Khi hạ nhiệt độ của chất lỏng thì khối lượng, thể tích, khối lượng riêng, trọng lượng và trọng lượng riêng của chất lỏng thay đổi thế nào.. ...[r]
Trang 1PHẦN I: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1: ĐO ĐỘ DÀI
Ngoài đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn vị đo chiều dài khác :
1 hải lý = 1850m
1 Inh (inch) = 2,54 cm ( chiều dài 1 móng ngón tay )
1 fut ( foot) = 12 in = 30,48 cm ( chiều dài bàn chân )
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng:
Để đo độ dài của một vật ta nên dùng:
A Thước đo B Gang bàn tay C.Sợi dây D.Cái chân
Câu 2 Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là:
A.km B.cm C.mm D.m
Câu 3.Giới hạn đo của thước là:
A.1 mét B.Độ dài giữa hai vạch chỉ liên tiếp trên thước
C Độ dài lớn nhất ghi trên thước D.Cả 3 câu trên đều sai
Câu 4 Độ chia nhỏ nhất của thước là:
A 1mm
B Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
C Cả hai câu A,B đều đúng
D Cả hai câu A,B đều sai
Câu 5 Khi dùng thước để đo kích thước của một vật em cần phải:
B Ước lượng độ dài của vật cần đo
C Chọn thước đo thích hợp cho vật cần đo
D Thực hiện cả 3 yêu cầu trên
Câu 6 Chọn câu trả lời đúng : ĐCNN của thước cho em biết:
A Giới hạn nhỏ nhất của độ dài vật mà thước có thể đo với độ chính xác biết được
B Giới hạn nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt khi đo
C Sai số của phép đo
D Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 7 Chọn câu trả lời đúng: 1 mét thì bằng
A 1 000 mm B 10 cm
C 100 dm D 100 mm
Câu 8 Chọn câu trả lời đúng: Cây thước kẻ học sinh mà em thường dùng trong lớp học thích hợp
để đo độ dài của vật nào nhất:
A Chiều dài của con đường đến trường
B Chều cao của ngôi trường em
C Chiều rộng của quyển sách vật lí 6
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 9 Chọn câu trả lời đúng.Tại sao khi đo độ dài của vật, cô giáo yêu cầu em thực hiện phép đo
nhiều lần
A Để em có kết quả trung bình chính xác hơn
B Để sai số khi đo sẽ nhỏ hơn
C Để em tập làm quen với phép đo độ dài cho thuần thục
D A, B đều đúng
Trang 2Câu 10 Chọn câu trả lời đúng Khi đo chiều dài của vật, cách đặt thước đúng là:
A Đặt thước vuông góc với chiều dài vật
B Đặt thước theo chiều dài vật
C Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu ngang bằng với vạch 0
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng Khi đọc kết quả độ dài của một vật, cần đặt mắt:
A Theo hướng xiên từ bên phải
B Theo hướng xiên từ bên trái
C Theo hướng vuông góc vời cạnh thường tại điểm đầu và cuối của vật
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu12 Chọn câu trả lời đúng Khi đo độ dài của một vật em phải:
A Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
B Đặt thước và mắt nhìn đúng quy cách
C Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định
D Thực hiện cả 3 yêu cầu trên
Câu13 Chọn câu trả lời đúng Để đo độ dài có độ chính xác cao thì ta phải dùng:
A Thước đo đã được mua từ các tiệm tạp hoá
B Thước đo được sản xuất từ Trung tâm đo lường chuẩn
C Thước đo có độ dãn nở ít
D Thước đo được sản xuất từ Trung tâm đo lường chuẩn có GHĐ và ĐCNH thích hợp
Câu 14 Chọn câu trả lời đúng Khi đo kích thước của sân đá bóng, người ta nên dùng thước đo
nào dưới đây để việc đo được thuận lợi nhất;
B Thước thẳng có GHĐ 1,5m ,ĐCNN 5 mm
C Thước dây có GHĐ 5 m, ĐCNN 1 cm
Câu 15 Chọn câu trả lời đúng Để đo đường kính của 1 viên bi nhỏ hình cầu ta nên dùng thước
đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất:
Câu 16 Chọn câu trả lời đúng Để đo số đo của khách may quần áo, người thợ may nên dùng
thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất:
Câu 18 Chọn câu trả lời đúng
Ở nước Anh và các nước sử dụng tiếng Anh đơn vị thường dùng là
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng
Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên mặt trời người ta dùng đơn vị:
Trang 3Câu 21 Chọn câu trả lời đúng Một năm ánh sáng tương đương với độ dài:
Câu 22 Chọn câu trả lời đúng Thuật ngữ “Ti vi 24 inches” để chỉ
A Chiều cao của màn hìng tivi
B Chiều rộng của màn hình tivi
C Đường chéo của màn hình tivi
D Chiều rộng của cái tivi
Câu 23 Chọn câu trả lời đúng
Màn hình máy tính nhà Tùng là loại 19 inch Đường chéo của màn hình đó có kích thước:
A 48,26 mm B 4,826 mm
C 48,26 cm D 48,26 dm
Câu 24 Chọn câu trả lời đúng
Khi dùng thước đo chuẩn có ĐCNN là 1mm, với quy trình đo đúng cách , thì mỗi lần đo người
đo có thể mắc phải sai số tối thiểu do mắt nhìn không thể phân biệt được là:
A 0,5 mm B.2 mm C.3 mm D 4 mm
Câu 25 Chọn câu trả lời đúng
Tuấn dùng một thước đo kích thước của một số vật khác nhau và ghi được các kết quả đúng như sau: 15,3 cm; 24,4 cm; 18,7 cm và 9,1 cm ĐCNN của thước đó là:
A 1 mm B 2 mm C 3 mm D 4 mm
Câu 26 Chọn câu trả lời đúng
Để đo kích thước cỡ nguyên tử thì ta dùng giai đo:
E Đường kính trong của lốp
Câu 28: Trên ống nước có ghi: 42 x1,7mm Các con số đó chỉ:
A Đường kính ống nước và độ dày của ống
B Chiều dài ống nước và đường kính ống nước
C Chu vi ống nước và độ dày của ống nước
D Chu vi ống nước và đường kính ống nước
E Đường kính trong và ngoài của ống nước
Câu 29: Phía sau sách vật lý 6 có ghi: khổ 17 x 24cm Các con số đó chỉ:
A Chiều dài và chiều rộng cuốn sách
B Chiều rộng và chiều dài cuốn sách
C Chu vi và chiều rộng cuốn sách
D Độ dày và chiều dài cuốn sách
E Chiều rộng và đường chéo cuốn sách
Câu 30: Hãy ghép tên dụng cụ đo với tên các vật cần đo cho thích hợp nhất trong các trường hợp sau:
Đáp án nào sau đây đúng nhất:
A 1- a ; 2- b ; 3 - c ; 4- d ; 5- e
B 1- a ; 2- b ; 3 - c ; 4- d ; 5- e
Trang 4C 1- b ; 2-b ; 3 - a ; 4- d ; 5- c
D 1- a ; 2-b ; 3 - e ; 4- d ; 5- c
E 1- b ; 2-a ; 3 - d ; 4- e ; 5- c
Câu 31: Hãy chọn thước đo và dụng cụ thích hợp trong các thước và dụng cụ sau để đo chính xác nhất các độ dài của bàn học:
A Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1mm - Băng giấy cuộn có độ dài cỡ 2m
B Thước thẳng có GHĐ 0,5m và ĐCNN 1mm - Băng giấy cuộn có độ dài cỡ 2m
C Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm - Băng giấy cuộn có độ dài cỡ 2m
D Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm - Cuộn dây thừng có độ dài cỡ 2m
E Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 2mm - Băng giấy cuộn có độ dài cỡ 2m
II BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Bài 1:Hãy tìm cách xác định chính xác chiều cao của mình bằng hai thước thẳng có GHĐ và ĐCNN lần lượt: 100cm - 1mm ; 50cm - 1mm
Bài 2: Hãy tìm cách xác định độ dày của tờ giấy bằng thước thẳng có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm và một cái bút chì?
Bài 3: Hãy tìm cách xác định đường kính của một ống hình trụ ( hộp sữa) bằng các dụng cụ gồm: 2 viên gạch, và thước thẳng dài 200mm, chia tới mm
Bài 4: Hãy tìm cách xác định đường kính của một quả bóng nhựa bằng các dụng cụ gồm: 2 viên gạch, giấy và thước thẳng dài 200mm, chia tới mm
Bài 5: Hãy tìm cách xác định chiều cao của một lọ mực bằng các dụng cụ gồm: một êke và thước thẳng dài 200mm, chia tới mm
Bài 6: Đường chéo của một Tivi 14 inh dài bao nhiêu mm?
Trang 5
Bài 7: Em hãy tìm phương án đo chu vi của lốp xe đạp bằng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
Bài 8: Cho một quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, một băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn
Trang 6
CHỦ ĐỀ 2: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1 Mỗi vật, dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể tích trong không gian
Đơn vị đo thể tích trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét khối và lít
Mét kh ối (kí hiệu m3) là thể tích một khối lập phương có cạnh bằng 1m Lít (kí hiệu l ) là thể tích
bằng 1dm3 Đơn vị thể tích nhỏ hơn lít là mililít (ml)
1m3 = 1000dm3 =1000000cm3 = 1000000cc
1l = 1dm3 = 1000ml = 1000cc
2 Các dụng cụ đo thể tích thường dùng là: bình chia độ, bơm tiêm, ca đong có ghi dung tích
3 Để đo thể tích một chất lỏng bằng bình chia độ, ta cũng phải thực hiện các bước tương tự như khi đo một độ dài, cụ thể là:
- Trước khi đo, phải ước lượng thể tích cần đo, và chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
để đo thể tích đó
- Trong khi đo, phải đặt bình chia độ thẳng đứng, và đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất
lỏng trong bình Phải đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
C Độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
D Số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Câu 4 Chọn câu trả lời sai: Một bình chứa hai lít nước Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể thích của
nước chứa trong bình lúc này là:
Câu 5 Chọn câu trả lời đúng: Hãy xác định độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ (BCĐ) có
giới hạn đo (GHĐ) là 200 ml và gồm 20 vạch chia liên tiếp:
Câu 9 Chọn câu trả lời sai: Một hồ bơi có chiều rộng 5 m, dài 20 m, cao 1,5 m Thể tích nước mà
hồ bơi có thể chứa được nhiều nhất là:
Trang 7Câu 11 Chọn câu trả lời đúng Một bồn chứa nước hình trụ có thể chứa được tối đa 942 lít nước
Độ cao của thùng là 1,2 m Bán kính của đáy thùng là :
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng: Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô Biết đường kính của
khinh khí cầu là 4 m Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
A 33,5 m3 B 267,9 m3 C 33,5 lít D 267,9 lít
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng: Trong phòng thí nghiệm để đo thể tích chất lỏng chính xác đến
từng milimét khối ta phải dùng
A Ca đong có GHĐ là 0,05 dm3
B Chai nước uống tinh khiết tương đương 1 xị
C Bình chai độ có ĐCNN là lớn hơn 1 mm3
D Bình chai độ có ĐCNN là 1 mm3hay nhỏ hơn
Câu 14 Chọn câu trả lời đúng : Khuyết đểm của một bình chia độ do em tự làm là:
A Động tác chia giai đo dễ tạo nên sai số
B Giai đo không được chuẩn
C Kết hợp hai câu trên
D Cả ba câu đều sai
Câu 15 Trên các chai đựng rượu người ta có ghi 750ml Con số đó chỉ:
A Dung tích lớn nhất của chai rượu
B Lượng rượu chứa trong chai
C Thể tích của chai đựng rượu
D Lượng rượu mà chai có thể chứa
E Thể tích lớn nhất của chai rượu
Chọn câu đúng trong các nhận định trên
Câu 16 Do lỗi của nhà sản xuất mà một số can nhựa loại dung tích 1lít đựng chất lỏng không được chính xác Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất để xác định thể tích của chất lỏng đựng trong các can trên:
A Sử dụng bình A
B Sử dụng bình B
C Hai bình như nhau
D Tùy vào cách chia độ
E Tùy người sử dụng
Câu 19 Có ba ống đong A, B, C loại 100ml có vạch chi tới 1ml, chiều cao lần lượt:100mm
;150mm ; 200mm Hỏi sử dụng ống đong nào để chia chính xác nhất thể tích chất lỏng trong các bình chứa chính xác nhất? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A.Sử dụng bình A
B Sử dụng bình B
C Sử dụng bình C
D Sử dụng bình A hoặc B
Trang 8E Sử dụng bình B hoặc C
Câu 20 Một bình chia độ ghi tới 1cm3, chứa 40cm3 nước, khi thả một viên sỏi vào bình, mực nước dâng lên tới vạch 48cm3 Thể tích viên sỏi được tính bởi các số liệu sau:
8,00cm3 E 8,0 cm3
Chọn câu đúng trong các đáp án trên
II BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Bài 1: Có hai bình chia độ có cùng dung tích, có chiều cao khác nhau Hỏi sử dụng bình chia độ
nào ta sẽ xác định thể tích của chất lỏng chính xác hơn? Tại sao?
Bài 2: Có ba ống đong loại 100ml có vạch chia tới 1ml, chiều cao lần lượt:100mm ;150mm ; 200mm Hỏi sử dụng ống đong nào để chia chính xác nhất thể tích chất lỏng trong các bình chứa chính xác nhất?
Bài 3: Một ống đong thẳng có dung tích 500ml lâu ngày bị mờ các vạch chia vì vậy mà khi đong các chất lỏng thường không chính xác Để khắc phục tình trạng trên hãy nêu phương án sửa chữa để ống đong có thể sử dụng một cách khá chính xác với các ĐCNN: a 5ml b 2ml
Bài 4: Trên các chai đựng rượu người ta thường ghi 650ml Hỏi khi ta rót đầy rượu vào chai thì lượng rượu đó có chính xác là 650ml không?
Bài 5: Trên các lon bia có ghi “333 ml ” con số đó có ý nghĩa gì?
Bài 6: Hình bên có ba bình thủy tinh, trong đó có hai bình đều đựng 1l nước Hỏi khi dùng bình 1 và bình 2 để chia độ cho bình 3 dùng bình nào để chia độ sẽ chính xác hơn? Tại sao? 1 2 3
Bài 7: Một người cầm một can 3 lít đi mua nước mắm, người bán hàng chỉ có loại can 5 lít không
có vạch chia độ Hỏi người bán hàng phải đong như thế nào để ngưòi đó mua:
a 1lít nước mắm
Trang 9
Bài 8: Người bán hàng có hai loại can 3 lít và 5 lít không có vạch chia độ, làm thế nào để người đó đong được 7lít dầu
Bài 9: Một bể nước có kích thước 3x4x1,5 (m) Một máy bơm đưa nước vào bể 4 lít trong một giây Hỏi sau bao lâu bể nước đầy? Nếu bơm vào 4 lít trong một giây, đồng thời hút ra 12 lít trong một phút thì sau bao lâu bể nước đầy?
Trang 10
CHỦ ĐỀ 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
NH ỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Để đo thể tích một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ ta phải:
• Đổ một lượng nước vào bình, và đọc giá trị độ chia của bình (V1);
• Thả vật rắn cho chìm hẳn vào trong nước và đọc giá trị độ chia của bình (V2);
• V1 là thể tích của lượng nước, V2 là thể tích chung của lượng nước đó và của vật rắn Do đó, thể
tích của vật rắn là: V2 – V1
2 Nếu vật rắn không thấm nước không bỏ lọt bình chia độ, ta có thể dùng thêm một bình tràn và
một bình chứa, và tiến hành cách đo như sau:
• Đổ nước vào bình tràn tới khi nước tràn ra ngoài, sau đó đặt bình chứa dưới bình tràn;
• Thả vật rắn cho chìm hẳn vào trong nước;
• Đổ lượng nước đã hứng được trong bình chứa vào bình chia độ và đọc gía trị độ chia (V) V là
thể tích của lượng nước tràn ra, và cũng là thể tích của vật rắn
3 Một số công thức tính thể tích của khối nước hoặc vật rắn có dạng hình học đặc biệt:
+ Nếu nước được chứa trong các hộp có dạng khối hộp chiều ngang, chiều dọc, chiều cao của
D Cả ba câu trên đều sai
Câu 2 Tìm từ thích hợp điền vào ô trống
Thể tích của một vật rắn bất kì không thầm nước có thể đo được bằng cách thả chìm vật
đó vào ………… đựng trong bình chia độ ………… của phần chất lỏng tăng lên
Câu 4 Chọn câu trả lời sai: Thả một viên bi sắt có bán kính 1 cm vào một bình chia độ Thể tích
nước dâng lên là
Câu 5 Chọn câu trả lời đúng: Một bình chia độ có GHĐ là 100 ml ĐCNN là 5 ml Thể tích nước
trong bình hiện có 60 ml Có thể đo các vật rắn có thể tích trong khoảng :
Trang 11Câu 6 Chọn câu trả lời đúng: Một bình chia độ hình trụ có độ cao tới vạch lớn nhất là 20 cm và
có giới hạn đo là 100 ml Tiết diện của bình là:
Câu 7: Chọn câu trả lời đúng: Một hồ bơi có chiều rộng 5m, cao 1,5m, dài 20m chứa 100 m3nước Người ta thả vào hồ một khúc gỗ hình chữa nhật Biết rằng khúc gỗ chỉ chìm 2/ 3 dưới nước Thể tích của khúc gỗ tối đa để nước không tràn ra ngoài là:
Câu 9 Chọn câu trả lời đúng
Để đo thể tích của quả bóng nhựa đặc bạn Linh đã dùng một vật nặng để kéo cho quả bóng chìm trong một bình tràn Vật nặng chiếm thể tích 125 cm3 Thể tích nước tràn ra là 650 cm3 Thể tích quả bóng là :
A 125 cm3 C 525 cm3
B 650 cm3 D 725 cm3
Câu 10 Chọn câu trả lời sai
Để đo thể tích của một đồng năm ngàn bằng kim loại Bạn Nga đã bỏ vào bình chia độ đang chứa nước 10 đồng kim loại đó Thể tích nước dâng lên trong bình là 3 ml Thể tích mỗi đồng kim loại
đó là :
Câu 11.Chọn câu trả lời đúng
Người ta đổ 1 ít đường vào nước Thấy thể tích nước dâng lên là 5 cm3 Thể tích của đường phần đường đã đổ vào nước là :
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng
Nam có 2 hộp nhựa hình lập phương (có thể chìm hoàn toàn trong nước) Hộp ( I ) có cạnh a, khi thả hộp vào bình tràn, thể tích nước tràn ra là 125 cm3 Khi thả hộp ( II ) vào thể tích nước tràn ra
là 15,625 cm3 Cạnh của hộp (II) có kích thước là:
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng
Bạn Thuỷ bỏ vào bình tràn một quả cầu rỗng ruột được thông với bên ngoài qua một lỗ tròn nhỏ Biết bán kính ngoài của quả cầu là 5 cm và bán kính trong là 4 cm Thể tích nước tràn ra là:
Câu 14 Một bình chia độ chứa 50cm3cát, khi đổ 50cm3 nước vào bình nước dâng lên đến vạch 90cm3 Hỏi thể tích thực của cát là:
Chọn câu đúng trong các đáp án trên
Câu 15 Một bình chia độ có dung tích 100cm3ghi tới 1cm3chứa 70cm3nước, khi thả một hòn đá vào bình thì mực nước dâng lên và tràn ra ngoài 12cm3nước Thể tích của hòn đá là:
Chọn câu đúng trong các đáp án trên
Câu 16 Khi đo thể tích của một viên sỏi bằng bình chia độ có GHĐ 100ml và chia tới ml Kết
quả nào dưới đây ghi đúng?
A 16,00ml B 16ml C 16,01l D 16,0ml E 16,10ml
Câu 17 Khi thả một mẫu gỗ không thấm nước vào một bình tràn không đầy nước, một lượng nứoc tràn ra ngoài Khi đó:
A Lượng nước tràn ra chỉ thể tích của mẫu gỗ thả trong nước
B Thể tích phần gỗ ngập trong nước bằng lượng nước tràn ra
C Thể tích phần gỗ ngập trong nước bằng thể tích chênh lệch
D Thể tích nước chênh lệch và nước tràn là thể tích phần gỗ ngập
E Thể tích nước chênh lệch và nước tràn là thể tích mẫu gỗ ngập
Trang 12Câu 18 Một bình chia độ có dung tích 100cm3đựng 95cm3nước Nếu đổ một 6 cm3 thìa cát vào bình khi đó nước tràn ra 5cm3 Khi đó thể tích thực của cát là :
Chọn câu trả lời đúng
Câu 19 Có thể đánh dấu chia mẫu sắt hình trụ thành ba phần có thể tích bằng nhau ta có thể làm như sau:
A Nhúng vào bình tràn
B Nhúng vào bình chia độ
C Đo chia ba chiều cao
D A và B chính xác
E Cả ba cách đều chính xác
Chọn câu trả lời chính xác nhất
II PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 1 Một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 40cm3 nước, khi thả một viên sỏi vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 48cm3 Hỏi thể tích của viên sỏi là bao nhiêu?
Bài 2 Một mẫu gỗ có hình dạng xù xì, nổi trên mặt nước Hãy dùng bình chia độ và tìm cách đo thể tích của mẫu gỗ nói trên
Bài 3 Bình chia độ đựng 50cm3 cát, khi đổ 50cm3 nước vào bình, mực nước nằm ở mức 90cm3 Hỏi thể tích thực của cát là bao nhiêu? Tại sao mức nước không chỉ mức 100cm3?
Bài 4 Một mẫu sắt có hình dạng không cân đối, làm thế nào ta có thể vạch chia đôi thể tích của nó
Bài 5 Tìm phương án để đo thể tích của một bóng điện tròn bằng bình chia độ
Bài 6 Tìm phương án để đo thể tích của một cái cốc bằng bình chia độ
Trang 13
CHỦ ĐỀ 5: ĐO KHỐI LƯỢNG – KHỐI LƯỢNG
NH ỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Mỗi vật đều có khối lượng Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật đó
2 Trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị khối lượng là kilôgam (kí hiệu :
kg) Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế Pháp
Các đơn vị khối lượng thường dùng nhỏ hơn kilôgam là: hectôgam (hg) hay lạng, gam (g),
miligam (mg) Các đơn vị khối lượng thường dùng lớn hơn kilôgam là tấn (t)
3 Dụng cụ đo khối lượng là cân Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng cân Rôbecvan
Các loại cân thường dùng khác là cân tạ, cân đòn, cân y tế, cân đồng hồ
4 Muốn dùng cân Rôbecvan để cân một vật, ta phải:
• Điều chỉnh số 0, tức là điều chỉnh sao cho khi chưa cân thì đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa
• Đặt vật phải cân lên một đĩa cân
• Đặt lên đĩa cân kia một số quả cân sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch
giữa bảng chia độ Tổng khối lượng các quả cân trên đĩa cân đúng bằng khối lượng của vật phải cân
2 Trong các môn thể thao, điền kinh quốc tế, các đơn vị của hệ SI và của nước Anh trước đây
cũng được dùng xen kẽ Trong môn ném tạ, khối lượng của quả tạ được qui định là 7,257kg Sở dĩ
có con số không “tròn” như vậy là vì theo qui định thì quả tạ phải có khối lượng 16 lb, tức là 453,6 x 16 7257,6g Tuy nhiên độ xa mà vận động viên ném được quả tạ đi lại được tính bằng mét
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 1 lạng còn được gọi là 1…
A Miligam B Héctôgam C Gam D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 2 1 yến bằng:
A 100 miligam B 10 héctôgam C 1000 gam D 10 kilôgam
Câu3 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: … có đơn vị là kilogam
A Lượng B.Khối lượng C Trọng lượng D.Trọng lực
Câu 4 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: 1 tạ bằng với ………
A 1.000 k B 100 kg C 10.000 kg D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 5 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: 1 tấn bằng với ………
A 1000 kg B 100 kg C 10.000 kg D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 6 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: Vật rắn nào cũng có ………
A.Khối lượng B.Trọng lượng C Hình dạng và kích thước D.Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 7 Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Khối lượng của 1 vật cho biết ……….chứa trong vật
A Trọng lượng B.Lượng chất C Số lượng phần tử D.Cả 3 câu trên đều sai
Câu 8 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: 1 hộp thịt ghi khối lượng tịnh 250 gam, đó là ………
A Trọng lượng thịt và nước thịt chứa trong hộp
B Khối lượng thịt chứa trong hộp
C Khối lượng cả hộp thịt
Trang 14D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 9 Điền vào chỗ trống đáp án đúng: Người ta dùng cân đo ………
A Trong lượng của vật nặng C.Thể tích của vật nặng
B Khối lượng của vật nặng D Kích thước của vật nặng
Câu 10 Điền vào chỗ trống đáp án đúng
Đo khối lượng của vật bằng cân Rôbécvan là cách ………
A Đối chiếu khối lượng của vật cần cân với khối lượng của quả cân mẫu
B Đối chiếu khối lượng của vật cần cân này với khối lượng của vật cần cân khác
C Đối chiếu khối lượng của quả cân này với khối lượng cuẩ quả cân khác
D Tất cả các câu trên đều sai
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng: 1 kilôgam là
A Khối lượng của 1 lít nước
B Khối lượng của 1 lượng vàng
C Khối lượng của quả cân mẫu đặt tại Viện Đo lường quốc tế ở Pháp
D Bằng 1/6 000 khối lượng của một con voi năm tuổi
Câu 12 Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
A Tấn > tạ > lạng > kilôgam C.Tấn > lạng > kilôgam > tạ
B Tấn > tạ > kilôgam > lạng D Tạ > tấn > kilôgam > lạng
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng : 1 hộp Yomilk có ghi 200 gam, đó là :
A Lượng sữa trong hộp B Lượng đường trong hộp
C Khối lượng của hộp D Thể tích của hộp
Câu 14 Chọn câu trả lời sai: 1 lạng bằng
Câu 18 Chọn câu trả lời đúng
A Một kilôgam bông có thể tích bằng một kilôgam sắt
B Một kilôgam bông có trọng lượng bằng 1 kilôgam sắt
C Một kilôgam bông có khối lượng bằng 1 kilôgam sắt
D Cả B và C đều đúng
Câu 19 Chọn câu trả lời đúng: Trong bệnh viện người ta không dùng cân tạ để theo dõi khối
lượng người bệnh, vì:
A Cân tạ nặng và khá cồng kềnh
B GHĐ của cân tạ lớn so với khối lượng của 1 người
C ĐCNN của cân tạ thường lớn khó theo dõi chính xác
D Cả câu B và C đều đúng
Câu 20 Chọn câu trả lời đúng:
Trên cửa các ôtô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T ; 1,5T ; 2T ; 5T…… Kí hiệu đó cho biết
A Trong lượng tối đa mà xe có thể chở được
B Khối lượng tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc
C Khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được
D Thể tích tối đa mà xe tải có thể chở được
Câu 21 Chọn câu trả lời đúng:
Một hộp cân Rôbecvan gồm các quả cân sau: 1mg; 10mg;20 mg;50 mg;100 mg;200 mg; 500 mg
và 1g
A GHĐ của cân là 1g và ĐCNN là 1mg
B GHĐ của cân là 1881mg và ĐCNN của cân là 1mg
Trang 15D Cả 3 câu đều sai
Câu 22 Một cái cân cân chính xác tới 0,1g Kết quả nào sau đây chỉ đúng khi sử dụng chiếc cân
đó để thực hành đo khối lượng của một vật nặng:
Tìm câu đúng nhất trong các câu trên
Câu 23 Một cân Robecvan với bộ quả cân gồm: 500g, 200g, 100g, 50g, 10g 50mg, 5g, 2mg Khi
đó một mã cân có GHĐ và ĐCNN là:
A 865 70mg - 50mg
B 865,7g - 2mg
C 865,52g - 2g
D 865,52g - 2mg
E 865,052g - 2mg
Nhận định nào đúng trong các nhận định trên
Câu 24 Một chiếc cân có GHĐ và ĐCNN là 5kg - 10g Mỗi phép cân có thể sai:
Xác định câu trả lời đúng
Câu 25 Một lít nước nặng 1000g, khối lượng của 1m3nước là:
Chọn câu đúng trong các trả lời trên
Câu 26 Để đóng các túi muối loại 0,5kg bằng cân Rôbecvan với các quả cân 200g, 1kg, 100g và 50g Khi đó ta cần:
A Ít nhất 3 lần cân
B Ít nhất 2 lần cân
C Ít nhất 4 lần cân
D Ít nhất 1 lần cân
E Ít nhất 5 lần cân
Nhận định nào đúng trong các nhận định trên
Câu 27 Để chia 5 kg đường thành 5 túi giống nhau bằng cân Rôbecvan với các quả cân 500g, 2kg, 1kg và 50g Khi đó ta cần:
A Ít nhất 3 lần cân
B Ít nhất 2 lần cân
C Ít nhất 5 lần cân
D Ít nhất 4 lần cân
E Ít nhất 6 lần cân
Nhận định nào đúng trong các nhận định trên
II PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 1 Trên một túi muối Iốt có ghi 1kg Con số đó có ý nghĩa như thế nào?
Bài 2 Trên cửa xe ôtô có ghi 4,5T Hỏi con số đó chỉ gì?
Bài 3 Một quả cân do sử dụng lâu ngày bị bào mòn, vì thế khi sử dụng nó để cân không còn được chính xác Hãy đề xuất phương án sửa chữa để cân trở lại chính xác
Bài 4 Để cân được một ôtô chở hàng nặng hàng tấn mà trong khi đó ta chỉ có một chiếc cân tạ Hỏi làm sao xác định khối lượng cả xe lẫn hàng?
Trang 16
Bài 5 Một chiếc cân gồm hai đĩa cân, trong tay ta chỉ có một số quả cân loại 1kg ; 500g ; 10g ; 5g ; 1g ( mỗi loại một quả) Hỏi để cân khoảng 5kg gạo ta phải làm thế nào?
Bài 6 Một chiếc cân gồm hai đĩa cân, trong tay ta chỉ có một số quả cân loại 100g ; 20g ; 10g ; 5g ; 1g ( mỗi loại một quả) Hỏi để chia ba một túi đường nặng 450g ta phải làm thế nào?
Bài 7 Có 8 gói kẹo cùng loại, do lỗi của nhà sản xuất mà trong đó có một gói không đúng khối lượng Bằng chiếc cân hai đĩa cân, hãy tìm ra gói kẹo đó với phép cân ít nhất
Bài 8 Người bán đương có một chiếc cân đĩa mà hai cánh cân không bằng nhau và một bộ quả cân Trình bài cách để : a/ Cân đúng 1kg đường b/Cân một gói hàng (khối lượng không vượt quá giới hạn đo của cân)
Trang 17
CHỦ ĐỀ 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG – TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC
NH ỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia Lực đẩy và lực kéo là
những từ rất chung để chỉ tác dụng của lực Khi nói đến những lực cụ thể, ta thường gọi chúng là
lực hút, lực ép, lực nén, lực nâng, lực uốn, lực giữ,.v.v
2 Mỗi lực đều có phương và chiều Khi quan sát tác dụng của lực, ta có thể xác định phương và chiều của nó
3 Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đó vẫn đứng yên, ta nói rằng chúng là hai
lực cân bằng Chúng mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
4 Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra hai loại hiện tượng:
a Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động, hoặc vật đang chuyển động bị dừng lại, hoặc vật chuyển động nhanh lên, chuyển động chậm lại, đổi hướng chuyển động
b Vật thay đổi hình dạng : bị dãn dài ra, bị co ngắn lại, bị bẹp lại, bị cong đi, bị nở lên,
Khi một lực tác dụng lên một vật, ta quan sát thấy trên vật đó xảy ra một trong hai hiện tượng trên
hoặc cả hai hiện tượng đó cùng đồng thời xảy ra
5 Tóm lại : Lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của nó, hoặc làm nó biến dạng,
hoặc gây ra cả hai hiện tượng đó
I PHẦN TRẮC NGHIỆM;
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng: Hai lực được gọi là cân bằng khi 2 lực đó phải đặt trên cùng một
vật và có:
A Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, ngược chiều
B Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, cùng chiều
C Độ mạnh bằng nhau, khác phương, cùng chiều
D Độ mạnh bằng nhau, khác phương, ngược chiều
Câu 2 Chọn câu đúng trong các câu sau đây: Khi bạn A kéo bạn B bằng một lực thì lực đó có:
A Phương AB, chiều từ A đến B
B Phương AB, chiều từ B đến A
C Phương thẳng đứng, chiều hướng về B
D Phương thẳng đứng, chiều hướng về A
Câu 3 Chọn câu trả lời đúng: Bạn A tác dụng vào bạn B một lực từ phía sau làm bạn B ngã sấp
xuống sàn, đó là:
Câu 4 Điền vào chỗ trống từ thích hợp
Khi ta đứng trên sàn nhà nằm ngang Lực ta tác dụng xuống sàn có cường độ…… lực sàn tác dụng lại ta:
Câu 5 Chọn đáp án đúng
Một người đẩy một chiếc xe đẩy trẻ em đi trên đường Xe chịu tác dụng của
Câu 6 Chọn đáp án đúng: Một cầu thủ đá vào trái banh tức là cầu thủ đã tác dụng vào trái banh
một lực
Câu 7 Chọn đáp án đúng
Trọng lực của quả đất tác dụng lên một vật đặt trên một vật đặt trên mặt đất là tác dụng của lực
Câu 8 Chọn đáp án đúng
Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực
Câu 9 Chọn câu phát biểu đúng: Một con ngựa kéo một chiếc xe đi trên đường
A Con ngựa đã tác dụng vào chiếc xe một lực đẩy
B Chiếc xe đã tác dụng vào con ngựa một phản lực
Trang 18C Mặt đường đã tác dụng vào chiếc xe một lực nén
D Cả A, B ,C đều sai
Câu 10 Chọn câu trả lời đúng:
Khi tác dụng lên vật một lực đẩy hoặc một lực kéo dưới một góc bé hơn 900 thì :
A Toàn bộ lực tác động sẽ làm vật di chuyển
B Một phần lực tác động sẽ làm vật di chuyển
C Một phần lực tác động sẽ bị tiêu phí
D Cả B và C đều đúng
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng:
1 xe đạp không có lò xo nhún giảm xóc và 1 xe đạp leo núi có lò xo nhún giảm xóc, khi đi qua đoạn đường ghập ghềnh thì
A Lực tác động lên người đi xe leo núi lớn hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
B Lực tác động lên người đi xe leo núi nhỏ hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
C Lực tác động lên người đi xe leo núi bằng lực tác dụng lên người đi xe thường
D Không có lực tác dụng lên người đi xe leo núi và người đi xe thường
Câu 12 Chọn câu trả lời sai:1 vật nếu có lực tác dụng sẽ:
A Thay đổi vận tốc
B Bị biến dạng
C Thay đổi chuyển động
D Không biến dạng và không thay đổi chuyển động
Câu 13 Chọn câu trả lời đúng
Khi đánh tennit, vận động viên đập mặt vợt vào trái banh Khi đó mặt vợt có tác dụng lực
A Làm biến dạng trái banh và biến đổi chuyển động của nó
B Chỉ làm biến đổi chuyển động của trái banh
C Chỉ làm biến dạng trái banh
D Cả 3 câu đều sai
Câu 14 Có hai lực cùng phương, ngược chiều, cường độ bằng nhau Hai lực đó:
A Hai lực đó cân bằng nhau trong suốt thời gian tác dụng
B Hai lực đó không cân bằng khi chúng cùng tác dụng
C Hai lực cân bằng khi cùng tác dụng lên một vật
D Chỉ cân bằng khi tác dụng cùng một thời điểm
E Chỉ cân bằng khi tác dụng trong một khoảng thời gian
Chọn câu đúng trong các câu trên
Câu 15 Đưa một nam châm lại gần thanh sắt, khi đó:
A Chỉ có thanh sắt tác dụng lên nam châm
B Chỉ có nam châm tác dụng lên thanh sắt
C Nam châm hút sắt chỉ khi chúng ở gần
D Nam châm hút sắt và sắt không hút nam châm
E Nam châm và sắt cùng tác dụng lẫn nhau
Chọn câu đúng nhất trong các nhận định trên
Câu 16 Một cuốn sách nằm yên trên bàn, khi đó:
A Không có lực nào tác dụng lên cuốn sách
B Chỉ có lực nâng của mặt bàn lên cuốn sách
C Cuốn sách tác dụng lên mặt bàn một lực
D Các lực tác dụng lên sách cân bằng nhau
E Các nhận định trên đều không đúng
Chọn câu đúng nhất trong các nhận định trên
Câu 17 Một canô kéo một chiếc thuyền, chúng cùng chuyển động trên sông khi đó ta biết:
A Canô đã tác dụng lên sợi dây nối một lực
B Thuyền đã tác dụng lên dây nối một lực
C Sợi dây căng ra do canô tác dụng một lực
D Sợi dây căng ra do thuyền tác dụng một lực
E Các lực tác dụng lên dây nối cân bằng nhau
Trang 19Câu 18 Hai vật nặng có khối lượng m1 = m2, nối với nhau bằng một sợi dây không giãn được vắt qua một ròng rọc cố định Chúng đứng yên vì:
A Hai vật m1, m2không chịu lực tác dụng nào
B Ròng rọc không quay quanh trục của nó
C Lực tác dụng lên m1 bằng lực tác dụng lên m2
D Hai vật đều chịu tác dụng của các lực cân bằng m1
E Khi đó m1 kéo m2những lực bằng nhau
Chọn câu đúng nhất trong các nhận định trên m2 Câu 19 Một vật chịu tác dụng của hai lực khi đó vật sẽ: A Đứng yên khi hai lực tác dụng có cùng độ lớn B Chuyển động khi hai lực cùng độ lớn, ngược hướng C Đứng yên khi hai lực cùng độ lớn, ngược hướng D Đứng yên khi hai lực cùng độ lớn, cùng hướng E Đứng yên khi hai lực cùng độ lớn, cùng phương Chọn câu đúng nhất trong các nhận định trên II PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1 Dùng súng bắn một viên đá lên cao: a Lực nào làm dây của súng cao su biến dạng b Lực nào làm hòn đá bắn ra với vận tốc lớn c Lực nào làm hòn đá đi lên chậm dần d Lực nào làm cho hòn đá rơi xuống chậm dần e Khi hòn đá roi xuống nước, lực nào làm hòn đá chuyển động chậm dần Bài 2.Tìm những từ thích hợp vào chỗ chấm.: a Một lực sĩ nâng và giữ quả tạ đứng yên Lực……….của lực sĩ và ………của quả tạ cân bằng nhau b Một con chim đứng yên trên bầu trời Lực……….và trọng lựơng của con chim là hai lực………
c Một quyển sách đặt trên bàn Nó chịu tác dụng của hai lực ……….Đó là lực………… và ………của quyển sách d Cái mắc áo treo trên giá treo Nó chịu tác dụng của ……… Đó là ……….của giá treo và trọng lượng của …………
Bài 3.Trong các sự vật và hiện tượng sau, em hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị nó tác dụng: a Một tấm bêtông làm nắp bể nước mới đổ xong còn chưa đông cứng, trên mặt in hằn lõm các vết chân gà b Một chiếc nồi nhôm bị bẹp nằm bên dưới một chiếc thang tre bị đổ ngay trên mặt đất c Trời dông, một chiếc lá bàng bị bay lên cao d Một cành cây bàng ở dưới thấp bị gãy
Trang 20
Bài 4.Hiện tượng gì chứng tỏ rằng trong khi một quả cầu đang bay lên cao thì luôn luôn có một
lực tác dụng lên quả cầu?
Bài 5 Tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống trong các câu sau: Một quả nặng bằng sắt treo trên giá, khi đưa một thanh nam châm lại gần thì nam châm (1) lực lên quả nặng và quả nặng (2) nam châm một lực Nếu thay quả nặng bằng một nam châm khác Khi đó nam châm này cũng bị thanh nam châm ban đầu (3)
hoặc (4) Nếu ta đổi chiều nam châm Bài 6 Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống để hoàn chỉnh các câu sau: Một thuyền buồm khi có gió thuyền sẽ chịu (1) một lực (2) của gió làm thuyền chuyển động Nếu gió ngừng thổi khi đó thuyền không chịu(3) của gió Thuyền chuyển động chậm dần do (4) của nước Bài 7 Khi đóng đinh vào tường, có những lực nào tác dụng lên đinh?
Bài 8 Một con thuyền thả trôi trên sông, nguyên nhân nào làm cho thuyền chuyển động?
Bài 9 Quan sát hình bên và tìm từ thích hợp để hoàn thiện câu sau: Một vật nặng đặt trên một lò xo lá, lò xo bị (1) Vì vật nặng(2) lên lò xo lá Khi cất vật lò xo lá (3) hình dạng ban đầu Bài 10 Tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống để hoàn chỉnh các câu sau: a Khi ném một vật nặng lên cao, lúc đầu vật đi lên sâu đó rơi xuống điều đó chứng tỏ (1) lên vật Lực đó chính là lực hút của Trái Đất b Vật chịu tác dụng lực trong quá trình (2) và (3)
c Khi vật nằm yên trên mặt đất chứng tỏ: (4) cân bằng
Trang 21CHỦ ĐỀ 8: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC - TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
NH ỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Trái Đất tác dụng một lực hút lên mọi vật Lực này được gọi là trọng lực Phương của trọng lực
là phương thẳng đứng Chiều của nó là chiều từ trên xuống dưới
2 Những người thợ xây xác định phương thẳng đứng bằng dây dọi Nó gồm một quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm Phương thẳng đứng mà dây dọi chỉ ra là phương vuông góc với mặt
nước nằm ngang
3 Trong đời sống hằng ngày, người ta cũng gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của
vật đó, khi ta chỉ quan tâm đến độ lớn của trọng lực không quan tâm đến phương và chiều tác
dụng của nó
4 Độ mạnh của một lực được gọi là cường độ của lực Đơn vị đo cường độ của lực trong hệ thống
đo lường hợp pháp của nước ta là Niutơn (kí hiệu: N) Một niutơn gần bằng trọng lượng của quả cân 100g
5 D ụng cụ để đo lực gọi là lực kế Có nhiều loại lực kế, loại thường dùng nhất là lực kế lò xo
6 Một lực kế lò xo đơn giản gồm có một chiếc lò xo, một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn
một cái móc và một kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ
7 Hiệu giá trị của hai vạch liền nhau trên bảng chia độ là ĐCNN của lực kế Gía trị của vạch chia
độ có giá trị lớn nhất trên bảng chia độ là GHĐ của lực kế
8 Mu ốn đo một lực, cần phải thực hiện lần lượt những việc sau đây:
a Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa có lực tác dụng thì kim chỉ thị nằm đúng vạch không
b Cầm tay vào vỏ lực kế, và hướng lực kế sao cho lò xo của nó nằm dọc theo phương của lực cần
đo
c Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế
d Đọc trên bảng chia độ giá trị của vạch trùng với kim chỉ thị, hoặc gần nó nhất
9 Một quả cân có khối lượng 1kg thì có trọng lượng gần 10N, chúng ta coi rằng nó có trọng
lượng 10N
Giữa trọng lượng và khối lượng của một vật có hệ thức:
P: trọng lượng của vật, đo bằng niutơn (N),
m: khối lượng của vật, đo bằng kilôgam (kg)
một vật ở địa cực rồi lại cân nó ở xích đạo, thì số đo khối lượng của nó bị giảm 0,5%, trong khi
khối lượng của nó vẫn không thay đổi
Vì vậy khi cân các vật thông thường, ta có thể dùng các loại cân lò xo, nhưng khi cân các vật quí (vàng, bạc, đá quí, ) nhất thiết phải dùng các loại cân đòn (cân tiểu li)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Chọn câu trả lời đúng: 1 chiếc tàu nổi trên mặt nước là do
A Chiếc tàu quá nhẹ, không thể chìm xuống nước được
B Chiếc tàu quá to không thể chìm xuống nước được
C Lực đẩy của nước và trọng lực tác dụng lên tàu cân bằng nhau
D Cả 3 câu trên đều sai
Câu 2 Chọn câu trả lời đúng: Trường hợp nào sau đây là không có tác dụng của lực
Trang 22Câu 3 Chọn câu trả lời đúng: Để xác định một lực ta cần biết
A Giá trị(suất đo) của lực
B Phương tác dụng của lực
C Chiều tác dụng của lực
D Kết hợp cả 3 câu trên
Câu 4 Chọn câu trả lời đúng: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang Các lực tác
dụng vào vật cân bằng nhau là
A Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
B Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
C Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
D Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn
Câu 5 Chọn câu trả lời đúng: Thả một thùng phy từ đỉnh một con dốc ta thấy thùng phy lăn được
xuống chân dốc Chuyển động của nó là nhờ tác dụng của
A Phản lực của mặt dốc tác dụng lên thùng phy
B Trọng lực
C Lực ma sát giữa thùng phy với mặt dốc
D Sức đẩy của gió
Câu 8 Chọn kết quả đúng Khi sử dụng lực kế để đo trọng lượng của một vật, kết quả thu được
6,2N khi đó khối lượng của vật nặng là:
Câu 9 Chọn kết quả đúng Khi treo một cốc đựng 0,5lít nước vào một lực kế khi đó lực kế giãn
ra 8cm và kim chỉ 8N Khi treo cốc không đựng nước vào lực kế lực kế giãn ra một đoạn là bao nhiêu và chỉ:
Câu 10 Chọn kết quả đúng Trên hai đĩa cân của một cân Robecvan có hai cốc giống hệt nhau
Một cốc chứa 1lít nước, người ta đổ dần đường vào cốc còn lại cho đến khi cân thăng bằng Khi
đó trọng lượng của đường là:
Câu 11 Nhận định nào trên đây đúng? Một vật chuyển động trên đường thẳng Khi đó:
A Trọng lượng của vật luôn thay đổi
B Trọng lực của vật luôn thay đổi
C Khối lượng của vật luôn thay đổi
D Trọng lực của vật không thay đổi
E Khối lượng và trọng lượng thay đổi
Câu 12 Trong các câu sau đây, câu nào đúng?
A Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng
B Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng
C Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng
D Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo khối lượng
Trang 23Câu 13 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau: Khi cân một túi đường bằng một cân đồng hồ
A Cân chỉ trọng lượng của túi đường
B Cân chỉ khối lượng của túi đường
C Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân
D Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân
II PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1 Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?
a, Khi cân hàng hoá đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến (trọng lượng; khối lượng;
thể tích) của hàng hóa
b, Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến (trọng lượng; khối lượng) của túi kẹo
c, Khi một xe ôtô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu (trọng lượng, khối lượng) của ôtô quá lớn
sẽ có thể làm gãy cầu
Bài 2
1 Tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống
a, Một ôtô tải có khối lượng 2,8 tấn sẽ nặng niutơn
b, Hai mươi thiếp giấy nặng 18,4 niutơn Mỗi thiếp giấy sẽ có khối lượng gam
c, Một hòn gạch có khối lượng 1600 gam Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng niutơn
2 Chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
trọng lực; lực kéo; cân bằng; biến dạng; Trái Đất; dây gầu
a, Một gầu nước treo đứng yên ở một đầu sợi dây Gầu nước chịu tác dụng của hai lực lực
thứ nhất là của dây gầu; lực thứ hai là của gầu nước Lực kéo do tác
dụng vào gầu Trọng lực do tác dụng vào gầu
b, Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và của quả chanh là hai lực
c, Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, của người và xe đã làm cho lò
xo bị
Bài 3 Một ô tô nặng 4,5 tấn Hỏi trọng lượng của ôtô là bao nhiêu?
Bài 4 Đại lượng vật lý nào - khối lượng hay trọng lượng của vật liệu có ý nghĩa trong việc tính toán xây dựng nhà cửa, cầu cống ?
Bài 5 Đối với người mua hàng Chẳng hạn lương thực, thực phẩm, thì đại lượng vật lý nào - khối lượng hay trọng lượng được quan tâm hơn? Tại sao?
Bài 6 Trong thi đấu môn cử tạ đại lượng vật lý nào - khối lượng hay trọng lượng có ý nghĩa trong việc đánh giá kết quả thi đấu?
