1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Láng Hạ

15 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 119,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn mà còn phản ánh khả năng thích nghi của.. ngân hàng đối với nền kinh tế. Vì vậy để đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi của một. ngân hàng thương[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -VŨ THỊ THU HẰNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

CN LÁNG HẠ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ ĐỨC LỮ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

A LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tình trạng thiếu vốn luôn diễn ra nghiêm trọng tại các tổ chức kinh tế, đặc biệt là các Ngân hàng TMCP Vốn có một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,

trong đó vốn huy động có ý nghĩa quyết định

Tuy nhiên hiện nay, các ngân hàng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy

động tiền gửi Họ không những họ phải cạnh tranh với các ngân hàng trong nước mà còn

cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài để huy động sao cho đạt hiệu quả tốt

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đó, Ngân hàng TMCP Đông Nam

Á đã không ngừng nghiên cứu và cho ra các sản phẩm độc đáo nhằm tăng cường hiệu

quả huy động tiền gửi Đặc biệt là Chi nhánh Láng Hạ, một trong những chi nhánh

luôn luôn đứng đầu trong công tác huy động tiền gửi cũng lần lượt đưa ra các chiến lược huy động sao cho vừa đạt chỉ tiêu huy động mà Ban Tổng Giám đốc đề ra vừa đảm bảo hiệu quả huy động tiền gửi

Trước tình hình thực tế đó, đề tài nghiên cứu: "Nâng cao hiệu quả huy động

tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- CN Láng Hạ" đã được lựa chọn.

B NỘI DUNG LUẬN VĂN

I CHƯƠNG 1 - LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong chương 1 luận văn đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về huy động

tiền gửi như: khái niệm, hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, khái niệm huy

động tiền gửi và các hình thức huy động tiền gửi, hiệu quả huy động tiền gửi, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động tiền gửi

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại hình khác nhau như: Ngâ n hàng TMCP, Ngân hàng quốc doanh, ngân hàng liên doanh, tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Pháp lệnh ngân hàng ngày 23 -5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam ghi rõ

Trang 3

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường

xuyên nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là Hoạt động huy động vốn;

Hoạt động sử dụng vốn và hoạt động khác

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tạo vốn cho ngân hàng thương mại,

đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Ngân

hàng có thể huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể huy động từ các cổ

đông bằng cách phát hành thêm cổ phiếu hoặc góp thêm hoặc có thể huy động các cá

nhân và các tổ chức kinh tế dưới dạng tiền gửi, hoặc có thể vay vốn ngân hàng khác

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động cũng không thể thiếu đượ c trong các

ngân hàng thương mại Hoạt động này nhằm mục đích sinh lời nhằm tạo ra thu nhập cho

ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn bao gồm nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ đầu tư, nghiệp vụ cho vay và các hoạt động khác như hạot động bán nợ,bảo lãnh,…

Nghiệp vụ chiết khấu là nghiệp vụ trong đó ngân hàng thực hiện việc mua lại

các giấy tờ có giá với mục đích hưởng một mức lợi tức – thường gọi là lợi tức chiết khấu

Nghiệp vụ đầu tư là hình thức ngân hàng tiến hành mua các chứng khoán với

mục đích thu lợi từ việc sở hữu các chứng khoán Lợi tức bao gồm lãi của chứng

khoán do nhà phát hành đưa ra và lợi nhuận mà ngân hàng thu được khi bán lại chứng

khoán với giá cao hơn giá mua vào

Nghiệp vụ cho vay là một chức năng, một nhiệm vụ cơ bản nhất của hệ thống

ngân hàng thương mại Về bản chất, với nghiệp vụ này ngân hàng chuyển giao quyền

sử dụng đối với một lượng vốn nhất định của mình cho một bên thứ hai để đổi lấy thu nhập về lãi Đối với ngân hàng, cho vay là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chủ yếu, là nguồn thu nhập chính bù đắp các chi phí trong hoạt động của ngân hàng

1.2 Huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm huy động tiền gửi

Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền

Trang 4

gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của Ngân hàng, quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng, quyết định đến khả năng thanh toán và uy tín của Ngân hàng

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi

Huy động tiền gửi có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi ngân

hàng nên nghiệp vụ huy động tiền gửi là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại Các hình thức huy động tiền gửi ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chính vì vậy ngân hàng thường phân loại các hình thức huy đ ộng sao cho quản lý hiệu quả

Phân loại tiền gửi theo thời gian bao gồm các hình thức huy động tiền gửi

ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Phân loại tiền gửi theo đối tượng khách hàng bao gồm huy động tiền gửi từ

dân cư, từ các tổ chức kinh tế và từ các tổ ch ức tín dụng khác

Phân loại tiền gửi theo nghiệp vụ bao gồm huy động tiền gửi không kỳ hạn,

hình thức này khách hàng gửi chủ yếu nhằm mục đích thanh khoản; huy động tiền gửi

có kỳ hạn và huy động tiền gửi tiết kiệm

Huy động tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động phổ biến nhất của ngân

hàng Khoản tiền này khá ổn định và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động

Huy động tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có

kỳ hạn Trong đó tiết kiệm có kỳ hạn có tính ổn định cao nên ngân hàng thường trả

người gửi tiền với mức lãi suất cao hơn tiết kiệm không kỳ hạn

Phân loại theo loại tiền gửi bao gồm huy động tiền gửi bằng Việt Nam đồng

và huy động tiền gửi bằng ngoại tệ đô la Mỹ và đồng EURO

1.3 Hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay bất kỳ biến động nào của nền kinh tế dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động huy động tiền gửi nói riêng Hiệu quả huy động tiền gửi không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn mà còn phản ánh khả năng thích nghi của

Trang 5

ngân hàng đối với nền kinh tế Vì vậy để đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi của một ngân hàng thương mại cần dựa vào các chỉ tiêu cụ thể Mỗi chỉ tiêu đều phản ánh hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng

1.3.1 Chi phí huy động tiền gửi so với tổng tiền gửi huy động

Chi phí huy động tiền gửi của ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi và chi phí phi trả lãi tiền gửi Chi phí trả lãi là chi phí dựa trên lãi suất dan h nghĩa, lãi suất

ngân hàng công bố cho khách hàng Chi phí phi trả lãi bao gồm chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí quản lý, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán,

Chi phí huy động tiền gửi/ tổng tiền gửi huy động được dùng để đánh giá xem một đồng tiền ngân hàng huy động được cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Cụ thể

Chi phí trả lãi/ tổng tiền gửi huy động cho thấy để huy động được một

đồng tiền gửi, ngân hàng cần phải trả bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công bố cho

khách hàng

Chi phí phi trả lãi/ tổng tiền gửi huy động cho thấy một đồng tiền gửi huy động

được ngân hàng bỏ ra chi phí là bao nhiêu cho việc quản lý, cất giữ, bảo quản,

1.3.2 Thu nhập lãi / chi phí trả lãi của ngân hàng

Chỉ tiêu thu nhập lãi / chi phí trả lãi của ngân hàng dùng để đánh giá mối liên

hệ sinh lời của tiền gửi và sử dụng tiền gửi cũng như hiệu quả huy động tiền gửi

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để huy động tiền gửi

sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng tiền đó Chỉ tiêu này càng cao thì ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng tiền huy động của mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng tiền đó

1.3.3 Tỷ trọng doanh số cho vay và tổng tiền gửi huy động

Tỷ trọng doanh số cho vay / tổng tiền gửi huy động cho biết hiệu quả sử dụng tiền gửi huy động của ngân hàng hay ngân hàng đã thực hiện cho vay bao nhiêu trên lượng tiền gửi đã huy động được qua các năm, đơn vị đo lường là %

Chỉ tiêu này được duy trì ổn định, không vượt quá 1 là dấ u hiệu cho thấy khả năng thanh khoản của ngân hàng luôn được duy trì

Trang 6

1.3.4 Sự ổn định của các hình thức huy động tiền gửi

Sự ổn định của các hình thức huy động tiền gửi được đánh giá qua mức độ tăng giảm tiền gửi huy động qua các năm Nếu tiền gửi huy động tăng đều qua các năm, có tốc độ gia tăng ổn định, đều đặn thì tiền gửi đó được coi là có đạt hiệu quả trong việc huy động

1.3.5 Tiền gửi của khách hàng/ tổng nợ phải trả

Tỷ lệ này càng cao, khả năng thanh khoản càng tốt vì lượng tiền gửi của khách hàng lớn sẽ đáp ứng được cầu thanh khoản thường xuyên của ngân hàng

Hiệu quả huy động tiền gửi chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan tác động Nhân tố chủ quan bao gồm chính sách lãi suất, hoạt

động marketing và mạng lưới của ngân hàng quyết định Nhân tố khách quan bao gồm khách hàng, môi trường kinh tế, môi trường xã hội và môi trường pháp lý tác động

Mỗi nhân tố khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả huy động Chính vì vậy ngân hàng cần phải quan tâm đến sự tác động của chúng để đưa ra các chính sách huy

động sao cho hiệu quả

II CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CN LÁNG HẠ

Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu sự hình t hành và phát triển, cơ cấu tổ

chức và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - CN Láng

Hạ trong mấy năm vừa qua; từ đó đi phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả huy

động tiền gửi tại ngân hàng

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đông N am Á- CN Láng Hạ

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- CN Láng Hạ được thành lập và đã chính thức

đi vào hoạt động vào ngày 22 tháng 9 năm 2006, trụ sở chính được đặt tại Tầng 1, 22

Tòa Nhà DTL Láng Hạ- Quận Đống Đa- Hà nội

Là một chi nhánh lớn tại khu vực Hà Nội nên chi nhánh Láng Hạ đi vào hoạt

động đầy đủ với các hình thức

-Huy động vốn, cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

-Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước

Trang 7

-Vay vốn ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng khác bằng ti ền Việt Nam

và ngoại tệ;

-Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác

-Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế

-Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền dưới nhiều hình thức, đặc biệt chu yển tiền nhanh Western Union

Đồng thời là một chi nhánh luôn đi đầu trong công tác huy động và cho vay nên chi nhánh đã không ngừng đổi mới, nắm bắt tình hình kinh tế thị trường, nâng cao

cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo sự thoả mãn tối đa cho khách Chính vì vậy mà trong mấy năm trở lại đây chi nhánh đã đạt kết quả kinh doanh khá tốt

Trong năm 2010, lợi nhuận trước thuế đạt 24,434 tỷ Các chỉ tiêu tài chính

khác cũng đều có tốc độ tăng trưởng ổn định: Tổng tài sản 20,72 tỷ đồng (hoàn thành 123% kế hoạch), tổng huy động 2.816,73 tỷ đồng (hoàn thành 130% kế hoạch), tổng

dư nợ 1.930 tỷ đồng (hoàn thành 123% kế hoạch, tăng 183% so với năm 2009) và tỷ

lệ nợ xấu chiếm 0,24% tổng dư nợ Doanh thu phí dịch vụ năm 2010 đạt 9,087 tỷ

đồng (tăng 107% so với 2009) trong đó doanh thu phí thanh toán quốc tế đạt 5,380 tỷ đồng (tăng 103% so với năm 2009)

2.2 Thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

-CN Láng Hạ

Huy động tiền gửi cá nhân tổng huy động tiền gửi của ngân hàng tăng tương

đối là ổn định từ năm 2007 đến nay, tuy có năm 2008 tổng huy động có tăng nhưng không nhiều, tăng có 18% So với năm 2007, tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng việt nam và bằng ngoại tệ tăng 17,358 tỷ( tăng 66% so với năm 2007), tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tăng 37,457 tỷ (tăng 49% so với năm 2007) nhưng tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt nam tăng gần 15% so với năm 2007

Đến năm 2009, huy động tiền gửi lại tăng trở lại với tốc độ tăng khá ấn tượng

so với năm 2008 là 81,88%, đặc biệt tiền gửi khách hàng trong nước bằng đồng việt nam tăng khá lớn, đạt 476%, Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt nam tăng 514,541 tỷ, tăng 60,56% so với năm 2008, Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tăng 113,989 tỷ, tăng

Trang 8

99,3% so với năm 2008 Đến năm tốc độ tăng trưởng huy động đạt 53,67% so với

năm 2009, đó là nhờ vào sự tăng trưởng của tiền gửi khách hàng trong nước bằng

VND tăng 277%, Tiền gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ tăng 29%, Tiền gửi

tiết kiệm bằng VND giảm 31% và Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tăng 331%

Huy động tiền gửi của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, năm 2008, lượng

tiền gửi của các tổ chức kinh tế đã tăng nhưng không nhiều, tăng với tốc độ 43,12% so với năm 2007, nhưng đến năm 2009, mặc dù nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu nhưng đây lại là thời kỳ đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Seabank-CN Láng Hạ về huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế, tăng 292,21% so với năm 2008 Năm 2010, tổng huy động tiền gửi của các daonh nghiệp và tổ chức

kinh tế cao, đạt 324,6 tỷ đồng, chiếm 11,52% tro ng tổng huy động của chi nhánh

Huy động các loại tiền gửi khác, chi nhánh chưa thực sự phát triển mạnh về

dịch vụ bảo lãnh nên tốc độ tăng trưởng của loại tiền gửi này rất thấp Riêng năm

2009 do nhu cầu thanh toán và giao dịch của doanh nghiệp lớn n ên hoạt động bảo lãnh

được phát triển mạnh, tổng lượng tiền gửi đạt 4,119 tỷ đồng nhưng sang năm 2010

giảm hơn một chút, đặc biệt tiền ký quỹ bằng ngoại tệ đạt 406 triệu giảm 81,6% so với năm 2009

2.3.1 Chi phí huy động tiền gửi so với tổng tiền gửi huy động

Qua bảng tổng hợp chi phí phân tích cho thấy, từ năm 2007 đến năm 2009, để

huy động được 1 đồng tiền gửi , Seabank CN Láng Hạ cần phải trả 0,9999 đồng tiền

trên lãi suất thỏa thuận với khách hàng, đồng thời đối với một đồng tiền gửi huy động

được ngân hàng bỏ ra chi phí 0,0001 đồng cho việc quản lý, cất giữ, bảo quản… Nhưng đến năm 2010 chỉ tiêu chi phí trả lãi tiền gửi/ tổng huy động tiền gửi là 0,9996,

chi phí này có giảm đi một chút so với các năm trước, và chi phí phí trả lãi tiền gửi/ tổng huy động tiền gửi là 0,0004

Như vậy chi nhánh đã phải trả một khoản chi phí khá cao để huy động tiền gửi

Từ đó cho thấy hoạt động huy động tiền gửi của chi nhánh Láng Hạ chưa hiệu quả bởi

vì quy mô tiền gửi huy động và chi phí để huy động tiền gửi là lớn, chưa tương xứng

và chưa hợp lý

Trang 9

2.3.2 Thu nhập lãi / chi phí trả lãi

Qua kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy, năm 2007 hoạt động tín dụng của ngân hàng đã đem lại 116,473 tỷ đồng trong khi ngân hàng chỉ cần bỏ ra 81,228 tỷ đồng để huy động Đến năm 2008 thu nhập của ngân hàng giảm đi đáng kể, nếu ngân hàng bỏ ra một đồng chi phí cho huy động tiền gửi sẽ thu được 0,152 một đồng lợi nhuận, giảm 0,282 đồng so với năm 2007 Mặc dù thu lãi từ hoạt động cho vay tăng

cao, năm 2008 tăng 102,579 tỷ đồng so với năm 2007 nhưng thu nhập của ngân hàng

giảm là do chi lãi tăng 108,915 tỷ đồng Sang năm 2009, chênh lệch thu chi lãi/ chi phí trả lãi từ 0,152 giảm đi 0,138 xuống còn 0,029, giảm 80,9% so cới năm 2008, và giảm 93,32% so với năm 2007 là do chi phí trả lãi tăng 16,41 tỷ đồng, trong khi đó thu lãi giảm 6,595 tỷ đồng xuống còn 212,457 tỷ đồng so với năm 2008

Đến năm 2010, thu lãi của ngân hàng tăng cao so với năm 2009, tăng 108,262

tỷ đồng( tăng 50,96%) đồng thời chi lãi cũng tăng từ 206,553 tỷ đồng lên đến 270,396

tỷ đồng, tăng 30,9%

Như vậy chỉ tiêu thu nhập lãi trên chi phí trả lãi của chi nhánh là thấp Việc sử

dụng đồng tiền gửi huy động vào đầu tư chưa hiệu quả

2.3.3 Tỷ trọng doanh số cho vay và tổng tiền gửi huy động

Tỷ trọng doanh số cho vay/ tổng tiền gửi huy động(%) tăng đều qua các năm, năm 2007 là 72,65%, năm 2008 đạt 86,78% Năm 2009 giảm đi một chút còn 57,67%

và năm 2010 tăng lên đến 68,52%

Như vậy tỷ trọng doanh số cho vay với tổng tiền gửi huy động của chi nhánh

cũng bình thường, không cao mà cũng không thấp Tỷ trọng này cao nhất vào năm

2007 và năm 2008 chứng tỏ tiền gửi huy động đã tham gia vào hoạt động cho vay

nhiều nhưng vẫn đảm bảo cho khả năng thanh toán Nh ưng tỷ trọng này chưa thực sự hiệu quả trong 2 năm 2009 và năm 2020 Chi nhánh chưa sử dụng hết lượng tiền huy

động, để dư thừa khá nhiều, làm cho hiệu quả kinh doanh không cao

2.3.4 Sự ổn định của các hình thức huy động tiền gửi

Bốn năm qua là bốn năm thể hiện sự tăng mạnh của tiền gửi tiết kiệm Năm

2007 là năm tiết kiệm truyền thống chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng huy động, giữ

đến 91,6% so với tổng lượng tiền tiết kiệm huy động được Năm 2008, tiết kiệm dự thưởng đã tăng lên từ 8,4% lên đến 11%, đồng thời tiết kiệm truyền cũng tăng

Trang 10

109,13% so với năm 2007 Tiết kiệm truyền thống còn tăng hơn nữa vào năm 2009,

tăng 64,4% so với năm 2008 Tiết kiệm dự thưởng cũng tăng nhưng tỷ trọng chỉ tăng

so với năm 2008 là 0,4%, và tổng huy động của năm tăng mạnh 65,14% so với năm

2008 Sang năm 2010 chi nhánh đưa doanh số tiết kiệm lên cao Tổng huy động tiết

kiệm lên đến 1.920,994 tỷ đồng, tăng so với năm 2008 là 329,569 tỷ đồng, trong đó

tiết kiệm truyền thống giữ 87% còn tiết kiệm dự thưởng giữ 13%

Như vậy, tiền gửi tiết kiệm trong thời gian qua đã tăng đáng kể, tiền gửi tiết kiệm truyền thống tăng cao qua các năm theo số liệu trên thể hiện sự tăng trưởng ổn định và bền vững, gia tăng khối lượng huy động và chiếm ưu thế cao trong tổng huy động của chi nhánh

2.3.5 Tiền gửi của khách hàng/ tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu thanh khoản của chi nhánh được tăng dần qua các năm Năm 2007 tỷ

lệ tiền gửi trên tổng nợ phải trả chỉ là 92,44% và được tăng dần qua các năm, đến năm

2010 tỷ lệ đó là 97,91% Như vậy, 4 năm trở lại đây, chỉ tiêu này chênh lệch không

đáng kể, tất cả đều trên 90% Chứng tỏ thời gian gần đây chi nhánh đã chú trọng vào

khả năng thanh khoản, lượng tiền mặt của chi nhánh luôn sẵn sàng cho các khoản chi trả

2.4 Đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á

-CN Láng Hạ

2.4.1 Kết quả đạt được

Nhìn lại hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 4 năm vừa qua cho thấy hoạt động huy động tiền gửi đã phần nào đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng về tài sản cũng như thúc đẩy hoạt động và phát triển của chi nhánh Chi nhánh đã ngày càng khẳng định vị thế của mình trên địa bàn hoạt động, nâng cao sức mạnh cạnh tranh

Năm 2010 là kết quả đáng khích lệ đối với Seabank-CN Láng Hạ Từ hoạt động huy động tiền gửi đến hoạt động cho vay và hoạt động dịch vụ đã đem lại cho Ngân hàng một lợi nhuận khá tốt 24,434 tỷ đồng và đạt 102% so với kế hoạch đã đề

ra Cùng kết quả đạt được là tỷ lệ nợ xấu cũng thấp hơn so với kế hoạch để ra, đó là 0,24% Tuy đạt được kết quả tốt như vậy nhưng chi nhánh trong quá trình hoạt động

kinh doanh cũng không tránh khỏi những hạn chế

Ngày đăng: 15/01/2021, 16:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w