Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho vay dự án với tỉ lệ tăng trưởng phù hợp với định hướng cơ cấu lại nợ của toàn hàng; đẩy mạnh hoạt động tín dụng phục vụ nền kinh tế bằng các biện [r]
Trang 1Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99 năm
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia đầu tư đóng góp phát triển
Qua hơn 20 năm hoạt động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội
đã có số vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 10 năm liên tục được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội luôn giữ vững niềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả cán bộ nhân viên
Hoạt động cho vay là hoạt động mang lại từ 75 đến 80% lợi nhuận trong
hoạt động Ngân hàng Với đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế "Nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội", Tác giả Luận văn cũng không ngoài mục đích nghiên cứu sự phát
triển của loại hình tín dụng này để loại hình tín dụng này phát huy vai trò lớn hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Habubank
Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Trang 2CHƯƠNG 1
DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
Tác giả nghiên cứu những vấn đề cơ bản như: Khái niệm về dự án đầu tư, vai trò của dự án đầu tư, cơ cấu nội dung của dự án đầu tư, đưa ra được khái
niệm: Dự án đầu tư là một hệ thống các thuyết minh, được trình bày một cách chi tiết, có luận cứ về các giải pháp sử dụng nguồn lực, để đạt được mục tiêu cao nhất trong chủ trương đầu tư
1.2 Hiệu quả cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại
Hiệu quả cho vay dự án đầu tư trung dài hạn trong ngân hàng được hiểu một cách cụ thể là hoạt động cung ứng vốn trung dài hạn của ngân hàng cho dự
án nhằm thu lãi vay và các dịch vụ khác liên quan để bù đắp chi phí huy động, chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Tác giả Luận văn đã đưa ra 02 bộ chỉ tiêu đó là: Bộ chỉ tiêu định tính và bộ chỉ tiêu định lượng, qua đó tiến hành khảo sát các kết quả đã đạt được, phân tích, đánh giá, đề xuất các giải pháp cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn tại Habubank
1.3 Kinh nghiệm CVDAĐTT&DH của ngân hàng một số nước trên thế giới và bài học đối với các ngân hàng Việt Nam
Tác giả luận văn đã tập trung sâu vào kinh nghiệm cho vay dự án đầu tư của các nước Pháp, Hàn Quốc và Malaysia, các điều kiện của khoản vay, điều kiện giải ngân, thẩm định chủ dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư thông qua các chỉ tiêu của dự án Từ đó rút ra được bài học về cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn cho các NHTM ở Việt Nam nói chung và cho Habubank nói riêng
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI
Trước khi đi vào phân tích thực trạng hiệu quả cho vay dự án đầu tư trung
và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, nội dung chương 2 nêu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu sở hữu, bộ máy hoạt động, mạng lưới, chi nhánh, tài sản, nguồn vốn, vốn điều lệ và tập trung đi sâu vào hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và các quy trình liên quan đến hoạt động Cho vay dự án đầu tư trung dài hạn
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Một là, khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm: Không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền
gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước
và nước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ
Hai là, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và
thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
Ba là, tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ và các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước
Bốn là, vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước theo quy định
của Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
Đồng thời với các hình thức huy động vốn nói trên, Ngân hàng TMCP Nhà
Hà Nội cũng tăng cường mở rộng mạng lưới trong nước để mở rộng quy mô huy động vốn, kết quả là trong 4 năm gần đây, tổng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội đã tăng trưởng không ngừng Tính đến cuối năm 2010, tổng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội đạt 38.234 tỷ đồng, tăng 8.904 tỷ VND tương đương với mức tăng 23,29% so với năm 2009
2.1.2.2 Hoạt động cho vay
Phát huy vai trò quan trọng của ngân hàng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế của đất nước, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội đã thực hiện các hình thức sau:
Trang 4- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ đối với khách hàng, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, dịch vụ, đầu tư, phát triển đời sống
- Tài trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trực tiếp cho vay các dự án Cùng với việc tập trung toàn lực vào việc khắc phục những tồn tại trong công tác tín dụng, hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội đã bắt đầu có sự tăng trưởng theo một định hướng đầu tư mới, đó là đầu tư có trọng điểm cho các dự án có quy mô trung bình khá, các doanh nghiệp lớn làm ăn hiệu quả Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội thực hiện phương châm đầu tư thận trọng, có hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, đảm bảo
an toàn vốn cho ngân hàng Luận văn phân tích tình hình dư nợ nói chung, theo thành phần kinh tế, theo ngành nghề và vùng kinh tế Luận văn đã thống kê được
dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2010 là 18.684 tỷ đồng, cơ cấu dư nợ cho vay
dự án đầu tư trung dài hạn của Ngân hàng chiếm tỷ trọng 34,8% trong tổng dư nợ tương đương với 6.502,4 tỷ đồng
2.1.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả CVDAĐTT&DH trong hệ thống Ngân
hàng TMCP Nhà Hà Nội
2.3.1 Những kết quả đạt được
Luận văn đã làm nổi bật được những kết quả đã đạt được trong hoạt động cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, các biện pháp để hạn chế rủi ro và xử lý rủi ro khi cho vay, sự tuân thủ nghiêm túc quy trình tín dụng, từ khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định khách hàng, quyết định cho vay đến khâu thu nợ, việc trích lập dự phòng các khoản nợ quá hạn, chất lượng thông tin, báo cáo trong hoạt động tín dụng
Ngoài ra, Luận văn đã đánh giá được chiến lược kinh doanh, chiến lược
mở rộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội được xây dựng phù hợp với chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước trong từng thời kỳ Ngân hàng
TMCP Nhà Hà Nội luôn hoạt động với slogan "Giá trị tích lũy niềm tin", từng
bước khẳng định và giữ vững niềm tin của khách hàng, hoạt động dựa trên nguyên tắc cân bằng được các bộ chỉ số rủi ro, lợi nhuận, tăng trưởng
Trang 52.3.2 Hạn chế trong CVDAĐTT&DH tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
Bên cạnh những kết quả đạt được, Luận văn đã khẳng định được hạn chế trong hoạt động CVDAĐTT&DH tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội như sau:
Một là, tăng trưởng nguồn vốn trung và dài hạn chưa đáp ứng được khả
năng mở rộng CVDAĐTT&DH dẫn đến ngân hàng để mất cơ hội kinh doanh
Hai là, Ngân hàng bị mất khách hàng do công tác đánh giá phân loại khách
hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng còn chưa được thường xuyên dẫn đến việc chưa có chính sách tín dụng cụ thể với từng phân loại khách hàng đánh giá
Ba là, tỉ lệ nợ xấu trong CVDAĐTT&DH cao hơn mức nợ xấu trong tổng
dư nợ toàn hàng cho thấy việc sử dụng vốn CVDAĐTT&DH hiệu quả vẫn chưa cao
Bốn là, cơ cấu CVDAĐTT&DH còn nhiều bất hợp lý Việc chuyển dịch
cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế, theo ngành, theo lĩnh vực sản phẩm của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội diễn ra còn chậm
Năm là, tỷ trọng thu nhập cho vay từ lãi thuần DAĐTT&DH có xu hướng
giảm trong tổng thu nhập cho vay từ lãi thuần của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
Tỷ trọng này có xu hướng giảm dần qua các năm: từ 34,8% năm 2009 xuống còn 32,3% năm 2010
Sáu là, hệ thống thông tin báo cáo còn nhiều bất cập dẫn đến dự báo về
hiệu quả CVDAĐTT&DH không chính xác
Bảy là, chi phí tín dụng trung và dài hạn còn quá cao ảnh hưởng lớn đến lợi
nhuận CVDAĐTT&DH
Tám là, một số DAĐTT&DH Ngân hàng đang tài trợ hoạt động không
hiệu quả ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ gốc và lãi vay của khoản vay
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế
Luận văn đi sâu vào 03 nhóm nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm
2.3.3.1.Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng
Thứ nhất, nguồn vốn dùng để CVDAĐTT&DH chưa có tính ổn định, phí
huy động vốn như: Thông tin quảng cáo, lãi suất huy động cao cũng làm ảnh
Trang 6hưởng đến hiệu quả CVDAĐTT&DH
Thứ hai, nguyên nhân từ chính sách tín dụng
Thứ ba, nguyên nhân từ trình độ cán bộ tín dụng
Thứ tư, nguyên nhân từ công tác thanh tra kiểm soát của Ngân hàng
Thứ năm, do chất lượng thẩm định Trình độ chuyên môn, ý thức trách
nhiệm của một số cán bộ chưa cao, nhất là kiến thức về phân tích ngành, thị trường, thẩm định DAĐT trung và dài hạn
Thứ sáu, do hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng Ngân hàng
TMCP Nhà Hà Nội chưa đáp ứng được yêu cầu
2.3.3.2 Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng
Thứ nhất, Các doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn song lại tách rời khả
năng vốn tự có của mình dẫn đến chi phí lãi vay quá lớn, vốn tự có mỏng nên khả năng chịu đựng những biến đổi của thị trường còn yếu
Thứ hai, do trình độ lập dự án của khách hàng, dự án đầu tư không cụ thể
hoá được các chỉ số Ngân hàng cần quan tâm do đó không có tính thuyết phục đối với Ngân hàng
Thứ ba, khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện
tiêu chuẩn tín dụng DAĐTT&DH của ngân hàng như tài sản đảm bảo, điều kiện giải ngân
Thứ tư, khả năng của khách hàng trong việc quản lý, sử dụng vốn vay
DAĐTT&DH
2.3.3.3 Nhóm nguyên nhân từ môi trường kinh tế, chính trị xã hội và sự quản lý vĩ mô của nhà nước và các cơ quan chức năng
Về khả năng nguồn vốn, Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao (năm 2010 tăng
12,36%) tạo sức ép đến việc tăng lãi suất huy động vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động về nguồn vốn của các NHTM
Về khả năng hấp thụ vốn: NHNN Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ
thắt chặt, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc và tác động vào một số điều hành khác nhằm kiềm chế lạm phát, hạn chế tăng trưởng tín dụng vì vậy đã buộc Ngân hàng phải xác định lại cơ cấu đầu tư tín dụng trung dài hạn
Về thông tin khách hàng: Hiện nay ở Việt Nam chưa có cơ quan chuyên
Trang 7trách về xếp hạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp vì vậy việc đánh giá khách hàng của Ngân hàng gặp khó khăn nhất định qua đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI
3.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội đến năm 2015
Tác giả Luận văn đã nêu bật được định hướng về hoạt động kinh doanh nói chung
và định hướng hoạt động cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn của Ngân hàng như sau:
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh
Một, giữ vững và củng cố vị thế chủ lực và chủ đạo trong vai trò cung cấp
tài chính, tín dụng khu vực đô thị, khu công nghiệp, các trường đại học, cao đẳng
Hai, từng bước phát triển thương hiệu, xây dựng hình ảnh, văn hóa doanh
nghiệp
Ba, lành mạnh hóa tài chính thông qua việc cải thiện chất lượng tài sản,
nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí đầu vào
Bốn, xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung, độc lập và toàn diện theo
tiêu chuẩn quốc tế
Năm, triển khai áp dụng công nghệ thông tin đến tất cả các hoạt động của
Ngân hàng, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ; xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản trị trên nền tảng của hệ thống kế toán theo tiêu chuẩn quốc tế
Sáu, nâng cao năng suất lao động Ưu tiên phát triển đầu tư nguồn nhân
lực, tăng cường đào tạo tại chỗ, khuyến khích tự học để nâng cao trình độ nghiệp
vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên; tích cực áp dụng công nghệ thông tin đào tạo
từ xa
Bảy, cải cách cơ cấu tổ chức và điều hành nhằm đưa Ngân hàng TMCP
Trang 8Nhà Hà Nội hiện đại theo chuẩn mực quốc tế, tăng cường khả năng cạnh tranh, lấy phục vụ khách hàng làm mục tiêu hoạt động
3.1.2 Định hướng CVDAĐTT&DH
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho vay dự án với tỉ lệ tăng trưởng phù hợp với định hướng cơ cấu lại nợ của toàn hàng; đẩy mạnh hoạt động tín dụng phục
vụ nền kinh tế bằng các biện pháp mở rộng khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, kết hợp với nhiều hình thức vay vốn, đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng trung dài hạn, duy trì tốc
độ tăng trưởng tín dụng, đảm bảo cân đối sao cho tỉ lệ dư nợ cho vay nền kinh tế tăng trưởng từ 25-30% so với năm 2010, tỷ lệ cho vay dự án đầu tư trung dài hạn chiếm 45% tổng dư nợ Ưu tiên cho vay các DAĐT theo chiều sâu và xây dựng một định hướng chiến lược cho mục tiêu đầu tư một cách rõ ràng, khoa học
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DAĐTT&DH trong hệ thống Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
3.2.1 Giải pháp về nguồn vốn cho vay DAĐT trung và dài hạn
Luận văn đưa ra các giải pháp về nguồn như sau:
Về nguồn vốn tự có của ngân hàng: Để có thể tăng nguồn vốn này, Ngân
hàng TMCP Nhà Hà Nội phải chuyển đủ phần lợi nhuận vào vốn tự có sau khi
đã trích lập các quỹ và chia cổ tức cho cổ đông một tỷ lệ hợp lý
Về nguồn vốn huy động trung và dài hạn từ tổ chức, dân cư: Đẩy mạnh
việc huy động vốn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng cơ bản yêu cầu vốn của nền kinh tế, tận dụng thế mạnh về màng lưới và tiềm năng về thị trường
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng trung và dài hạn một cách hợp lý
Về mục tiêu của chính sách: Thu hút được lượng khách hàng đủ lớn để
ngân hàng có sự lựa chọn trong danh mục khách hàng, duy trì và phát triển được khách hàng tốt; đặc biệt coi trọng hiệu quả tín dụng, hạn chế nợ xấu trong cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn
Biện pháp để thực hiện mục tiêu:
Thứ nhất, ngân hàng cần đưa ra các tiêu chuẩn chính để lựa chọn khách
Trang 9hàng như: Khách hàng có khả năng ổn định và phát triển kinh doanh lâu dài; Khách hàng có đội ngũ quản lý giỏi, có khả năng thích ứng tốt với môi trường kinh doanh; Khách hàng có triển vọng chiếm lĩnh thị trường
Thứ hai, Nghiên cứu áp dụng các hợp đồng tín dụng có lãi suất thả nổi để
giảm rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng
Thứ ba, sử dụng hình thức cho vay đồng tài trợ Trong trường hợp xảy ra rủi
ro thì mỗi ngân hàng sẽ chịu rủi ro tương ứng với phần vốn đã cho vay
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trung và dài hạn
Một là, xem xét chỉ tiêu về cơ cấu vốn doanh nghiệp qua các chỉ số sau:
Tỷ số nợ (Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn của DN) hoặc Tỷ số tự tài trợ (Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn của DN); Tỷ số nợ dài hạn (Số nợ dài hạn/Nguồn vốn chủ sở hữu); Tỷ số tài trợ TSCĐ ( Nguồn vốn dài hạn/Giá trị TSCĐ)
Hai là, xem xét khả năng trả nợ của doanh nghiệp Khả năng sinh lời của
doanh nghiệp được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu Có thể xem 2 chỉ tiêu chính sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản Để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp còn có thể được xem xét qua các tỷ số sau: Vay dài hạn/khả năng tự tài trợ
Ba là, phân tích dòng tiền của dự án trong tương lai qua việc phân tích
doanh thu, sản lượng, giá vốn, trình độ công nghệ, khả năng quản lý, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm, thị trường nguyên liệu, thị trường sức lao
động, màng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm
3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng cần nắm vững chủ trương, chính sách phát triển của ngành, địa phương có liên quan đến dự án, tình hình kinh tế xã hội của đất nước
và thế giới có liên quan, tình hình thị trường sản phẩm của doanh nghiệp, am hiểu sâu sắc tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bám sát các định hướng của nhà nước về chiến lược phát triển của nền kinh tế, tiếp cận với các dự án, các trương trình kinh tế khả thi, chủ động tìm đến với các khách hàng đang có nhu cầu về vốn; có khả năng dự báo xu hướng phát triển, hoặc phát hiện
Trang 10những rủi ro tiềm ẩn từ khoản vay, từ chính doanh nghiệp, từ đó tham mưu kịp thời cho lãnh đạo hướng xử lý cụ thể Nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ bằng cách chuyên môn hoá từng lĩnh vực cho vay
3.2.5 Phát triển hệ thống thu thập thông tin
Những thông tin cần phải thu thập phục vụ cho việc thẩm định cho vay DAĐT trung dài hạn phải được thu thập đầy đủ bao gồm: Thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chủ đầu tư; Quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, chất lượng tín dụng, nợ vay phải cơ cấu lại, nợ quá hạn, nợ vay theo nhóm khách hàng, ngành hàng; Thông tin về tính năng, đặc điểm hoạt động của máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất để đánh giá công suất, sản lượng bảo đảm cho doanh thu dự án cũng như góp phần thẩm định chi phí sản xuất kinh doanh; Thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, thị trường nguyên vật liệu
3.2.6 Nâng cao vai trò của công tác thanh tra kiểm soát
Xây dựng nội dung kiểm tra toàn diện, có cơ sở khoa học để nội dung kiểm tra toàn diện, tập trung vào những vấn đề chính như: Chế độ chính sách tín dụng, chấp hành quy trình đầu tư, các quy định về bảo đảm tiền vay, các biện pháp xử lý nợ xấu như gia hạn nợ, giãn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, chấp hành chế
độ thông tin báo cáo tín dụng… Kiểm tra việc chấp hành và triển khai thực hiện
sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, triển khai các chính sách và định hướng hoạt
động tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Đối với Nhà nước
Một là, Nhà nước cần tạo lập môi trường pháp lý đầy đủ, ổn định cho hoạt
tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng trung và dài hạn nói riêng
Hai là, Nhà nước cần ổn định môi trường vĩ mô của nền kinh tế nhằm thu
hút đầu tư
Ba là, Nhà nước cần có chính sách đẩy mạnh phát huy nội lực để chủ động
hội nhập
Bốn là, tăng cường các biện pháp Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp,