Chương 2, thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh, trên cơ sỏ vận dụng cơ sở lý luận của chương 1, chương 2 [r]
Trang 1Trong mỗi nhà trường, CLĐT là thước đo giá trị, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển CLĐT chính là cơ sở khẳng định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo, là niềm tin của người sử dụng “sản phẩm” được đào tạo vào và là động lực của người học Đối với các cơ sở đào tạo, phấn đấu nâng cao CLĐT luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Để nâng cao CLĐT, các cơ sở đào tạo luôn phải quan tâm đến các nội dung có tính chung nhất, phổ biến nhất bao gồm: nội dung, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và học liệu, phương pháp đào tạo, quản lý đào tạo…Tuy nhiên, ở mỗi cấp độ đào tạo khác nhau, mỗi ngành nghề đào tạo khác nhau đòi hỏi có sự vận dụng cụ thể, phù hợp mới mang lại hiệu quả mong muốn
Tuy nhiên, để nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều bậc học khác nhau Trong đó, không thể không nhắc đến đào tạo ngành, đào tạo ngành có nhiệm vụ “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có đạo đức, lương tâm, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”
Trường Cao đẳng KT, KT và TS Từ Sơn Bắc Ninh là một trường được mới được nâng cấp từ hệ trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2006 Qua thời gian 10 năm, trường đào tạo được 4 ngành học, trong đó ngành nuôi trồng thủy sản là ngành có bề dày truyền thống lâu đời nhất Thực tế trong những năm qua, đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản đã đạt được những thành tựu nhất định như quy mô đào tạo tăng lên không ngừng Tuy nhiên so với yêu cầu của thực tế, việc đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường còn bộc lộ một số yếu điểm của mình là CLĐT chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng lao động Vì vậy, trong thời gian tới muốn tồn tại và phát triển thì Trường Cao đẳng
KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh phải tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng
đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản
Đứng trước yêu cầu đó, đòi hỏi phải có giải pháp để khắc phục, song cho đến nay việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản vẫn còn hạn hẹp và chưa có các giải pháp cụ thể, mang tính tổng thể Vì vậy, cần phải triển khai nghiên cứu một cách toàn diện các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay Xuất
Trang 2phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh”
Mục tiêu của luận văn là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo, CLĐT, bao gồm: các khái niệm, nội dung đào tạo, tiêu chí đánh giá CLĐT, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ngành nuôi trồng thủy sản…
- Đánh giá thực trạng chất lượng ngành nuôi trồng thủy sản và đưa ra những đánh giá về CLĐT ngành tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản của Trường CĐ Kinh tế, kỹ thuật và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Để đánh giá được thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng
KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh, luận văn sẽ đánh giá CLĐT theo chuẩn đầu ra của ngành
Trong luận văn, tác giả đã đi vào phân tích và đánh giá thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2014-2016 Trong đó phân tích để đánh giá các mặt đạt được, hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân Thông qua các kết quả phân tích, đánh giá tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản cho Nhà trường Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp quan sát, thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu Luận văn gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại các trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Cụ thể như sau:
Trang 3Trong chương 1, tác giả đã đưa ra các đinh nghĩa về đào tạo, chất lượng và CLĐT, thông qua đó tác giả sẽ lựa chọn cho luận văn cách đánh giá CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tiếp cận theo cách nào Để đánh giá được CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản, luận văn
đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá Gồm 2 tiêu chí: tiêu chí đầu tiên là sẽ đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên, tiêu chí thứ hai là đánh giá tỷ lệ sinh viên sau khi ra trường tìm được việc làm Các tiêu chí này sẽ được đánh giá qua các cán bộ quản lý của nhà trường, các giáo viên đang tham gia giảng dạy, sinh viên đang theo học, các cựu sinh viên đã từng học tại trường và các cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp có sử dụng sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản của nhà trường Trong chương này, tác giả đưa ra các yếu
tố ảnh hưởng tới CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản Bao gồm hai nhóm yếu tố Nhóm yếu
tố đầu tiên là yếu tố bên ngoài Yếu tố bên ngoài ở đây là các chủ trương chính sách về Giáo dục đào tạo, chất lượng tuyển sinh đầu vào và sự nỗ lực của sinh viên CLĐT còn phụ thuộc vào các yếu tố bên trong Luận văn đã chỉ ra các yếu tố bên trong bao gồm: chương trình, mục tiêu và nội dung đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trang thiết