Bài 7 Một người cầm lực kế đi chợ mua thịt, khi móc thịt vào lực kế chỉ 10N Hỏi miếng thịt đó
có khối lượng bằng bao nhiêu?
Bài 8 Một tảng đá có khối lượng 850kg đang nằm yên trên mặt đất Phải dùng một lực có phương, chiều, cường độ như thế nào để có thể nhấc nó lên khỏi mặt đất?
Bài 10 Lực hút của Mặt Trăng bằng 1/6 lực hút của Trái Đất Một vật có khối lượng 60kg thì khi đưa lên mặt trăng sẽ tương ứng với khối lượng là bao nhiêu?
Trang 24
Bài 11 Lực hút của Mặt Trăng bằng 1/6 lực hút của Trái Đất Người ta muốn phóng hai tàu vũ trụ, một từ Trái Đất, một từ Mặt Trăng cần có những lực tác dụng lên hai con tàu đó như thế nào?
Bài 13 Lực hút của sao Mai bằng 0.8 lần lực hút của Trái Đất Một vật khi cân ở trái đất có khối lượng 100kg thì trọng lượng của nó khi ở trên sao Mai là bao nhiêu?
Bài 14 Lực hút của sao Mộc lớn hơn 4 lần lực hút của sao Mai, lực hút của saoMai bằng 0.8 lần lực hút của Trái Đất Một vật khi ở Trái Đất có trọng lượng là 100N thì khi ở trên sao Mộc có trọng lượng là bao nhiêu?
Bài 15 Một vật có khối lượng 1,2kg treo vào một sợi dây cố định
a, Giải thích vì sao vật đứng yên?
b, Cắt sợi dây, vật rơi xuống Giải thích vì sao?
Trang 25
CHỦ ĐỀ 9: LỰC ĐÀN HỒI
NH ỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Một lò xo xoắn khi bị một lực kéo thì dãn ra, chiều dài của nó tăng lên Khi lực đó ngừng kéo,
lò xo lại có hình dạng ban đầu, chiều dài của nó lại trở về chiều dài ban đầu, goị là chiều dài tự nhiên của lò xo
2 Biến dạng của lò xo có tính chất như trên gọi là biến dạng đàn hồi Người ta nói rằng lò xo
có tính chất đàn hồi
3 Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài l của lò xo khi nó biến dạng và chiều dài tự nhiên l0 của nó : l – l0
4 Ta chỉ có thể tăng lực tác dụng vào lò xo một mức độ nhất định nào đó Vượt quá mức độ đó,
lò xo sẽ bị hỏng và không thể trở về độ dài ban đầu của nó nữa
5 Khi ta móc m ột quả nặng vào đầu một lò xo, nó tác dụng vào lò xo một lực F bằng trọng
lượng của nó, làm lò xo dãn ra Lò xo bị dãn ra cũng tác dụng vào quả nặng một lực F’, gọi là lực đàn hồi
Câu 2 Trong những vật sau đây, vật nào là vật đàn hồi?
C Cái thước kẻ bằng nhựa D Cái bút chì
Câu 3 Một xe đạp không có lò xo nhún giảm xóc và 1 xe đạp leo núi có lò xo nhún giảm xóc, khi
đi qua đoạn đường ghập ghềnh thì
A Lực tác động lên người đi xe leo núi lớn hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
B Lực tác động lên người đi xe leo núi nhỏ hơn lực tác dụng lên người đi xe thường
C Lực tác động lên người đi xe leo núi bằng lực tác dụng lên người đi xe thường
D Không có lực tác dụng lên người đi xe leo núi và người đi xe thường
Câu 4 Một súng đồ chơi bắn đạn bằng lò xo, muốn bắn đạn đi xa hơn mức hiện có, ta phải:
A Cắt ngắn lò xo hiện có
B Thay đạn có khối lượng nhẹ hơn
C Thay dạn có khối lượng nặng hơn
D Thay súng có khối lượng nhẹ hơn
Câu 5 Trong những vật sau vật nào có thể tạo thành những vật đàn hồi
A Sợi dây thép, hòn sỏi
B Sợi dây thép, quả bóng cao su
C Sợi dây thép,trái bida
D Không có vật nào cả
Câu 6 Chọn phát biểu sai
A Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
B Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi
C Lực mà quả nặng tác dụng vào lò xo là lực đàn hồi
D Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi
Câu 7 Trường hợp nào sau đây không có lực đàn hồi tác dụng:
A Lốp xe máy khi chuyển động trên đường
B Quả bóng nẩy lên khi ta thả từ trên cao xuống
C Cân đồng hồ khi đang tiến hành cân các vật
D Áo len co lại khi giặt nó bằng nước nóng
E Khi dùng dây cao su để buộc hàng sau xe
Câu 8 Khi treo một quả nặng 1kg vào một lò xo, làm nó giãn ra 2cm Khi kéo lò xo giãn ra một đoạn 3cm thì lực tác dụng của ta là:
Trang 26Câu 9 Khi kéo lò xo một lực 6N, lò xo dãn ra một đoạn 2cm Khi treo một vật nặng vào lò xo, lò
xo dãn ra 5cm Khi đó vật năng có khối lượng là:
Câu 10 Nhận định nào đúng trong các nhận định trên? Lực đàn hồi của một lò xo phụ thuộc vào:
A Trọng lương của vật gắn vào
B Chiều dài của lò xo
C Độ biến dạng của lò xo
D Lực tác dụng vào lò xo
E Độ xoán của lò xo
Câu 11 Nhận định nào đúng trong các nhận định trên? Lực đàn hồi của một lò xo càng tăng khi:
A Trọng lượng của vật gắn tăng
B Chiều dài của lò xo càng lớn
C Vòng xoắn của lò xo nhiều
D Lực tác dụng vào lò xo tăng
E Độ biến dạng của lò xo tăng
Câu 12 Nhận định nào đúng trong các nhận định trên?
Một vật năng treo vào một lò xo, lò xo dãn ra Khi đó lực đàn hồi của lò xo:
Bài 1 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống
* Lực đàn hồi……….vào độ biến dạng Độ biến dạng càng……….thì lực đàn hồi càng………
* Chiều của lực đàn hồi luôn luôn………….với chiều của lực tác dụng
* Hãy dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
lực đàn hồi - trọng lượng - lực cân bằng - biến dạng - vật có tính chất đàn hồi
a, Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi Cánh cung đã bị Cánh cung là một Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương,
ngược chiều và là hai
b, Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng Tấm ván bị cong đi Nó đã bị Đó là do
kết quả tác dụng của của người Tấm ván là Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào
người một Lực này và trọng lượng của người là hai
c, Một người ngồi trên một chiếc xe đạp Dưới tác dụng của của người, lò xo ở yên xe
bị nén xuống Nó đã bị Lò xo ở yên xe là Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào
người một đẩy lên Lực này và trọng lượng của người là hai
Bài 2 Trong các vật sau, vật nào có tính chất đàn hồi:
Bài 4 Treo một quả nặng khối lượng m vào đầu dưới của lò xo Chiều dài của lò xo lúc này là 12
Trang 27
Bài 5 Treo một quả nặng khối lượng m vào đầu dưới của một lò xo có chiều dài tự nhiên là 10
cm thì lò xo giãn ra 1 cm Treo thêm một vật nặng khối lượng như trên thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu?
Bài 6 Treo một vật khối lượng m vào một lò xo dãn ra 2 cm Treo thêm vật có khối lượng bằng một nửa vật trên thì độ dãn của lò xo là bao nhiêu?
Bài 7 Cho lò xo ở các trạng thái khác nhau: Trạng thái A là ở trạng thái tự nhiên, trạng thái C có lực kéo là 12N, độ dãn ở trạng thái D gấp đôi độ dãn ở trạng thái C, độ dãn của lò xo ở trạng thái
B bằng 5/6 độ dãn ở trạng thái C Xác định độ lớn của lực đàn hồi trong các trường hợp còn lại
Bài 8 Tại sao khi ta bóp quả bóng cao su thì nó bị biến dạng nhưng khi bỏ tay ra thì nó lại có
hình dáng cũ ?
Bài 9 Một tấm ván mỏng được kê hai đầu khi đặt một vật nặng lên phần giữa tấm ván, tấm ván bị cong xuống dưới Khi đó vật nặng chịu tác dụng của các lực nào?
Bài 10 Tại sao khi ta thả một quả bóng rơi xuống đất, sau khi chạm đất quả bóng lại nẩy lên ?
Bài 11 Lò xo ở dưới yên xe đạp có tác dụng gì?
Bài 12 Khi treo vào lò xo một vật nặng 100g lò xo giãn ra một đoạn 2cm Hỏi nếu treo thêm vào
lò xo đó một vật khác nặng 200g thì lò xo giãn ra một đoạn bằng bao nhiêu?
Trang 28
Bài 13 Một lò xo đầu trên mắc vào giá cố định ,đầu dưới treo một quả nặng có trọng lượng 2N ,lò
xo có chiều dài 11cm Nếu treo vào đầu dưới một quả nặng có trọng lượng 6N thì chiều dài của lò
xo là 13cm Hỏi khi treo quả nặng 8N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu ?
Trang 29
CHỦ ĐỀ 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG - TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
NH ỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kí hiệu: kg/m3)
Khối lượng riêng của các chất đã được xác định một cách chính xác, và người ta đã lập các bảng
khối lượng riêng của các chất, đưa chúng vào các sách tra cứu và SGK
2 Biết khối lượng riêng của chất liệu làm ra một vật nào đó và thể tích của vật đó, có thể tính được khối lượng của vật đó theo công thức:
m = D.V
Trong đó: D (kg/m3) : khối lượng riêng
m (kg) : khối lượng
V (m3) : thể tích
3 Trọng lượng của một mét khối của một vật gọi là trọng lượng riêng của vật đó
Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối (kí hiệu : N/m3)
4 Biết trọng lượng và thể tích của một vật nào đó, có thể tính được trọng lượng riêng của vật đó
Câu 1 Biết khối lượng riêng của dầu hoả là 800kg/m3 một chiếc can nhựa khối lượng 1,5kg chứa
18 lít dầu hoả có trọng lượng :
Câu 2 Nhận định nào trên đây đúng?
