng chưa thật khoa học làm cho thời gian chết trong sản xuất ngày càng cao
Cuối năm 2007 đầu năm 2009 ảnh hưởng từ cuộc suy thoái kinh tế tác động sâu rộng đến đến các mặt sản xuất kinh doanh của công ty nên các đơn hàng ngày càng ít dần, thời gian ngừng sản xuất lớn là nguyên nhân cơ bản làm số ngày làm việc bình quân một năm giảm tác động xấu đến năng suất lao động của công ty
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động của lao động
- Về hệ số ngày làm việc theo chế độ giai đoạn nghiên cứu ta thấy công ty sử dụng ngày càng tốt, vì hệ số này ở các năm về sau thì càng tiến gần tới 1
- Về hệ số sử dụng giờ công lao động các năm sau thấp hơn so với năm trước, điều
đó chứng tỏ việc kiểm sóat thời gian lao động trong ca còn lỏng lẻo, lãng phí
Trang 72.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân của một công nhân viên
Giai đọan 2005-2007 công ty đã sử dụng hiệu quả lao động làm cho năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân tăng Năm 2008, 2009 tuy thị trường được mở rộng, đơn đặt hàng nhiều hơn nhưng Công ty đã không phát huy tốt khả năng làm việc của người lao động, thời gian làm việc bình quân cuả công nhân làm gia tăng thời gian làm thêm giờ để hòan thành đúng hạn đơn hàng là nguyên nhân đẩy chi phí lên cao, lợi nhuận giảm xuống là nguyên nhân làm hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng lao động thấp
2.2.5 Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương
Tốc độ tăng của tổng quỹ tiền lương giai đoạn nghiên cứu tăng cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận, cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động, cho thấy, Công ty chưa sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động của mình làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của lao động chưa cao
2.3.1 Phân tích các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng lao động
2.3.2 Nhân tố số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động
2.3.1.1 Nhân tố số lượng lao động
Số lượng lao động trong giai đoạn nghiên cứu có xu hướng tăng, tỷ trọng lao động gián tiếp tăng lên, lao động trực tiếp giảm xuống Cho thấy, trong giai đoạn nghiên cứu quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng Tuy nhiên, tốc
độ tăng của lao động cao hơn tốc độ tăng của doanh thu làm hiệu quả sử dụng lao động nói chung của toàn công ty giảm hay nói cách khác là Công ty sử dụng lãng phí lao động 2.3.1.2 Nhân tố chất lượng lao động
Nhìn chung ta thấy lực lượng lao động của công ty có trình độ chưa cao chứng tỏ Công ty chưa có một chính sách, cơ chế thu hút lao động có trình độ, năng lực về làm việc Chưa tạo các đìêu kiện thuận lợi để người lao động trong công ty tham gia các lớp học nâng cao trình độ và hoàn thiện bản than
2.3.1.3 Nhân tố cơ cấu lao động
Trang 8 Cơ cấu lao động theo chức năng
Về lao động gián tiếp của Công ty trong giai đọan 2005-2009 có xu hướng tăng lên, điều này cho thấy sự tương đối hợp lý trong cơ cấu lao động của Công ty vì tốc độ tăng của lao động gián tiếp vẫn nhỏ hơn rất nhiều tốc độ tăng của doanh thu
Về lao động trực tiếp của Công ty trong giai đọan nghiên cứu có xu hướng tăng cho thấy Công ty chưa sử dụng hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp vì tốc độ tăng của
nó cao hơn tốc độ tăng của doanh thu làm lợi nhuận giảm, năng suất lao động giảm
Cơ cấu lao động theo giới tính
Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty là chưa phù hợp
Cơ cấu lao động theo tuổi
Lao động của công ty trong giai đọan nghiên cứu có tuổi trung bình tương đối trẻ Tuy nhiên, việc tuyển dụng quá nhiều lao động trẻ làm thời gian và chi phí đào tạo, chi phí giữ chân người lao động tăng cao Đồng thời, tạo nên bầu không khí hoang mang lo sợ cho những lao động lớn tuổi có kinh nghiệm
2.3.2 Tổ chức quản lý lao động
2.3.2.1 Công tác tuyển dụng lao động
Ở Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết thắng việc tuyển dụng còn mang nặng hình thức củ, công tác tuyển dụng bị các mối quan hệ quen biết chi phối cho nên chất lượng của lực lượng lao động tuyển dụng chưa cao
2.3.2.2 Công tác bố trí lao động
Công tác bố trí lao động ở Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng còn nhiều bất cập, nguyên nhân một phần là do công tác bổ nhiệm, đề bạt cán bộ vẫn tuân thủ theo qui định bổ nhiệm tương tự như tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
2.3.2.3Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ lao động
Công tác đào tạo và phát triển lao động còn rất mờ nhạt, chưa có chiến lược phát triển lao động trong dài hạn và các kế họach ngắn hạn, chưa có chính sách đào tạo và sử
Trang 9dụng và phát triển lao động sau đào tạo, cũng như chưa hình thành một nguồn kinh phí riêng cho công tác đào tạo và phát triển
2.3.2.4 Tạo động lực lao động
Hiện tại Công ty nay đang áp dụng 2 hệ thống trả lương khác nhau đó là, hệ thống lương theo quy định của nhà nước và hệ thống trả lương theo sản phẩm
Tiền thưởng chưa động viên và khuyến khích lực lượng lao động
Điều kiện và xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi chưa hợp lý, trang thiết bị bảo
hộ chưa thật sự đạt tiêu chuẩn, hệ thống lọc bụi chưa đạt yêu cầu…
2.4.1.3 Trình độ công nghệ
Tài sản cố định mới hiện đại, phù hợp với họat động sản xuất kinh doanh
2.3.4 Thị trừơng lao động
Trình độ văn hoá - nền tảng của nhận thức và hiểu biết người lao động ở Đắk Lắk rất thấp nên việc tuyển dụng lao động có tay nghề từ nguồn bên ngòai gặp rất nhiều khó khăn ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng lao động Công ty 2.3.5 Môi trường kinh tế- chính trị
Năm 2007 cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và lạm phát cao năm 2009, sự bất ổn chính trị của tỉnh Đắk Lắk tác động tiêu cực đến đời sống của người lao động, đã ảnh hưởng đến năng suất lao động của Công ty
2.4 Đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng
2.5.1 Kết quả tích cực
Một là, Công ty đã có sự nổ lực trong việc mở rộng và tìm kiếm thị trường trong và
ngoài nước, đã có sự nhạy bén trong việc điều chỉnh họat động kinh doanh
Hai là, Về số lượng và cơ cấu lao động qua các năm nghiên cứu tăng nhanh và phù hợp,
hiện tại Công ty đã xây dựng cho mình một đội ngũ lao động trẻ về tuổi đời
Ba là: Nổ lực trong việc đầu tư, trang bị tài sản cố định mới hiện đại
Trang 10Bốn là: Đảm bảo mục tiêu việc làm cho lao động trong giai đọan suy thóai kinh tế
2.5.2 Tồn tại, hạn chế
Một là, Cơ cấu lao động theo chức năng của Công ty chưa đảm bảo thực hiện yêu
cầu sản xuất kinh doanh hiện tại, lượng lao động trực tiếp tăng cao và chưa được sử dụng hiệu quả Độ tuổi lao động trung bình còn tương đối trẻ, tỷ lệ nữ giới vẫn còn rất lớn,
Hai là, Trình độ của người lao động cả trực tiếp và gián tiếp của công ty hiện là khá
thấp, chính sách tuyển dụng thì chưa khách
Ba là, Sử dụng thời gian làm việc trong ca thấp, lãng phí do tổ chức, do quản lý lao
động và kỷ luật lao động kém
Bốn là, Lợi nhuận của công ty giảm, năng suất lao động giờ, năng suất lao động
ngày và năng suất lao động năm đều giảm
Năm là, Trình độ quản lý lao động của Công ty còn chưa phù hợp cu thể: Tuyển
dụng lao động còn nặng về chính sách, bị các mối quan hệ quen biết chi phối; Công tác
bố trí lao động còn nhiều bất cập; Công tác đào tạo và phát triển lao động trong thực tế còn rất mờ nhạt, và chưa khuyến khích được người lao động tham gia;Chính sách tạo động lực của công ty hiện chưa thật sự kích thích người lao động, đặc biệt là lao động gián tiếp
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUYẾT THẮNG 3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển lao động của Công ty Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng
3.1.1 Phương hướng phát triển giai đoạn 2010-2015
Phấn đấu đến cuối năm 2015, phát triển Công ty trở thành một trong những Công
ty sản xuất hàng mộc xuất khẩu và xây dựng có qui mô lớn cả về sản xuất, vốn, doanh thu, lợi nhuận, nguồn nhân lực trên toàn tỉnh