bị giảng dạy, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học, các nguồn lực tài chính
Chương 2, thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT,
KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh, trên cơ sỏ vận dụng cơ sở lý luận của chương 1, chương 2 tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn các quản lý của Nhà trường, giáo viên, sinh viên và các quản lý của cấc doanh nghiệp thông qua các bảng hỏi, các cuộc phỏng vấn sâu, từ đó tác giả thống kê được các số liệu về kết quả học tập của sinh viên, kỹ năng hành nghề của sinh và ý thức chấp hành pháp luật của sinh viên, thống kê số sinh viên sau khi ra trường tìm được việc làm đúng chuyên ngành đào tạo là bao nhiêu % Đồng thời, luận văn cũng đi phân tích thực trạng các nhân tố có ảnh hưởng tới CLĐT của trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh Từ những dữ liệu và số liệu thu thập được luận văn sẽ so sánh đánh giá kết quả mà sinh viên có được với chuẩn đầu ra của ngành để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân khắc phục từ đó luận văn đưa ra những quan điểm, định hướng và các biện pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản ở chương 3
Trang 4Từ cơ sở lý luận trình bày trong chương 1, những kết quả thực trạng đã phân tích sau khi nghiên cứu trong chương 2, tác giả nêu khái quát định hướng phát triển của Nhà trường và đề xuất một số giải pháp trong chương 3 như sau:
Định hướng phát triển: Với phương châm mục tiêu đào tạo phải phù hợp với thực tế sản xuất Hay nói cách khác đào tạo những gì xã hội cần nhằm thu hẹp khoảng cách cung - cầu giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội Đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản thành một ngành có uy tín, thương hiệu trong xã hội Không ngừng mở rộng quy mô, mở rộng quan hệ hợp tác liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường đại học, các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, viên chức đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đạt các tiêu chuẩn về trình độ, năng lực và phẩm chất Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ quá trình đào tạo
Để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản, luận văn đã đưa ra các giải pháp sau:
Giải pháp 1: Đổi mới nội dung đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản
Nội dung đào tạo cần phong phú về kiến thức, vừa đảm bảo những kiến thức lý thuyết rất cơ bản, có tính nguyên lý, đạo lý và khoa học, vừa có tính thực tiễn Khoa học nuôi trồng thủy sản có tính độc lập và khá hoàn chỉnh cả về nội dung và phương pháp luận, nhưng dựa trên nền tảng của khoa học quản lý và kỹ thuật Vì vậy, nội dung đào tạo không chỉ bao hàm những kiến thức mang tính nguyên lý, nguyên tắc Kiến thức nuôi trồng thủy sản không chỉ dừng lại ở kỹ thuật sản xuất giống, kỹ thuật nuôi thương phẩm,
mà quan trọng hơn là kỹ năng tổng hợp, phân tích các yếu tố bất định liên quan đến ngành nuôi trồng thủy sản
Giải pháp 2: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Đội ngũ giáo viên ngành nuôi trồng thủy sản của trường là lực lượng giảng dạy chủ yếu và là lực lượng có ý nghĩa quyết định đến CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản của nhà trường Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên của nhà trường đã có rất nhiều cố gắng, đào tạo được nhiều thế hệ học sinh Tuy nhiên để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đào tạo
Trang 5đội ngũ kỹ sư nuôi trồng có chất lượng cao, đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao hơn nữa trình độ về mọi mặt, cả về phẩm chất, đạo đức, năng lực chuyên môn, lòng say mê nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm của người thầy đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước
Giải pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS
Do điều kiện đầu vào của học sinh không đồng đều, để nâng cao CLĐT, cần chỉ đạo các giáo viên và giảng viên cá biệt hoá quá trình dạy học Khi giảng dạy, giáo viên và giảng viên phải phân loại được trình độ của HS đến mức độ cá nhân để trên cơ sở đó, bên cạnh những nội dung và phương pháp dạy học chung, có những tác động cụ thể, thích hợp để giúp đỡ học sinh có học lực yếu, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu nghề nghiệp
Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề càng hiện đại phù hợp với điều kiện thực tế và công nghệ của các cơ sở sản xuất thì người học càng có điều kiện làm quen, rèn luyện kỹ năng, do đó khi tốt nghiệp ra trường mới không bị bỡ ngỡ và có thể đáp ứng ngay với yêu cầu công việc Đầu tư cơ sởvật chất, quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất là việc làm cần thiết và bắt buộc với mỗi cơ sở đào tạo đặc biệt là các cơ sở đào tạo nghề
Giải pháp 5: Đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao CLĐT
Phương thức đạo tạo cần thay đổi căn bản, hạn chế cách đào tạo truyền thống, nặng về lý thuyết, xa rời thực tế, dẫn đến sinh viên ra trường chậm làm quen với công việc Không ít trường hợp phải đào tạo thêm, đào tạo lại ngay trong quá trình làm việc
