Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả.. kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng .![r]
Trang 1MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH & BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN Error!
Bookmark not defined
1.1 Tổng quan nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.1.2 Tổng quan nghiên cứu tại các nước Error! Bookmark not defined
1.2 Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng Error! Bookmark not defined 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng Error! Bookmark not defined
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan Error! Bookmark not defined 1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan Error! Bookmark not defined
1.4 Phương pháp nghiên cứu và số liệu Error! Bookmark not defined
1.4.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp ngành xây dựng Error! Bookmark not defined 1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤTKINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA
ỐC HÒA BÌNH Error! Bookmark not defined 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình Error! Bookmark not defined
defined
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần xây
dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình Error! Bookmark not defined
Trang 22.2 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006-2016 Error!
Bookmark not defined
2.3.Thực trạng sản xuất kinh doanhcủa công ty giai đoạn 2006-2016 Error!
Bookmark not defined
2.4 Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện Error! Bookmark not defined
2.4.1 Mô tả thống kê Error! Bookmark not defined 2.4.2 Mô tả hệ số tương quan Error! Bookmark not defined 2.4.3 Xây dựng mô hình ROA Error! Bookmark not defined 2.4.4 Xây dựng mô hình ROE Error! Bookmark not defined
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNXÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH Error! Bookmark not defined 3.1 Chính sách của nhà nước và một số kiến nghị đối với nhà nước Error!
Bookmark not defined
3.2 Một số kiến nghị và giải pháp cho công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình Error! Bookmark not defined TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VCSH : Vốn chủ sở hữu
TTS : Tổng tài sản
ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TDTA : Tỷ lệ nợ trên tổng vốn
TDTE : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
SIZE : Quy mô của doanh nghiệp
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn
2006 – 2016 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát giai đoạn 2006 – 2016 Error!
Bookmark not defined
Biểu đồ 1.3: So sánh tỷ lệ nợ của ngành xây dựng và một số nhóm ngành khác tại
Việt Nam Error! Bookmark not defined
not defined
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ phải trả của công ty giai đoạn 2006 – 2016 Error!
Bookmark not defined
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006 – 2016 Error!
Bookmark not defined
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ/ VCSH và nợ/ TTS của công ty giai đoạn 2006 – 2016 Error!
Bookmark not defined
Biểu đồ 2.5: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2016 Error!
Bookmark not defined
Biểu đồ 2.6: Hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2016 Error!
Bookmark not defined
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH & BẢNG
Hình 1.1: Phương trình Dupont Error! Bookmark not defined Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu đề nghị Error! Bookmark not defined
Bảng 1.1: Mô tả các biến Error! Bookmark not defined Bảng 2.1: Hệ số tương quan giữa hai biến Error! Bookmark not defined Bảng 2.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình Error! Bookmark not defined Bảng 2.3: Mô hình hồi quy ROA Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.5: Kiểm định White Heteroskedasticity (Mô hình ROA)Error! Bookmark
not defined
Bảng 2.6: Kiểm định Jarque-Bera (Mô hình ROA) Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.8: Mô hình hồi quy phụ TDTA & SIZE Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.10: Mô hình hồi quy phụ TDTA & TANG Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.12: Mô hình hồi quy phụ SIZE & TANG Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.14: Thống kê mô tả các biến trong mô hình Error! Bookmark not defined Bảng 2.15: Mô hình hồi quy ROE Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.17: Kiểm định White Heteroskedasticity (Mô hình ROE)Error! Bookmark
not defined
Trang 6Bảng 2.18: Kiểm định Jarque-Bera (Mô hình ROE) Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.20: Mô hình hồi quy phụ TDTE& SIZE Error! Bookmark not defined
defined
Bảng 2.22: Mô hình hồi quy phụ TDTE & TANG Error! Bookmark not defined
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động, mức độ tác động của các yếu tố này đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn một doanh nghiệp điển hình trong ngành xây dựng với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình” nhằm đánh giá và đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp này, từ đó làm cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành xây dựng Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác định các yếu tố tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính của doanh nghiệp tác động đến hiệu quả kinh doanh Từ đó đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình.Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình
Tại Việt Nam và trên thế giới cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanh của ngành xây dựng nói riêng, ví dụ như đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Lê Thanh Tuyền thực hiện năm 2013, “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” của Võ Thị Tuyết Hằng năm 2015, “Nghiên cứu các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Đỗ Dương Thanh Ngọc năm 2011, “Vận dụng mô hình toán kinh tế phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Lũng Lô” của Lưu Vũ Tâm năm 2009, “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả
Trang 8kinh doanh” của Weixu vào năm 2005, “Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty” của Dimitris Margaritis và Maria Psillaki vào năm 2007 Các đề tài này đều ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các biến độc lập tác giả đưa vào mô hình phân tích là Cơ cấu vốn, quy mô (Tài sản), tốc độ tăng trưởng của doanh thu, đầu tư tài sản cố định, quản trị nợ phải thu khách hàng, rủi ro kinh doanh, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, kỳ thu tiền bình quân, vốn, lao động Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khác nhau,
từ đó các tác giả đưa ra những kết luận khác nhau về chiều hướng tác động cũng như mức
độ tác động của các nhân tố độc lập tới hiệu quả kinh doanh (nhân tố phụ thuộc)
Hiệu quả kinh doanh được tính dựa vào tỷ số giữa Kết quả kinh doanh và Phương tiện tạo
ra kết quả
Kết quả (lợi nhuận,doanh thu )
Hiệu quả =
Phuơng tiện (chi phí,tài sản,doanh thu,VCSH )
Trong công thức này kết quả kinh doanh thường là lợi nhuận hoặc doanh thu, trong
đó nhà phân tích có thể sử dụng rất nhiều chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợi nhuận
thuần của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận gộp).Phương tiện tạo ra kết quả cũng được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như tài sản (tổng tài sản, từng loại tài sản), tổng vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu, chi phí, thậm chí là doanh thu (trong trường hợp kết quả kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận) Hai chỉ tiêu được tác giả lựa chọn để đưa vào mô hình nghiên cứu trong luận văn này là Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) và Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu(ROE)
Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tức là khoản lãi được tạo ra từ nguồn vốn đầu tư (tài sản), chỉ tiêu này được sử dụng trong nội bộ của doanh nghiệp để theo dõi tình hình sử dụng tài sản theo thời gian hoặc theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trong tình hình chung của ngành và so sánh
Trang 9với các doanh nghiệp trong cùng ngành ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để
so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau
Tỷ suất sinh lời
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Vốn cổ phần thường Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính Trong đó chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả tài chính là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Các yếu tố tác động tới hiệu quả kinh doanh được chia làm 2 nhóm: nhóm yếu tố khách quan là các yếu tố có tính chất vĩ mô, doanh nghiệp không kiểm soát được bao gồm Môi trường kinh tế, Lạm phát, Tỷ giá hối đoái, Yếu tố luật pháp Nhóm yếu tố chủ quan là các yếu tố thuộc về doanh nghiệp như Cơ cấu vốn, Công nghệ, máy móc thiết bị, Quy mô của doanh nghiệp, Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu là mô hình hồi quy bội, biến phụ thuộc là biến HQKD được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE; biến độc lập bao gồm các biến tỷ lệ nợ, quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản Trong đó biến tỷ lệ nợ được đại diện bởi các chỉ số: tỷlệ nợ trên tổng vốn, tỷ lệ nợ trên VCSH, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng vốn và tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính quý đã được kiểm toán của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hoà Bình trong khoảng thời gian 11 năm từnăm 2006 – 2016
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình thành lập vào ngày 27/09/1987, bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi công một số công trình nhà ở tư nhân Đội ngũ tuy còn non trẻ nhưng với trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm cao đã được các chủ đầu tư hài lòng, ngợi khen và không ngần ngại giới thiệu những khách hàng mới.Năm 2006: Hòa Bình chính thức niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và trở thành nhà thầu xây dựng tổng hợp đầu tiên tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt, mở ra cơ hội để Hòa Bình phát triển lên tầm cao mới
Công ty Cổ phần Hòa Bình được thành lập với mục đích: Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng nhất và tiện ích nhất trong ngành xây dựng và địa ốc Tạo lập một môi trường làm việc mang lại hiệu quả cao nhất nhằm phát huy một cách toàn diện tài năng của từng cán bộ công nhân viên.Ngành nghề kinh doanh chính: Thiết kế và xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, san lấp mặt bằng Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, dịch vụ kinh doanh và sửa chữa nhà
Giai đoạn 2006-2016 Tổng tài sản của công ty đã tăng 86 lần từ mức 133 tỷ đồng (2006) và đạt mức 11.449 tỷ đồng vào cuối năm 2016.Tài sản ngắn hạn thường xuyên cao gấp nhiều lần tài sản dài hạn và chiếm tới 86% tổng tài sản, đây cũng là đặc thù của các doanh nghiệp ngành xây dựng, quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài.Tài sản dài hạn chủ yếu tập trung ở Tài sản cố định hữu hình, chiếm tới 70% tài sản dài hạn do đặc thù ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những nguyên vật liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn, và chi phí cố định của ngành khá cao
Đặc thù ngành có công nợ cao do đó Nợ ngắn hạn của công ty chiếm tới 92.3% tổng
nợ và chiếm 77.6% tổng nguồn vốn tại thời điểm cuối năm 2016 Trong đó chủ yếu tập
Trang 11trung ở các khoản vay ngân hàng, phải trả người bán ngắn hạn và người mua trả tiền trước.Tổng nợ thường xuyên duy trì ở mức cao so với vốn chủ sở hữu, thời điểm cuối năm 2016 chiếm tới 84% tổng nguồn vốn, do đặc thù của ngành có tính chiếm dụng vốn
và sử dụng vốn vay cao.Ưu điểm của việc sử dụng nợ là có thể tiết kiệm được thuế bởi vì chi phí nợ là chi phí hợp lý được khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trước thuế Trong khi đó chi phí VCSH không có được ưu điểm này, vì cổ tức là yếu tố chi phí sau thuế Chính vì vậy mà giá trị doanh nghiệp được tăng lên là nhờ lợi ích từ lá chắn thuế
Kết quả mô hình hồi quy ROA theo các biến độc lập TDTA, SIZE, GROWTH, TANG:
ROA = 1.119943 + 0.004999*TDTA – 0.000102*SIZE + 0.004367*GROWTH + 0.009581*TANG
Kết quả mô hình hồi quy ROE theo các biến độc lập TDTE, SIZE, GROWTH, TANG:
ROE = 6.723880 - 0.016089*TDTE + 0.001077*SIZE + 0.019843*GROWTH + 0.119154*TANG
Kết quả hàm hồi quy cho thấy TDTA tác động dương (+) tới ROA, TDTE tác động
âm (-) đến ROE, quy mô của doanh nghiệp (SIZE) không tác động tới hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH) tác động dương (+) tới ROA, không tác động tới ROE và tỷ trọng tài sản cổ định trên tổng tài sản (TANG) tác động dương (+) tới hiệu quả kinh doanh (ROA và ROE), đây cũng là nhân tố tác động mạnh nhất tới hiệu quả kinh doanh ở cả hai mô hình