Phần thu ngân sách nhà nước: Thu của các đơn vị hoạt động sự nghiệp gồm thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. Phần chi ngân sách nhà nước: Chi cho lĩnh vực quản lý nhà nước, các đơn vị[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài:
Để ngành Thống kê hoàn thành được các nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho, một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay là cần nghiên cứu một cách hệ thống về lý luận quản lý ngân sách nhà nước trong ngành Thống kê; phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh phí ngân sách nhà nước trong ngành Thống kê, đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả
Trước yêu cầu thực tế khách quan trên, qua quá trình nghiên cứu và học tập cao học ở Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với vị trí công tác hiện tại, tôi mạnh
dạn chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong ngành Thống kê”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và trong ngành Thống kê nói riêng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong ngành Thống kê;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trong ngành Thống kê trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và hiệu
quả của công tác quản lý kinh phí NSNN phục vụ các hoạt động chuyên môn của ngành Thống kê Việt Nam, tập trung tại cơ quan Tổng cục Thống kê
b) Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả của công tác quản lý kinh phí
NSNN trong ngành Thống kê thực hiện trên phạm vi cả nước, tập trung vào công tác quản lý tại Tổng cục Thống kê trong giai đoạn 2007-2009
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để lý giải các vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp trong các phần trình bày về lý luận cũng như thực tiễn, phân tích tình hình quản lý kinh phí ngân sách nhà nước tại Tổng cục Thống kê để làm rõ các đánh giá nhận định Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh phí ngân sách nhà nước trong thời gian tới
5 Những đóng góp khoa học của đề tài
Xuất phát từ lý luận về đặc điểm và vai trò của NSNN, đặc điểm của cơ quan hành chính sự nghiệp, đề tài khẳng định yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý kinh phí NSNN là một tất yếu khách quan
Đề tài đi sâu, khảo sát, nghiên cứu các nội dung của công tác quản lý kinh phí NSNN trong công tác thống kê thời gian qua; sử dụng các phương pháp, công
cụ để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng và hiệu quả quản lý kinh phí ngân sách nhà nước, những ưu nhược điểm và những vấn đề cần hoàn thiện
Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước và đổi mới công tác thống kê, tác giả đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý kinh phí ngân sách nhà nước trong ngành Thống kê ở Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục chi tiết, luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác và hiệu quả công tác quản lý chi NSNN Chương 2: Thực trạng hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trong ngành Thống
kê
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trong ngành Thống kê
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.Một số vấn đề cơ bản về cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp
Cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) và đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là đơn vị HCSN) là một loại hình đơn vị được Nhà nước ra quyết định thành lập, thực hiện chức năng quản lý nhà nước hay nhiệm vụ chuyên môn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao Trong quá trình hoạt động đơn
vị HCSN có các nguồn kinh phí sau:
-Từ nguồn NSNN
-Từ các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước
-Từ nguồn thu của các hoạt động sự nghiệp
1.1.1.Những điểm giống và khác nhau giữa cơ quan HCNN và đơn vị sự nghiệp
-Giống nhau: Cả hai đều cung cấp dịch vụ công cho các đối tượng liên quan trong xã hội, kể cả người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
-Khác nhau: Thể hiện ở mô hình, nguồn lực tài chính và khả năng hạch toán chi phí
1.1.2.Đặc điểm cơ chế tài chính của đơn vị HCSN
- Đơn vị HCSN là đơn vị thụ hưởng Ngân sách Nhà nước trên cơ sở luật
pháp và kinh phí được cấp theo nguyên tắc không hoàn lại trực tiếp
- Kinh phí được sử dụng cho các mục đích đã hoạch định trước Có nghĩa là
kinh phí được cấp và chi tiêu theo dự toán được duyệt theo các mục đích cụ thể và được duyệt quyết toán chi ngân sách hàng năm
-Các khoản thu của đơn vị HCSN không vì mục đích lợi nhuận và được đưa vào quỹ tập trung của NSNN
Trang 41.2 Những vấn đề chung về chi ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nước đảm nhận
1.2.2 Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN thường có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội Chi NSNN không chỉ đơn thuần phục vụ hoạt động của bộ máy Nhà nước mà luôn gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Khi bộ máy Nhà nước càng cồng kềnh, đảm đương nhiều nhiệm vụ thì mức độ, phạm vi của NSNN càng lớn và ngược lại
1.2.3 Phân loại chi ngân sách nhà nước
+ Chi thường xuyên: là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn, đây là
các khoản chi chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý và điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước
+ Chi đầu tư: là những khoản chi có thời hạn tác động dài, làm tiền đề, làm
nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác
+ Nhóm chi khác: bao gồm các khoản chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi
trả các khoản thu năm trước, chi sắp xếp lại lao động, chi bầu cử Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, chi nộp ngân sách cấp trên,
1.3 Những vấn đề chung về công tác quản lý chi nsnn
1.3.1 Khái niệm công tác quản lý chi NSNN
Công tác quản lý chi NSNN nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả kinh phí NSNN, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi có hiệu quả, tạo ra được những tiền
đề phát triển kinh tế, tăng tích lũy trong nền kinh tế
Trang 51.3.2 Hình thức và đặc điểm của công tác quản lý chi NSNN
a) Hình thức quản lý chi NSNN: Quản lý chi NSNN được chia thành 2 loại là quản lý
tập trung và quản lý phân tán
b) Đặc điểm quản lý chi NSNN:
- Chi NSNN được quản lý bằng luật pháp và theo dự toán
- Quản lý chi NSNN sử dụng một hệ thống tổng hợp các biện pháp, trong đó quan trọng nhất là biện pháp tổ chức - hành chính
1.3.3 Nội dung của công tác quản lý chi NSNN
Một chu trình ngân sách bắt buộc phải có 3 khâu nối tiếp nhau là lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
1.4 Niệu quả công tác quản lý chi nsnn
1.4.1 Khái niệm hiệu quả công tác quản lý chi NSNN
Nếu hiệu quả chi NSNN được so sánh kết quả đạt được với số tiền mà Nhà
nước bỏ ra cho công việc nào đó, thì hiệu quả công tác quản lý chi NSNN được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quả công tác quản lý chi NSNN thu được với
số chi phí mà Nhà nước đã chi cho công tác quản lý chi NSNN
1.4.2 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý chi NSNN
Bao gồm các nhân tố sau: Cơ sở pháp lý của công tác quản lý chi NSNN; Công tác kiểm tra, kiểm soát; Đặc điểm của ngành; Tổ chức bộ máy quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý tài chính; Thông tin ngân sách
1.4.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi NSNN
Gồm các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng
Trang 6CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TRONG NGÀNH THỐNG KÊ
2.1.Giới thiệu về ngành thống kê
Luật Thống kê được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003 đã khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của công tác thống kê, là một trong những công cụ quản lý vĩ
mô quan trọng, có vai trò cung cấp các thông tin thống kê một cách trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân
2.2.Thực trạng hiệu quả công tác quản lý chi nsnn trong ngành thống kê
2.2.1 Công tác quản lý kinh phí chi thường xuyên trong ngành Thống kê
Tổng cục Thống kê là cơ quan quản lý về mặt nhân sự và kinh phí ngân sách đối với các cục Thống kê tỉnh, thành phố Hiện nay mô hình quản lý kinh phí ngành Thống kê được tổ chức như sau:
2.2.1.1 Thực trạng hiệu quả công tác quản lý kinh phí chi thường xuyên NSNN trong ngành Thống kê
a) Lập dự toán chi thường xuyên
1.Bảng dự toán của các đơn vị cấp dưới: bao gồm 2 phần:
Phần thu ngân sách nhà nước: Thu của các đơn vị hoạt động sự nghiệp gồm thu phí, lệ phí và các khoản thu khác
Phần chi ngân sách nhà nước: Chi cho lĩnh vực quản lý nhà nước, các đơn vị
sự nghiệp, khoa học quản lý giáo dục, sự nghiệp nghiên cứu khoa học và chương trình mục tiêu Phần chi ngân sách nhà nước bao gồm: Kinh phí thực hiện tự chủ và knh phí không tự chủ
Trang 72.Dự toán của các vụ nghiệp vụ
Kinh phí điều tra thường xuyên, định kỳ và kinh phí các cuộc Tổng điều tra (nếu có) được giao vào nguồn kinh phí không tự chủ: Căn cứ vào chương trình công tác và nhiệm vụ chuyên môn được giao, phương án các cuộc điều tra và quy mô, kích cỡ mẫu điều tra và chế độ tài chính hiện hành (chế độ công tác phí, hội nghị,…) để lập dự toán kinh phí điều tra, chi tiết theo từng cuộc điều tra Đối với các cuộc Tổng điều tra, việc lập dự toán được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính
b) Chấp hành kế hoạch chi thường xuyên
Chấp hành dự toán chi NSNN là khâu thứ hai trong chu trình quản lý chi NSNN Sau khi dự toán chi NSNN đã được cơ quan có thẩm quyền Nhà nước phê duyệt và năm ngân sách được bắt đầu thì quá trình chi ngân sách được triển khai
c) Công tác hướng dẫn chế độ hạch toán kế toán
Công tác hạch toán kế toán tại các đơn vị có vai trò rất quan trọng giúp cho việc theo dõi, quản lý, tổng hợp kinh phí ngân sách được chính xác, khoa học
Công d) Công tác kiểm tra quyết toán các khoản chi thường xuyên
tác kiểm tra quyết toán các khoản chi thường xuyên là khâu cuối cùng của quy trình quản lý NSNN trong ngành Thống kê, từ việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN Nội dung của công tác quyết toán chi NSNN
2.2.1.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả công tác quản lý kinh phí chi thường xuyên NSNN ngành Thống kê trong thời gian qua
a) Đánh giá theo các chỉ tiêu định tính
- Tính gắn kết với mục tiêu còn thấp
- Tầm nhìn ngắn hạn và thiếu chủ động
- Bất cập ngay từ khâu chuẩn bị xây dựng dự toán
- Công tác lập dự toán đôi lúc vẫn chưa sát với thực tế, dẫn đến tình trạng trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh dự toán
- Việc chấp hành dự toán còn chưa nghiêm túc Một số đơn vị trong ngành còn xảy ra tình trạng chi vượt định mức
Trang 8- Công tác quản lý chi NSNN trong ngành Thống kê hiện nay dựa trên cơ sở nguồn lực đầu vào, chưa dựa trên kết quả hoạt động đầu ra nên hiệu quả chưa cao
- Chính sách, định mức chi lạc hậu, có khoảng cách rất lớn giữa chế độ chính sách với thực tế
- Công tác hạch toán kế toán tại các một số đơn vị trong ngành vẫn chưa đi vào nề nếp
- Vẫn còn những tồn tại trong việc thực hiện định mức điều tra thống kê
- Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý chi NSNN
trong ngành Thống kê còn hạn chế
- Thông tin ngân sách: còn chưa thực sự công khai
b) Đánh giá theo các chỉ tiêu định lượng
Trong 3 năm từ 2007 đến 2009 qua kiểm tra, thanh tra công tác tài chính tại các đơn
vị dự toán cũng có một số đơn vị bị thu hồi nộp ngân sách các khoản tiền chi sai nội dung chi, tuy nhiên số lượng không đáng kể
2.2.2 Công tác quản lý kinh phí đầu tư XDCB trong ngành Thống kê
2.2.2.1.Thực trạng hiệu quả công tác quản lý kinh phí đầu tư XDCB trong ngành Thống kê
a) Công tác lập và giao vốn đầu tư XDCB
Hiện nay, do nhu cầu đầu tư XDCB hàng năm của ngành Thống kê rất lớn song dự toán ngân sách nhà nước giao cho đầu tư XDCB rất hạn chế là một khó khăn lớn Thực tế như năm 2010, để giao đủ vốn đầu tư cho các dự án thực hiện theo đúng thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt đòi hỏi kế hoạch vốn được giao phải lên tới 200 tỷ, trong khi đó kế hoạch vốn được thông báo năm 2010 thực
tế chỉ có 115,39 tỷ đồng Đến nay nhiều dự án đã thực hiện đầu tư gần xong nhưng các Chủ đầu tư chưa thanh toán được khối lượng hoàn thành cho các nhà thầu do tình hình thiếu vốn đầu tư
b) Công tác lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư
Các dự án đều thực hiện nghiêm túc các quy định về lập, thẩm định và phê
Trang 9công xây dựng công trình theo đúng Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định
số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Thiết kế thi công - dự toán của tất cả các công trình đều được các đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân thẩm tra theo đúng quy định Với các dự án xây dựng mới, cải tạo - mở rộng trụ sở làm việc của các Cục Thống kê, sau khi thẩm tra, Hồ sơ dự án còn được đơn vị đầu mối của Tổng cục thẩm định trước khi phê duyệt
c) Công tác đấu thầu
Việc lựa chọn các nhà thầu thi công, thực hiện dự án của toàn ngành Thống kê đều tuân thủ theo đúng Luật đấu thầu và Nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
d) Công tác thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
Các dự án xây dựng, cải tạo - mở rộng trụ sở các Cục Thống kê đều được kiểm toán độc lập trước khi trình Tổng cục thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm nổi bật trên thì vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục như sau:
Do các Chủ đầu tư đều kiêm nhiệm nên phần nào còn lúng túng trong khâu quyết toán dẫn đến việc lập báo cáo quyết toán chậm và chưa đúng quy định nên phải chỉnh sửa nhiều
Nguồn lực bộ phận XDCB của Tổng cục hạn chế trong khi số lượng dự án chuyển tiếp và khởi công mới hàng năm của ngành tương đối lớn do vậy công tác quyết toán vẫn bị tồn đọng
Trang 102.2.2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả công tác quản lý kinh phí đầu tư XDCB ngành Thống kê trong thời gian qua
- Các chủ đầu tư là thủ trưởng các đơn vị dự toán trong ngành chỉ có kiến thức trong công tác chuyên môn nhưng về năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư XDCB còn rất hạn chế
- Bên cạnh đó cũng phải nói tới một thực tế khó tránh khỏi, đó là công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của Tổng cục Thống kê cũng còn hạn chế do quản lý nhiều công trình mà số lượng cán bộ chuyên quản lại thiếu
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH THỐNG KÊ
3.1 Nục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi nsnn trong ngành thống kê
3.1.1.Định hướng phát triển của ngành Thống kê
Thống kê Việt Nam đổi mới cả về nội dung và hình thức nhằm cung cấp kịp thời thông tin kinh tế - xã hội đầy đủ về nội dung và toàn diện về phạm vi, tin cậy
về chất lượng nhằm phục vụ tốt nhất yêu cầu của Ðảng, Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đáp ứng ngày càng đầy đủ, thuận lợi nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng khác; đưa thống kê Việt Nam đạt trình độ thống kê tiên tiến của các nước trong khu vực và phù hợp với thông lệ quốc tế, góp phần tích cực vào việc thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước