Mục tiêu chung của đề tài là ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu trên địa bàn thị xã, cụ thể hơn là xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ thích nghi cho cây hồ tiêu tại khu[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CÂY HỒ TIÊU
TẠI THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐĂK NÔNG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI Ngành: Hệ thống thông tin địa lý
Niên khóa: 2013 – 2017
Tháng 6/2017
Trang 2ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CÂY HỒ TIÊU
TẠI THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐĂK NÔNG
Tác giả
NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Duy Liêm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả như ngày hôm nay, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Cha
Mẹ và những người thân trong gia đình, đã nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho em học tập
Để hoàn thành đề tài này và có kiến thức như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS Nguyễn Duy Liêm, Cán bộ Công tác trong Bộ môn GIS và Tài nguyên, khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này Cảm ơn Thầy đã tận tình chỉ bảo, hỗ trợ và động viên em trong suốt thời gian học tập
Nguyễn Thị Tường Vi Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0968816393 Email: nguyenvi6393@gmail.com
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017 Mục tiêu chung của đề tài là ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu trên địa bàn thị xã, cụ thể hơn là xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ thích nghi cho cây hồ tiêu tại khu vực nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận của đề tài là thu thập dữ liệu về yêu cầu sinh thái của cây hồ tiêu, dữ liệu đất đai tại khu vực nghiên cứu (loại đất, tầng dày, cơ giới, độ dốc), sau đó lựa chọn tính chất đất đai và xây dựng bản đồ đơn tính Từ đó xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
và bản đồ thích nghi cây hồ tiêu trên địa bàn thị xã
Kết quả cho thấy trên diện tích được đánh giá là 28.473 ha, chỉ có 3,6% diện tích có mức thích nghi trung bình Khu vực ứng với mức thích nghi kém và không thích nghi chiếm tỉ lệ lần lượt là 73,33% và 23,07% Ở bản đồ thích nghi cây hồ tiêu theo lớp phụ tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông, mỗi hạng thích hợp vẫn còn bị giới hạn phần lớn bởi
thành phần cơ giới (Co) sau đó là tầng dày (De), yếu tố độ dốc (Sl), và loại đất (So) là yếu
tố bị hạn chế ít nhất Cụ thể là trong 3 mức thích nghi (S2, S3 và N) thì diện tích bị hạn chế bởi thành phần cơ giới là 14.757 ha, tập tung tại xã Đăk Nia và xã Quảng Thành; Diện tích bị hạn chế bởi yếu tố tầng dày và cơ gi lần lượt là 5.279 và 4.590 ha phân bố hầu hất các phường xã trên địa bàn thị xã; cuối cùng là yếu tố loai đất với 630 ha, tập trung tại xã Đăk Nia, phường Nghĩa Phú, phường Nghĩa Tân, phường Nghĩa Trung Với 3.181 ha là diện tích bị hạn chế bởi 2,3 các yếu tố hạn chế (500 ha bị hạn chế bởi yếu tố
độ dố và cơ giới; 1.218 ha bị hạn chế bởi cơ giới và tầng dày; bị giới hạn bởi độ dốc và tầng dày là 634 ha, 829 ha bị hạn chế bởi 3 yếu tố là độ dốc, loại đất và cơ giới)
Dựa vào kết quả này, ta có thể lập bản đồ đề xuất những vùng thích hợp để trồng cây hồ tiêu Nghiên cứu là thông tin tham khảo hữu ích và có thể áp dụng cho những cây trồng khác và ở những vùng không gian khác
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về cây hồ tiêu 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây hồ tiêu 3
2.2 Tổng quan thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 5
2.2.1 Vị trí địa lý 5
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 7
2.2.3 Điều kiện Kinh tế – Xã hội 9
2.2.4 Tình hình phát triển nông nghiệp tại tx Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 9
2.3 Tổng quan phương pháp nghiên cứu 11
2.3.1 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai 11
2.3.2 Hạn chế lớn nhất 13
2.4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu 13
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Dữ liệu 16
Trang 63.2.1 Lựa chọn tính chất đất đai 17
3.2.2 Phân cấp thích nghi các tính chất đất đai 18
3.2.3 Xây dựng Bản đồ đơn tính 18
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN 27
4.1 Bản đồ đơn vị đất đai 27
4.2 Bản đồ thích nghi đất đai theo lớp 30
4.3 Bản đồ thích nghi đất đai theo lớp phụ 32
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
5.2 Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 38
Trang 7Geography Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
Limitation Factor (Yếu tố hạn chế)
Multi – Criteria Analysis (Phân tích đa tiêu chuẩn)
Non Suitable (Không thích nghi)
High Suitable (Rất thích nghi)
Monderately Suitable (Thích nghi trung bình)
Marginally Suitable (Ít thích nghi)