Giải pháp 6: Công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo phải thực hiện thường xuyên, liên tục
Đánh giá kiểm tra kết quả học tập của người học trong suốt khóa học phải được tiến hành một cách thường xuyên nghiêm túc, theo đúng quy chế của Bộ giáo dục Phải bảo đảm nghiêm túc, an toàn, bí mật từ các việc ra đề, coi thi và chấm thi, để đánh giá chính xác chất lượng học tập của học sinh Từ đó mới tìm ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV
Trang 6Giải pháp 7: Tăng cường liên kết đào tạo với các doanh nghiệp
Việc liên kết đào tạo với các doanh nghiệp sẽ làm tăng uy tín của trường, nhà trường sử dụng tốt hơn lực lượng đào tạo của mình, mặt khác nhà trường sử dụng được lực lượng có trình độ cao của các doanh nghiệp khác vào quá trình đào tạo của mình nhờ
đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm Việc liên kết còn giúp trường có nguồn thông tin ngược đầy đủ hơn về chất lượng sản phẩm đào tạo để kịp thời có những điều chỉnh kịp thời quá trình đào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội
LỜI MỞ ĐẤU
1, Tính cấp thiết của đề tài
Trong mỗi nhà trường, CLĐT là thước đo giá trị, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển CLĐT chính là cơ sở khẳng định uy tín, thương hiệu của một cơ sở đào tạo, là niềm tin của người sử dụng “sản phẩm” được đào tạo và là động lực của người học Đối với các cơ sở đào tạo, phấn đấu nâng cao CLĐT luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Để nâng cao CLĐT, các cơ sở đào tạo luôn phải quan tâm đến các nội dung có tính chung nhất, phổ biến nhất bao gồm: nội dung, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và học liệu, phương pháp đào tạo, quản lý đào tạo…Tuy nhiên, ở mỗi cấp độ đào tạo khác nhau, mỗi ngành nghề đào tạo khác nhau đòi hỏi có sự vận dụng cụ thể, phù hợp mới mang lại hiệu quả mong muốn
Tuy nhiên, để nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều bậc học khác nhau Trong đó, không thể không nhắc đến đào tạo ngành, đào tạo ngành có nhiệm vụ “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có đạo đức, lương tâm, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”
Trường Cao đẳng KT, KT và TS Từ Sơn Bắc Ninh là một trường được mới được nâng cấp từ hệ trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2006 Qua thời gian 10 năm qua, trường đào tạo được 4 ngành học, trong đó ngành nuôi trồng thủy sản là ngành có bề dày truyền thống lâu đời nhất Thực tế trong những năm qua, đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản đã đạt được những thành tựu nhất định như quy mô đào tạo tăng lên không ngừng Tuy
Trang 7nhiên so với yêu cầu của thực tế, việc đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường còn bộc lộ một số yếu điểm của mình là CLĐT chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng lao động Vì vậy, trong thời gian tới muốn tồn tại và phát triển thì Trường Cao đẳng
KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh phải tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng
đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản
Đứng trước yêu cầu đó, đòi hỏi phải có giải pháp để khắc phục, song cho đến nay việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản vẫn còn hạn hẹp và chưa có các giải pháp cụ thể, mang tính tổng thể Vì vậy, cần phải triển khai nghiên cứu một cách toàn diện các giải pháp để nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay Xuất
phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh”
2, Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề CLĐT từ trước đến nay là một đề tài có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này còn ít với nội dung nghiên cứu khá rộng Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan đến CLĐT như sau:
Luận án: “ Nâng cao CLĐT trình độ đại học thông qua hợp tác giữa các trường đại học khối kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.” của NCS Phạm Văn Nam
năm 2014 đã chỉ ra để đào tạo và nâng cao CLĐT nguồn nhân lực trình độ đại học đáp ứng nhu cầu xã hội cần có sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp Luận án đã đưa
ra khái niệm về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận án cũng đưa
ra sáu yếu tố tác động đến CLĐT đại học đáp ứng yêu cầu của xã hội Hơn nữa, luận án
đã đưa ra được các biện pháp hợp tác cụ thể bao gốm: Trao đổi thông tin, tham gia đào tạo và hỗ trợ tài chính, thước đo cho các yếu tố này được phát triển mới dựa trên quá trình tổng quan tài liệu và kết quả nghiên cứu định tính Luận án khẳng định sự ảnh hưởng của các yếu tố hợp tác trên cơ sở kết quả kiểm định thực nghiệm trên 176 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội từ đó các bên liên quan thấy rõ sự cần thiết của việc nâng cao
Trang 8CLĐT trình độ đại học thông qua hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp Tuy nhiên, luận án mới chỉ đi sâu về việc nâng cao CLĐT thông qua hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp chứ chưa chú trọng đến các nhân tố khác như chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, sinh viên, cơ sở vật chất…
Luận án tiến sỹ “Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến công tác dạy nghề Việt
Nam: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giai đoạn 2013 – 2020” của tác giả Nguyễn Chí Trường chuyên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Nông lâm,
Đại học Thái Nguyên Luận án đã nêu lên được các vấn đề sau:
Luận án đã xác định và phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề, gồm: đặc tính cá nhân; trình độ giáo viên dạy nghề; Cơ sở vật chất giảng dạy; Năng lực quản lý; Cơ hội việc làm; Thông tin thị trường lao động; Hỗ trợ chính sách về dạy nghề
Luận án đã phân tích những mô hình điển hình, các kinh nghiệm hay của một số nước phát triển có mô hình dạy nghề hiện đại đáp ứng hiệu quả nhu cầu của ngành công nghiệp trên thế giới và đề xuất mô hình mới nhằm gắn kết dạy nghề với thực tiễn ngành công nghiệp cho Việt Nam, gồm: mô hình trường trung học đào tạo nghề cao cấp; mô hình Cơ quan quản lý đánh giá kỹ năng nghề quốc gia (NSTMA); mô hình Hội đồng nghề (ISC); khung trình độ quốc gia
Bài viết “ Nâng cao CLĐT tại các trường đại học khối kinh tế” của NCS
Nguyễn Thị Thanh Hương – Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 3 năm 2016 Bài viết đã chỉ ra nguyên nhân CLĐT của các trường đại học khối kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu của
xã hội Tác giả đã chỉ ra CLĐT chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như: người dạy, người học, sự tâm huyết của giảng viên, năng lực của sinh viên…Từ các nguyên nhân này, tác giả đã đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao CLĐT tại các trường đại học khối kinh tế
3, Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Đánh giá CLĐT ngành Nuôi trồng thủy sản của Trường Cao Kinh tế, Kỹ thuật và thủy sản từ đó đề xuất giải pháp nâng cao CLĐT của Nhà trường
3.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 9Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo, CLĐT, bao gồm: các khái niệm, nội dung đào tạo, tiêu chí đánh giá CLĐT, những nhân tố ảnh hưởng đến CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản…
Đánh giá thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản và đưa ra những đánh giá
về CLĐT ngành tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản của Trường CĐ Kinh tế, kỹ thuật và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản tại trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản (hệ cao đẳng) của trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đánh giá CLĐT theo chuẩn đầu ra của ngành đào tạo
Đánh giá CLĐT áp dụng cho trình độ Cao đẳng
Về không gian: Trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong 3 năm (2014-2016)
5, Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1 Dữ liệu thứ cấp:
Các số liệu thống kê được thu thập qua báo cáo kết quả học tập, rèn luyện cúa sinh viên từ số liệu thống kê học sinh sinh viên của phòng đào tạo
5.1 2 Số liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế
Thu thập qua khảo sát thực tế bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu các giáo viên, học sinh đang theo học và đã ra trường, các doanh nghiệp có sử dụng sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản
5.1.2.1 Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: được sử dụng để thu thập ý kiến của các đối tượng nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng CLĐT ngành nuôi trồng thủy sản ở trường Cao đẳng KT, KT và thủy sản Từ Sơn Bắc Ninh
Các bảng hỏi sẽ được thực hiện với các đối tượng sau:
Trang 10*Khảo sát 1: Khảo sát GV đang công tác tại trường
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên giáo viên tại trường
- Số lượng khảo sát: 27 giáo viên
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017
*Khảo sát 2: Khảo sát CBQL đang công tác tại trường
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên CBQL tại trường
- Số lượng khảo sát: 30CBQL
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017
* Khảo sát 3: Khảo sát HSSV đang học tại trường
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên HSSV ở các lớp nuôi trồng thủy sản
- Số lượng khảo sát: 75 SV
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017
* Khảo sát 4: Khảo sát HSSV đã tốt nghiệp của trường
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên HSSV tốt nghiệp đang làm việc
và lao động sản xuất tại doanh nghiệp Chủ yếu là người lao động mới tốt nghiệp trong vòng 02 năm trở lại đây
- Số lượng khảo sát: 114 SV
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017
* Khảo sát 5: Khảo sát CBQL doanh nghiệp có sử dụng lao động là HSSV tốt nghiệp của
trường
- Đơn vị khảo sát: Gồm 15 doanh nghiệp
- Hình thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
- Chọn mẫu: Mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên CBQL doanh nghiệp có sử dụng lao động là HSSV tốt nghiệp của trường đang làm việc
- Số lượng khảo sát: 20 CBQL
- Thời gian khảo sát: Tháng 8/2017