Khối lượng riêng của một chất được xác định theo công thức:
V
m
sinh nhận xét:
A Khi thể tích của vật càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ
B Khi thể tích của vật càng bé thì khối lượng riêng càng lớn
C Khối lượng riêng một chất phụ thuộc vào thể tích của vật
D Khối lượng riêng một chất phụ thuộc vào khối lượng của vật
E Khối lượng của vật tỷ lệ với khối lượng riêng của chất đó
Câu 3 Trọng lượng riêng của sắt, chì và nhôm được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
Câu 4 Nhận định nào trên đây đúng? Ba quả cầu đặc đồng, sắt, nhôm có khối lượng như nhau
Thể tích của chúng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
Trang 30Câu 5 Một mẫu gỗ nổi trên mặt nước chứng tỏ:
A Gỗ có khối lượng bé hơn khối lượng của nước
B Mẫu gỗ đó rất nhẹ hơn khối lượng của nước nhiều lần
C Gỗ có khối lượng riêng bé hơn khối lượng riêng của nước
D Mẫu gỗ có thể tích bé hơn thể tích của nước
E Mẫu gỗ có thể tích lớn hơn thể tích của nước
Câu 6 Nhận xét nào trên đây đúng? Một học sinh nhận xét:
A Trọng lượng riêng tỷ lệ thuận với khối lượng của vật
B Trọng lượng riêng tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật
C Trọng lượng riêng tỷ lệ thuận với khối lượng riêng
D Trọng lượng riêng tỷ lệ nghịch với khối lượng riêng
E Trọng lượng riêng tỷ lệ thuận với thể tích của vật
Câu 7 Một vật đặc có khối lượng là 800g.Thể tích là 2dm3.Hỏi trọng lượng riêng của vật là bao nhiêu?
A.khối lượng của 1 lít nước nhỏ hơn khối lượng của 1 lít dầu
B.Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu
C.Khối lượng riêng của dầu bằng 5/4 khối lượng riêng của nước
D.khối lượng của 5 lít nước bằng khối lượng của 4 dầu
Câu 14 Khi nói “ Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3’’ có nghĩa là:
A.7800kg sắt bằng 1m3sắt B.1m3sắt có khối lưọng riêng là 7800kg
C.1m3sắt có khối lượng là 7800kg D.1m3sắt có trọnglưọng là 7800kg
Câu 15 Tại sao nói Sắt nặng hơn nhôm :
A.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
B.Vì khối lượng của sắt lớn hơn khối lưọng của nhôm
C.Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
Câu 16 Nhôm có khối lượng riêng là 2700kg/m3thì trọng lượng riêng của nhôm là:
A Khối lượng riêng của quả cầu thứ nhất gấp 2 lần quả cầu thứ hai
B Khối lượng riêng của quả cầu thứ hai gấp 2 lần quả cầu thứ nhất
C Khối lượng riêng của 2 quả cầu bằng nhau
D Tất cả các kết quả trên đều sai
Câu 19 Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thuỷ tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy
chọn câu trả lời đúng
A Chỉ cần dùng một cái cân
Trang 31D Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ
II PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 1 Một vật làm bằng kim loại hình trụ có chiều cao 12cm và đường kính đáy 32cm Treo vật
đó vào một lực kế, ta đọc được 7350N Em có thể cho biết vật đó làm bằng gì không?
Bài 2 Mỗi hòn gạch “2 lỗ” có khối lượng 1,6kg Hòn gạch có thể tích 1200cm3 Mỗi lỗ có thể
tích 192cm3 Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch
Bài 3 Hãy tính khối lượng của một khối nhôm Biết khối nhôm đó có thể tích là 0.5m3 và khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3
Bài 4 Một chất lỏng có khối lượng 1kg và có thể tích 1dm3 Hãy tính khối lượng riêng của
chất lỏng đó ra kg/m3và cho biết chất lỏng đó là gì ?
Bài 5 Tính khối lượng và trọng lượng của quả nặng bằng sắt có thể tích 0,05m3 Biết khối lượng
riêng của sắt là 7800kg/m3
Bài 6 Một cục sắt có thể tích V = 0,1lít, khối lượng riêng D = 7800 kg/m3
a Tính khối lượng của cục sắt
b Tính trọng lượng riêng của sắt
Bài 7 Hãy lập phương án để xác định D của 1 hòn đá với các dụng cụ sau
-Cân và các quả cân -Bình chia độ có kích thước nhỏ hơn hòn đá
-Bình tràn -Chậu đựng nước -Nước
Trang 32
Bài 8 Khi trộn dầu ăn với nứơc ,có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích ?
Bài 9 Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một cái dầm sắt có thể tích 40dm3 Biết D của sắt
là 7800kg/m3
Bài 10 Trong một bài thực hành kết quả được ghi như sau
Lần
đo Khối lượng của sỏi Khi chưa có Bình chia độ Thể tích của sỏi
81cm376cm378cm3
V1=
V2=
V3= Hãy tính thể tích và khối lưọng riêng của sỏi trong 3 lần đo rồi tính khối lượng riêng trung bình
của sỏi
Bài 11 Lần lượt bỏ hai vật không thấm nước có cùng khối lượng vào 1 BCĐ có chứa nước, mực
nước dâng lên trong BCĐ trong 2 trường hợp có bằng nhau không? Tại sao?
Bài 12 Hai chất lỏng a và b đựng trong 2 bình có thể tích 10 lít Biết rằng khối lượng của 2 chất
lỏng là 4kg, khối lượng của chất lỏng a chỉ bằng 1/3 khối lượng của chất lỏng b Hãy cho biết
khối lượng riêng của 2 chất lỏng trên
Trang 33
Bài 13 Trên bàn có 1 cái chặn giấy bằng kim loại Khi đo kích thước của nó, người ta thấy nó dài
14,5cm, rộng 5,3cm, dày 1,5cm Khi cân nó ta thấy nó có khối lượng 310g Em có thể cho biết nó
làm bằng chất liệu gì không?
Bài 14 Một vật có khối lượng 150 kg và thể tích 1,5m3 Tính khối lượng riêng và trọng lượng của vật đó
Bài 15 Tính KLR của một vật có khối lượng 226 kg và có thể tích 20dm3ra đơn vị kg/m3vật đó làm bằng chất gì?
Bài 16 Một vật bằng sắt nguyên chất thể tích 0.4 m3 Hãy tính trọng lượng (P) của miếng sắt đó?
Biết khối lượng riêng của sắt Dsắt = 7800kg/m3
Bài 17 Một hũn gạch có khối lượng 1,6 kg và có thể tích 1200cm3 Tính khối lượng riêng của hũn gạch đó theo đơn vị kg/m3 ?
Bài 18. Có ba thìa kích thước giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm Hỏi thìa nào có khối lượng lớn nhất và thìa nào có khối lượng nhỏ nhất?
Bài 19 Khi bỏ vào bình nước 500g chì và khi bỏ 500g sắt thì trường hợp nào mực nước dâng cao hơn?
Bài 20 Có 10 lít chất lỏng khối lượng 8kg Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Trang 34
Bài 21 1 lít dầu ăn có khối lương 850g và 1kg mỡ nước có thể tích 1,25 dm3 Hỏi khối lượng riêng của dầu ăn lớn hơn hay nhỏ hơn mỡ nước?
Bài 22 Ta biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 Nếu các chất có khối lượng riêng lớn hơn nước khi bỏ vào nước nó sẽ chìm Tại sao 1m3 khoai tây nặng 700kg khi bỏ vào nước khoai tây lại chìm?
Bài 23 Cho biết 0,5 lít nước nặng 0,5 kg Xác định trọng lượng riêng của nước?
Bài 24. Trong tục ngữ có câu: “ Nhẹ như bấc, nặng như chì” Nặng nhẹ ở đây chỉ cái gì?
Bài 25 Khi cân một bình chia độ rỗng ta thấy kim chỉ 125g Đổ vào bình chia độ 250cm3chất
lỏng nào đó kim chỉ 325g Xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chất lỏng đó?
Bài 26 Mai có 1,6 kg dầu hoả Hằng đưa cho Mai một cái can 1,7lít để đựng Cái can đó có chứa
hết dầu không ? Vì sao ? Biết dầu có khối lượng riêng là 800 kg/m3
Bài 27 Một mẩu hợp kim thiếc - chì có khối lượng m = 664g có khối lượng riêng D = 8,3g/cm3
Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì có trong hợp kim.Biết khối lượng riêng của thiếc là
D1 = 7,3g/cm3,chì D2 =11,3g/cm3và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại
thành phần
Trang 35
Bài 28 Một cốc đựng đầy nước có khối lượng tổng cộng là 260g Người ta thả vào cốc một viên
sỏi có khối lượng 28,8g Sau đó đem cân thì thấy tổng khối lượng là 276,8g Tính khối lượng
riêng của hòn sỏi biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm3
Bài 29 Một thỏi hợp kim có thể tích 1dm3và khối lượng 9,85kg tạo bởi bạc và thiếc Xác định
khối lượng của bạc và thiếc trong thỏi hợp kim đó, biết rằng khối lượng riêng của bạc là
10500kg/m3và của thiếc là 2700kg/m3
Bài 30 Một chiếc xe tải có thể tích thùng chứa là 2,5m3, có thể trở tối đa 5 tấn hàng hóa Nếu
phải trở 5 000 viên gạch có kích thước 5x10x20cm có khối lượng riêng 2500kg/m3thì phải đi
thành bao nhiêu chuyến ?
Bài 31 Một viên bi sắt có thể tích 5,4cm3, có khối lượng 42g
a Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của viên bi sắt trên mặt đất
b Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của viên bi sắt trên Mặt trăng, biết lực hút trên mặt
trăng nhỏ hơn trên Trái đất 6 lần
Bài 32:
a Một vật bằng nhôm hình trụ có chiều cao 20cm và bán kính 2cm Tính khối lượng của khối trụ
này Biết KLR của nhôm 2,7g/cm3
b Một vật khác có cùng thể tích, nhưng treo vào lực kế thì lực kế chỉ 19,6N Vật ấy làm bằng
nguyên liệu gì ?
Trang 36
Bài 33: Có 20 Viên sỏi người ta dùng cân Roobecvan để cân ,đặt 20 viên sỏi lên đĩa cân bên
phải, còn đĩa cân bên trái gồm có 2 quả cân 1 kg, 1 quả cân 500 g, 1 quả cân 50g , 2 quả cân 20 g
và 1 quả cân 5 g Sau đó người ta bỏ 20 viên sỏi đó vào bình chia độ lúc đầu mực nước trong bình
chia độ là 4000 ml sau khi thả các viên sỏi vào bình chia độ thì mực nước là 5000 ml
a Tính khối lượng của 20 viên sỏi ?
b Tính thể tích của 20 viên sỏi ?
c Tính khối lượng riêng của sỏi?
Trang 37
CHỦ ĐỀ 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN – MẶT PHẲNG NGHIÊNG – ĐÒN BẢY – RÒNG
RỌC NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ :
1 Trong thực tế, khi cần di chuyển một vật nặng hoặc đưa một vật nặng lên cao, ta phải dùng
một lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật, và có nhiều khi không có khả năng làm
việc đó
Những dụng cụ đơn giản giúp ta làm được việc đó được gọi là những máy cơ đơn giản
Có ba loại máy cơ đơn giản thường dùng là mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc
2 Một tấm ván có thể dùng làm mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên cao bằng một lực
nhỏ hơn trọng lượng của vật đó
3 Dùng mặt phẳng nghiêng để kéo một vật nặng lên cao, khi độ nghiêng càng nhỏ thì lực cần thiết để kéo vật nặng càng nhỏ
4 Đòn bẩy đơn giản nhất là một thanh cứng có thể quay quanh một điểm cố định
Chúng ta kí hiệu:
• Điểm tựa cố định của đòn bẩy là điểm O
• Điểm tác dụng của trọng lượng P = F1 của vật cần nâng lên là điểm O1
• Điểm tác dụng của lực F2 (lực nâng vật) là điểm 02
5 Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật (F2 < F1), thì khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của lực nâng phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến điểm tác dụng của trọng
lượng của vật (OO2 > OO1)
6 Ròng rọc là một bánh xe quay được quanh một trục, mép bánh xe có một cái rãnh để vắt dây qua
7 Trục của ròng rọc cố định được mắc cố định ở một chỗ Vật nặng được treo vào một đầu dây,
ta kéo đầu dây kia Khi tay ta kéo dây thì vật nặng được nâng lên cao, ròng rọc vẫn đứng yên tại
chỗ
8 Trục của ròng rọc động không được mắc cố định Vật nặng được treo thẳng vào ròng rọc Một đầu dây được mắc cố định vào một vị trí trên cao, tay ta kéo đầu dây kia Khi tay ta kéo dây thì ròng rọc chuyển động lên trên, và vật nặng cũng được nâng lên cao
9 Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo vật trực tiếp Lực kéo
vật qua ròng rọc bằng lực kéo vật trực tiếp (tức là bằng trọng lượng của vật)
10 Ròng rọc động kkhông làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo vật trực tiếp Lực kéo vật qua ròng rọc nhỏ hơn lực kéo vật trực tiếp (tức là nhỏ hơn trọng lượng của vật)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để kéo vật, muốn dễ dàng hơn ta phải
A tăng độ cao mặt phẳng nghiêng B giữ nguyên độ dài mặt phẳng nghiêng
C dùng nhiều người cùng kéo vật D giảm độ cao mặt phẳng nghiêng
Câu 2 Cái khuy vỏ chai nước ngọt thực chất là một
A mặt phẳng nghiêng B ròng rọc C đòn bẩy D palăng
Câu 3 Người thợ xây đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng lên.Khi đó lực kéo cuả người thợ xây có phương, chiều như thế nào?
A Lực kéo cùng phương, cùng chiều với trọng lực;
B Lực kéo khác phương, khác chiều với trọng lực;
C Lực kéo cùng chiều nhưng khác phương với trọng lực;
D Lực kéo cùng phương nhưng ngược chiều với trọng lực
Câu 4 Để kéo một thùng nước có khối lượng 15 kg từ dưới giếng lên, ta phải dùng một lực:
A F < 15N B F =15N
C 15N < F < 150N D F lớn hơn hoặc bằng 150N
Câu 5 Người ta sử dụng MPN để đưa vật lên cao So với cách kéo thẳng vật lên ,cách sử dụng MPN có tác dụng gì?
A.Thay đổi phương của trọng lực tác dụng
B Có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
C Giảm trọng lượng của vật
D.Có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
Trang 38Câu 6 Để đưa một thùng đựng dầu lên xe tải ,một người đã dùng lần lượt 4 tấm ván làm mặt phẳng nghiêng.Biết với 4 tấm ván người đó đã đẩy thùng dầu lên xe với 4 lực khác nhau.Hỏi tấm ván nào dài nhất
A.F1=1000N B.F2 =200N C.F3 =500N D.F4= 1200N
Câu 7 Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A.cái kéo B.Cái kìm C Cái Cưa D.Cái mở nút chai
Câu 8 Quan sát những hình ảnh sau, nhận biết các loại mát cơ đơn giản được ứng dụng vào trong những dụng cụ đó?
Câu 9 Trường hợp nào sau đây không phải là nguyên tắc máy cơ đơn giản:
C Cân đòn( Rôbecvan) D Mặt phẳng bến sông
Câu 10 Một vật có khối lượng 10kg Để kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng, người ta dùng lực nào trong số các lực sau:
A Cầu trượt trong công viên thiếu nhi
B Chế tạo mũi khoan có rãnh xoắn
C Cần cẩu cẩu hàng
D Kéo vật nặng theo tấm ván lên cao
Câu 13 Sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa 1 vật lên cao thiệt hại gì?
A Đường đi B Lực C Trọng lực D Khối lượng
Câu 14 Cách nào sau đây không làm giảm độ cao mặt phẳng nghiêng?
A Giảm chiều dài, giữ nguyên độ cao của mặt phẳng nghiêng
B Tăng chiều dài, giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng
C Giảm chiều cao, giữ nguyên độ dài của mặt phẳng nghiêng
D Vừa giảm độ cao, vừa tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng
Câu 15 Thí nghiệm với một đòn bẩy, cường độ lực kéo F2 và khoảng cách từ điểm đặt O2 đến điểm tựa O có mối liên hệ như thế nào?
A F2luôn bằng trọng lực F1 của vật B F2 thay đổi nhưng không phụ thuộc OO2
C F2càng lớn khi OO2 càng lớn D F2 càng nhỏ khi OO2 càng lớn
Câu 16 Cách nào dưới đây không làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật (O
O1) nhỏ hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật
A Đặt điểm tựa O trong khoảng cách O1O2, gần O1 hơn
B Đặt điểm tựa O ở ngoài khỏang cách O1O2, , O ở gần O1hơn
C Đặt điểm tựa O ở ngoài khoảng cách O1O2, O ở gần O2hơn
D Cả ba cách làm trên
Câu 17 Dùng đòn bẩy AB để bẩy tảng đá ở đầu B, tay tác dụng lực tại A Hỏi hòn đá kê làm
Trang 39C Tại O sao cho AO=2OB D Tại O sao cho AO=OB/2
Câu 18 Trong những câu sau đây, câu nào là đúng đối với một ròng rọc cố định?
A Một đầu dây vắt qua ròng rọc là cố định
B Lực kéo bằng trọng lượng của vật cần nâng cao
C Nó giúp ta thay đổi hướng của lực kéo
D Vật cần kéo lên cao được buộc vào ròng rọc
Câu 19 Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?
A Ròng rọc cố định
B Ròng rọc động
C Mặt phẳng nghiêng
D Đòn bẩy
Câu 20 Trong những câu sau đây, câu nào là sai khi ta nói về ròng rọc động?
A Nó giúp ta thay đổi hướng của lực kéo
B Lực kéo nhỏ hơn trọng lực của vật cần nâng cao
C Vật cần kéo lên cao được buộc vào một đầu dây vắt qua ròng rọc
D Một đầu dây vắt qua ròng rọc là cố định
Câu 21 Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?
A Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
Câu 22 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên cao với một lực như thế nào?
A Bằng trọng lực của vật
B Nhỏ hơn trọng lực của vật
C Lớn hơn trọng lực của vật
Câu 23 Mặt phẳng nghiêng càng dốc nhiều thì lực kéo để nâng một vật nâng cao sẽ như thế nào?
Câu 24 Khi có nhiều đường để lên tới một địa điểm trên cao, nên chọn con đường nào để đỡ mỏi mệt nhất?
A Đường dài nhất
B Đường ngắn nhất
C Đường dốc nhất
D Đường thoai thoải nhất
Câu 25 Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?
A F < 20N B F = 20N C 20N < F < 200N D F = 200N
Câu 26 Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm độ nghiêng của một mặt phẳng
nghiêng?
A Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
B Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng
C Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
D Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Câu 27 Nhận định nào trên đây đúng: Khi dùng ròng rọc để kéo vật nặng từ dưới lên ta dùng các
ròng rọc như hình bên Ta biết: