nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Thái Nguyên cần phải thực hiện một hệ thống. các giải pháp có tính chiến lược, ổn định, lâu dài[r]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, điều đầu tiên là phải có vốn Ngân hàng không phải là ngoại lệ Hơn thế, đối với một ngân hàng vốn là khâu mở đường, khâu cốt tử Vốn tạo ra thế và lực cho một ngân hàng, quyết định quy mô, tầm cỡ của ngân hàng trên thị trường
Trong hoạt động huy động vốn, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên đã có những thành công nhất định Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm sao
để có thể huy động vốn với qui mô đảm bảo yêu cầu sử dụng vốn
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là khi tiến trình hội nhập nền kinh
tế thế giới của Việt Nam ngày càng sâu rộng, khi Việt Nam đang dần rỡ bỏ những hàng rào trong lĩnh vực ngân hàng tài chính, hơn nữa trong bối cảnh khủng hoảng tài chính Mỹ đang dần bao trùm nền kinh tế thế giới hiện nay thì vấn đề nêu trên
không phải là dễ dàng Trong bối cảnh như vậy, tác giải lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” nhằm góp phần giải quyết những khó khăn chung đó
Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Trang 2CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Bao gồm nguồn vốn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động và các quỹ của ngân hàng
- Nguồn vốn hình thành ban đầu là số vốn đầu tư ban đầu khi thành lập ngân hàng và ghi trong điều lệ của ngân hàng
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạt động, NHTM gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể
- Các quỹ của ngân hàng: Ngân hàng có nhiều quỹ Mỗi quỹ có mục đích khác nhau nhưng đều có nguồn gốc hình thành từ thu nhập của ngân hàng
1.1.2 Nguồn vốn nợ
- Nguồn tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), tiền gửi
có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Có nhiều loại tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dài hạn
- Nguồn tiền vay: bao gồm vay NHTW, vay các TCTD khác và vay trên thị trường vốn
1.1.3 Nguồn vốn khác
Đây là những khoản vốn ngân hàng chiếm dụng được trong quá trình kinh doanh như tiền trên tài khoản mở LC, nguồn thanh toán, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, nhận uỷ thác…
Hoạt động huy động vốn của NHTM là huy động cả ba loại vốn trên Tuy nhiên, đối với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, một chi nhánh cấp I, trực thuộc Trung ương thì hoạt động huy động vốn được chú trọng chủ yếu tới vốn nợ và vốn khác bởi vốn chủ sở hữu tập trung ở Trung ương
1.2 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Trang 3iii
Để tiến hành huy động vốn, mỗi NHTM đều thiết lập các cho minh một chính sách huy động vốn, bao gồm những qui định, những quyết định đối với những vấn đề về lãi suất, khách hàng; những cơ chế quản trị; những cải cách đổi mới; những thu xếp, dàn xếp để đạt được những mục tiêu, mục đích đối với ngân hàng và đối với khách hàng Cụ thể, mỗi ngân hàng thiết lập các mục tiêu huy động vốn, tố
chức huy động vốn để đạt các mục tiêu của mình
1.2.2 Quan niệm về hiệu quả huy động vốn
Trên cơ sở các khái niệm về hiệu quả, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, khái
niệm huy động vốn được hiểu “là kết quả huy động vốn mà ngân hàng đạt được phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trong từng thời kỳ”
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng
a Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để có được số vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác
Để phục vụ việc quản lý chi phí huy động vốn và xác định các mức lãi suất tiền gửi, tiền vay một cách hợp lý, các ngân hàng thường tính toán lãi suất huy động bình quân, gồm:
+ Lãi suất bình quân của một hoặc một nhóm nguồn trong kỳ
+ Lãi suất bình quân của các nguồn phải trả lãi tại một thời điểm trong kỳ Chỉ tiêu này được xác định:
Chi phí trả lãi
Lãi suất huy động bình quân =
Tổng nguồn vốn huy động bình quân
b Quy mô, tốc độ phát triển và cơ cấu của nguồn vốn
* Quy mô, tốc độ phát triển của nguồn vốn:
Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn bao gồm: Khối lượng vốn huy động được; Sự gia tăng số lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng; Sự tăng trưởng về doanh số huy động vốn; Sự đáp ứng mục tiêu của quy mô vốn;
Trang 4c Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Thu từ lãi cho vay, đầu tư - Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay NIM = -
Số dư tiền gửi
Giả sử phần thu từ lãi cho vay không đổi, nếu chi phí trả lãi giảm thì mức sinh lời sẽ tăng lên
d Sự đa dạng của nguồn vốn
Số lượng các sản phẩm huy động vốn là một tiêu chí để đánh giá sự đa dạng của nguồn vốn
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định tính, bao gồm: Kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn;
Phong cách phục vụ của nhân viên
1.2.2.3 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ hữu cơ với nhau, cái nọ quyết định cái kia và ngược lại
Để đánh giá mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, các NHTM thường sử dụng chỉ tiêu:
Tổng dư nợ cho vay trong kỳ
Hệ số sử dụng vốn trong kỳ =
Tổng nguồn vốn huy động trong kỳ
Sự phù hợp giữa nguồn vốn và sử dụng vốn còn thể hiện giữa lãi suất của từng nhóm tài sản với lãi suất phải trả cho nguồn vốn
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Hiệu quả huy động vốn của NHTM bị chị phối bởi nhiều nhân tố Muốn nâng cao hiệu quả huy động vốn, các NHTM cần nghiên cứu, phân tích những ảnh hưởng của các nhân tố này lên hiệu quả huy động vốn theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Các nhân
tố này bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan
- Các nhân tố chủ quan (Thuộc về ngân hàng thương mại), bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng; Lãi suất huy động vốn; Các hình thức huy động vốn của ngân hàng; Hoạt động Marketing; Mạng lưới hoạt động và trình độ nghiệp
Trang 5vụ của cán bộ ngân hàng; Cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng; Chất lượng dịch vụ cung cấp; Cơ cấu tổ chức của ngân hàng; Quy mô vốn chủ sở hữu
-Các nhân tố khách quan, bao gồm: Chính sách, pháp luật của Nhà nước; Các công
cụ của chính sách tiền tệ; Đặc điểm của khách hàng; Tình trạng của nền kinh tế; Điều
kiện thị trường và cạnh tranh; Sự phát triển của thị trường tài chính
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại một số ngân hàng thương mại
1.3.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
1.3.2 Ngân hàng Công thương Việt Nam
Qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả huy động vốn tại một số ngân hàng có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, cần đưa ra những mục tiêu và các giải pháp huy động vốn hợp lý
khi khai thác tiềm lực của TCKT và dân cư Với các hình thức huy động vốn đa dạng và phương thức trả lãi phù hợp với khách hàng như trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi hàng tháng, hàng quý…
Thứ hai, thường xuyên theo dõi sự biến động của lãi suất thị trường, từ đó
đề ra chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt thu hút khách hàng Đánh giá kết quả
thực hiện rút kinh nghiệm
Thứ ba, phải luôn chú trọng tới việc phát triển các dịch vụ đi liền với việc
thu hút tiền gửi
Thứ tư, vận dụng hiệu quả công nghệ ngân hàng, mở rộng mạng lưới sử dụng
máy rút tiền tự động ATM, đồng thời đẩy mạnh chương trình tiếp thị, quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng, cải tiến và đơn giản thủ tục, gửi - rút tiền thuận lợi
Thứ năm, cần xây dựng một đội ngũ cán bộ với tác phong lịch sự, tận tình
chu đáo, có trình độ chuyên môn
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên chính thức được thành lập theo quyết định số 267/QĐ - TCCB ngày 20/12/1996 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên được đổi mới theo mô hình TA2 của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam và chính thức đi vào vận hành từ ngày 01/10/2008 gồm 05 khối tác nghiệp với 12 phòng tổ
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Thái Nguyên , thể hiện trên các mặt hoạt động:
* Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn có sự tăng trưởng tốt qua các năm,
năm 2007 tổng nguồn vốn huy động đạt 1.319.953 triệu đồng tăng 21,6% so với năm 2006, đến năm 2008 nguồn vốn huy động là 1.410.602 triệu đồng tăng 6,87%
so với năm 2007
* Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng có sự tăng trưởng khá tốt qua các năm
Năm 2008 tổng dư nợ tăng lên thành 2.082.770 triệu đồng tăng 19,61% so với năm
2007 Trong tổng dư nợ cho vay VND luôn chiếm tỷ trọng lớn Dư nợ trung dài hạn luôn được khống chế ở một mức độ nhất định và đảm bảo nằm trong giới hạn trung ương giao Mặc dù tín dụng luôn đạt mức độ tăng trưởng cao xong Chi nhánh luôn chủ động kiểm soát tín dụng theo hướng an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững
* Hoạt động dịch vụ: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên là ngân
hàng hàng đầu trên địa bàn tỉnh về cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, chiếm thị phần 40% so với các ngân hàng trong tỉnh Thu dịch vụ ròng tại Chi nhánh tăng cao qua các năm cả về số tuyệt đối và tương đối Năm 2008 đạt 17.248 triệu đồng tăng 80,34%
so với năm 2007 Tỷ trọng thu dịch vụ ròng trên tổng lợi nhuận trước thuế cũng được nâng dần qua từng năm, năm 2008 tỷ trọng này là 28,17% tăng 8,99% so với năm 2007 góp phần cải thiện đáng kể cơ cấu nguồn thu của Chi nhánh
Trang 7vii
* Kết quả hoạt động kinh doanh: Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Thái Nguyên luôn là ngân
hàng dẫn đầu về hiệu quả, năng suất, chất lượng trong kinh doanh so với các ngân hàng khác trên địa bàn Chênh lệch thu chi luôn tăng năm sau cao hơn năm trước Năm 2007 chênh lệch thu chi đạt 58.862 triệu đồng tăng 47,09% so với năm 2006 và năm 2008 đạt 71.842 triệu đồng tăng 29,54% so với năm 2007, vượt 2,63% kế hoạch
2.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
2.2.1 Tổng quan về nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tại Chi nhánh chiếm 60% đến 70% so với tổng nguồn vốn Con số này tương đương với tỷ trọng nguồn vốn huy động tiền gửi của cả hệ thống Ngân hàng ĐT&PT nhưng thấp hơn so với Vietinbank (Tại Vietinbank con số này từ 74% trở lên)
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Thái Nguyên
2.2.2.1 Các hình thức huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên hiện đang áp dụng nhiều hình thức huy động vốn bao gồm cả vốn tiền gửi, vốn vay và vốn khác, trong đó chủ yếu là vốn tiền gửi
Qua tham chiếu các hình thức huy động vốn tại một số NHTM trong nước và nước ngoài như SHB, Citibank, VCB, ACB ta thấy sản phẩm huy động vốn của Chi nhánh chưa thực sự đa dạng Điều này làm giảm hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh
2.2.2.2 Quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Sự gia tăng vốn tại Chi nhánh cả về khối lượng và tốc độ tăng trưởng thể hiện Chi nhánh có khả năng mở rộng quy mô vốn nhưng khả năng mở rộng chưa cao, chưa đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của Chi nhánh Chi nhánh cần nỗ lực hơn nữa để gia tăng nguồn vốn huy động
Trang 8Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn, cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT
Thái Nguyên
Đơn vị: triệu đồng
với 2006 2008
2008 so với 2007
1 Tổng nguồn vốn 1.611.365 1.789.900 178.535 2.304.568 514.668
-Huy động tiền gửi 1.084.935 1.319.953 235.018 1.410.602 97.770
-Phát hành GTCG 13.673 7.121 -6.552 124.491 117.370
-Vay NH ĐT&PT Việt nam 1.730 2.914 1.184 3.950 1.036
-Vốn nợ khác 511.027 459.912 -51.115 765.525 305.613
2.Số dư cho vay-đầu tư 1.487.151 1.741.297 254.146 2.082.770 341.473
3.Chênh lệch HĐ-CV 124.214 48.603 -69.059 221.798 180.316
4.Số dư cho vay/Tổng
nguồn vốn
(Nguồn: Báo cáo tổng kết Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên năm 2006-2008)
Về cơ cấu nguồn vốn: Trong tổng nguồn vốn tại Chi nhánh, phần lớn là vốn
nợ Trong vốn nợ, vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn
Nguồn vốn VND luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn (trên 85%) Nguồn
tiền gửi ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 15%) xong đã có sự tăng trưởng tương đối khá
2.2.2.3 Kỳ hạn và tính ổn định của nguồn vốn huy động tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Nguồn vốn huy động cuối kỳ của Chi nhánh tăng phần lớn là do tiền gửi
không kỳ hạn Đây là nguồn vốn quan trọng đối với mỗi ngân hàng Chi phí vốn
cho loại vốn này rẻ Tuy nhiên xét về tính ổn định thì tiền gửi không kỳ hạn có tính
ổn định thấp nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới chính sách điều hành của mỗi ngân
hàng trong một thời kỳ nhất định
2.2.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Xét riêng mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động với sử dụng vốn ta thấy: tỷ
lệ dư nợ tín dụng (không kể ODA) so với nguồn vốn huy động năm 2006 là 1,37
năm 2007 là 1,32, năm 2008 là 1,48, chứng tỏ trong mấy năm qua khả năng huy
động vốn tại chỗ của Chi nhánh chưa đủ cân đối dư nợ phát sinh, cần có sự hỗ trợ
vốn từ trung ương với mức lãi suất cao và liên tục thay đổi Đây là nguyên nhân
Trang 9làm cho lãi vay chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của Chi nhánh
Xét trên tổng nguồn vốn sự phù hợp giữ nguồn và sử dụng nguồn là tốt nhưng tỷ trọng nguồn vay còn lớn làm chi phí cao
2.2.2.5 Chi phí huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên
Bao gồm: Chi trả lãi vay nội bộ, chi trả lãi tiền gửi, chi phí khác hoạt động kinh doanh
Nhìn chung chi phí huy động vốn của Chi nhánh cao do Chi nhánh huy động vốn không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn, phải sử dụng nguồn vay và nguồn khác phí chi phí cao
2.2.2.6 Một số chỉ tiêu khác đánh giá hiệu quả huy động vốn
Bảng 2.20: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
với 2006 2008
2008 so với 2007
Lãi suất bình quân dầu vào (%) 7,78 8,78 1,00 14,94 6,16 Lãi suất bình quân đầu ra (%) 11,24 12,26 1,02 18,48 6,22 Chênh lệch lãi suất bình quân (%) 3,46 3,48 0,02 3,54 0,06
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) (%) 2,78 3,41 0,63 3,57 0,16
(Nguồn: Báo cáo phân tích tài chính Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên
năm 2006-2008)
Chênh lệch lãi suất bình quân tại Chi nhánh tăng qua các năm và ở mức trên 3% theo thông lệ quốc tế Điều này chứng tỏ khả năng sinh lời của Chi nhánh tăng qua các năm
Về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Chi nhánh tăng dần theo các năm, có nghĩa là mức lợi nhuận trên một đồng vốn huy động tăng thêm tăng dần Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh tương đối tốt, chi phí huy động vốn cao nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng qua các năm
2.2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Thái Nguyên
2.2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân
Nhờ coi trọng công tác huy động vốn, đồng thời đẩy mạnh các dịch vụ chăm sóc khách hàng, tích cực ứng dụng công nghệ hiện đại tạo ra các sản phẩm mới tiện ích, hiệu quả cho khách hàng, Chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên đã đạt được một số kết quả trong công tác huy động vốn, đó là: Nguồn vốn huy động của
Trang 10Chi nhánh tăng trưởng qua các năm, cùng với ác nguồn vốn khác đảm bảo nhu cầu
sử dụng vốn ngày càng tăng; Quy mô, cơ cấu và tính ổn định của nguồn vốn được cải thiện; Tổng nguồn vốn huy động không kỳ hạn của Chi nhánh cũng tăng nhanh; Tổng số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư chiếm tỷ trọng lớn; Đa số khách hàng hài lòng đối với hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT Thái Nguyên
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
a Hạn chế Hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên chưa cao, thể hiện:
Thứ nhất, cơ cấu huy động chưa phù hợp Một trong những hạn chế của Chi
nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thái Nguyên hiện nay là huy động vốn trung và dài hạn không đủ để tài trợ cho các hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Thứ hai, quy mô huy động còn nhỏ Vốn huy động của Chi nhánh chưa đủ đáp ứng
hoạt động cho vay của Chi nhánh Phần thiếu hụt được bổ sung từ các nguồn khác và nguồn vay Ngân hàng ĐT&PT Trung ương qua cơ chế điều chuyển vốn nội bộ
Thứ ba, phương thức huy động còn đơn điệu Chính sách về sản phẩm của Chi
nhánh còn chưa được cải thiện nhiều Đối với dân cư, hiện nay sản phẩm chủ yếu là các sản phẩm tiết kiệm truyền thống
Thứ tư, chi phí huy động còn cao Do nguồn vốn huy động không đủ bù đắp cho
nhu cầu sử dụng vốn, Chi nhánh buộc phải sử dụng các nguồn khác như nguồn vay và nguồn khác có chi phí cao, nên đã làm tăng chi phí huy động vốn,làm giảm hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh
b Nguyên nhân
* Nguyên nhân chủ quan, gồm:
Một bộ phận nhân viên của Chi nhánh vẫn chưa hoàn thành nhiệm vụ của mình, chưa nắm vững nghiệp vụ khiến khách hàng cảm thấy chưa hài lòng; Công tác phát triển mạng lưới diễn ra chậm chạp và kém hiệu quả; Chưa xây dựng được một hình ảnh riêng có của Ngân hàng ĐT&PT trong tâm trí khách hàng tại địa bàn, các sản phẩm dịch vụ chưa có nhiều tiện ích nổi bật; Chưa có các chỉ tiêu hiệu quả