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm năm 2016 tại thị xã
Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 10
Bảng 2.2: Thống kê diện tích, năng suất hồ tiêu từ năm 2010 đến 2015: 10
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất cây hồ tiêu năm 2016 trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa 11
Bảng 3.1: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu 16
Bảng 3.2: Các tính chất đất đai được chọn đánh giá thích nghi cây hồ tiêu 17
Bảng 3.3: Phân cấp các tiêu chí trong đánh giá thích nghi cây hồ tiêu 18
Bảng 3.4: Diện tích các loại đất tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 19
Bảng 3.5: Diện tích yếu tố tầng dày thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 21
Bảng 3.6: Diện tích yếu tố thành phần cơ giới tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 23
Bảng 3.7: Diện tích yếu tố độ dốc tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 25
Bảng 4.1: Tổng hợp các đơn vị đất đai tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 27
Bảng 4.2: Diện tích thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 30
Bảng 4.3: Diện tích các mức thích nghi cây hồ tiêu theo từng yếu tố hạn chế 32
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông 6
Hình 2.2: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai 12
Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp thực hiện 17
Hình 3.2: Bản đồ loại đất thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nông 20
Hình 3.3: Bản đồ tầng dày thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nông 22
Hình 3.4: Bản đồ cơ giới thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nông 24
Hình 3.5: Bản đồ độ dốc thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nông 26
Hình 4.1: Bản đồ đơn vị đất đai thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 29
Hình 4.2: Bản đồ thích nghi cây hồ tiêu theo lớp tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông 31
Hình 4.3: Bản đồ thích nghi cây hồ tiêu theo lớp phụ tại thị xã Gia Nghĩa, 34
Trang 10CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên đất là một trong những tài nguyên quan trọng để phục vụ nhu cầu cuộc sống, sản xuất của con người Vì vậy, sử dụng đất đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế
xã hội cao là rất cần thiết Đánh giá đánh đai cung cấp những thông tin quan trọng cho việc sử dụng đất, định hướng sử dụng đất Hiện nay việc đánh giá thích nghi đất đai cho một loại hình sử dụng đất cụ thể được lựa chọn nhằm cung cấp thông tin về những thuận lợi, khó khăn cho việc sử dụng đất, làm tiền đề căn cứ hỗ trợ ra quyết định về việc quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có cơ sở khoa học
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm của tỉnh Đăk Nông, có điều kiện về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng thuân lợi cho việc phát triển các loại cây trồng Cùng với chủ trương phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh đầu tư để không ngừng tăng năng suất và sản lượng cây trồng Trong những năm gần đây, cây hồ tiêu là cây trồng có diện tích và sản lượng tăng mạnh qua các năm, cụ thể là năm
2010 diện tích cây hồ tiêu là 7.127 ha với sản lượng là 11.777 tấn; Đến năm 2015, diện tích và sản lượng của cây hồ tiêu lần lượt là 16.350 ha và đạt 22.207 tấn (Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016 Do vậy, đã thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế cao và
là mặt hàng xuất khẩu quan trọng Do đó, việc đánh giá thích nghi cho cây hồ tiêu là yêu cầu cần thiết và đúng đắn
Ngày nay, có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá thích nghi Trong đó công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ GIS được ứng dụng rộng rãi với nhiều nghiên cứu như Lê Thị Giang và Nguyễn Thời Khắc (2010) “đánh giá thích hợp đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”, Lê Cảnh Định và cộng sự (2011) “tích hợp GIS và phân tích quyết định nhóm đa tiêu chuẩn trong đánh giá thích nghi đất đai”, Lê Tấn Lợi và cộng sự (2011) “Ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá thích nghi đất đai cấp huyện” Thượng Ngọc Thảo (2014) “đánh giá thích nghi cây điều
Trang 11Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Ứng dụng trong đánh giá thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông “ đã được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Mục tiêu cụ thể bao gồm:
Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại địa bàn nghiên cứu
Xây dựng bản đồ thích nghi cây hồ tiêu tại địa bàn nghiên cứu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cây hồ tiêu
Phạm vi nghiên cứu: tại Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cây hồ tiêu
2.1.1 Nguồn gốc
Hồ tiêu có nguồn gốc tại các vùng Tây Nam Ấn Độ thời trung cổ Hồ tiêu là gia vị quý hiếm do người Veniz độc quyền buôn bán Năm 1498 người Bồ Đào Nha tìm ra đường thủy tới Ấn Độ và giành độc quyền buôn bán Hồ tiêu cho đến thế kỷ 17 Sau đó,
hồ tiêu mới được trồng ở nhiều nước Viễn đông trong đó có Việt Nam (Viện Khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015)
2.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây hồ tiêu
a Nhiệt độ
Hồ tiêu là một cây công nghiệp nhiệt đới nên cây tiêu phát triển từ 20 độ vĩ tuyến Bắc đến 20 độ vĩ tuyến Nam, với nhiệt độ trung bình từ 10OC – 35OC Nhiệt độ tối ưu cho cây tiêu sinh trưởng và phát triển tốt là 18OC – 27OC Nhiệt độ tối thiểu là 10oC, cây tiêu
sẽ ngừng sinh trưởng ở 15oC Nếu sống trong một thời gian quá dài thì cây sẽ héo chết Nhiệt độ tối đa là 40OC, trên 40OC sẽ ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây tiêu Nhiệt độ từ 6OC – 10OC thì cây sẽ bị nám lá non và bắt đầu rụng lá (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015)
b Ánh sáng
Cây tiêu là một cây ưa bóng, thích hợp với ánh sáng tán xạ nhẹ Ánh sáng tán xạ sẽ giúp cây sinh trưởng, phát dục và ra hoa, đậu quả của cây tiêu Cần điều tiết ánh sáng của cây tiêu hợp lí để cây luôn có đủ ánh sáng tán xạ mà vẫn thông thoáng trong vườn cây Thông thường có thể chọn lựa trụ là các loại cây có tán rộng như keo, muồng, …để giúp cây có đủ ánh sáng; Hoặc trồng những cây có bóng che ở để tạo môi trường sinh thái hợp
lí cho cây (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015)
a Lượng mưa và độ ẩm
Lượng mưa cần thiết để cây tiêu có thể sinh trưởng và phát triển tốt cần được phân
bố đều theo từng thời kì và nằm vào khoảng 1500 – 2500 mm
Trang 13Độ ẩm không khí cần thiết của cây tiêu là từ 70 – 90%, độ ẩm càng cao thì khả năng
thụ phấn sẽ cao hơn nhờ vào nuốm nhị được trương to do có độ ẩm, từ đó mà những hạt phấn sẽ dễ dàng dính chặt vào nuốm nhị và hình hành hạt lớn
Sau khoảng thời gian thu hoạch và bắt đầu phân hóa mầm hoa, cây tiêu cần sống
trong điều kiện khô hạn khoảng 15 – 20 ngày Như vậy hoa khi tưới hoa sẽ phân hóa
đồng loạt và tạo điều kiện thu hoạch đồng đều Cây tiêu cần được phân bố đều lượng nước trong thời kì vừa mới tạo quả đến khi trái già một cách đầy đủ vì lúc này kích thước của hạt phát triển tối đa Tuy nhiên, cần điều tiết lượng nước hợp lí vì rễ cây tiêu háo khí, không thể chịu đựng được ngập úng trong nhiều giờ (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015)
c Gió
Cây tiêu không thích hợp với môi trường có nhiều gió, đặc biệt là gió nóng, gió lạnh hay bão đều có thể làm gãy nhánh tiêu và làm cây chậm phát triển Để đảm bảo môi trường lặng gió, giúp cây tiêu phát triển tối đa, cần thiết lập hệ thống đai rừng chắn gió và kết hợp tạo bóng che để giúp cây tiêu được sống trong môi trường sinh thái hợp lí (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015)
d Đất đai
Cây tiêu thường không kén đất, nó có thể phát triển trên nhiều loại đất khác nhau như đất đỏ bazan, đất đỏ vàng, đất cát xám, đất phù sa, đất sét… tuy nhiên vì bộ rễ yếu, không thể chịu được ngập úng nên đất cần dễ thoát nước, có độ dốc dưới 5O Đất cần thoát nước nhanh chóng vì chỉ cần trong vòng 12 giờ bị ngập rễ phụ của cây đã bị thối, úng Tầng canh tác dày trên 70 cm để rễ phụ có thể dễ dàng phát triển, mạch nước ngầm sâu hơn 2 m, tránh bị ngập rễ cái Đất có thành phần cơ giới nhẹ đế trung bình, có nhiều
mùn, độ pH từ 5 – 6 Đất không quá giàu kiềm (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
miền Nam, 2015)
e Địa hình
Cây tiêu thích hợp với điều kiện địa hình đất có độ dốc thoai thoải từ 5 – 100 vì thuận lợi cho việc thiết lập hệ thống thoát nước trong vườn tiêu (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015)
Trang 142.2 Tổng quan thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông
2.2.1 Vị trí địa lý
Thị xã Gia Nghĩa, trung tâm của tỉnh Đắk Nông, có toạ độ địa lý 11052’08” –
12010’01” vĩ độ Bắc, 107031’45” – 107050’11” kinh độ Đông Tổng diện tích tự nhiên của thị xã là 284 km2 Thị xã Gia Nghĩa có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và các xã Đăk R’Moan, Quảng Thành, Đăk Nia (xem Hình 2.1)
Vị trí địa lí của thị xã Gia Nghĩa: Phía Đông giáp huyện Đăk Glong; Phía Tây giáp huyện Đăk R’lấp; Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; Phía Bắc giáp huyện Đăk Song (Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông, 2015)
Trang 15Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Trang 162.2.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình
Thị xã Gia Nghĩa nằm về phía Tây Nam Tây Nguyên, có độ dốc vừa phải, độ cao thay đổi không lớn, được chia thành 2 dạng chính là cao nguyên bazan có độ cao khoảng
600 – 900 m và địa hình thung lũng được bồi tụ, phân bố ven các suối nhỏ Địa hình thị
xã có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây (Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông, 2015)
b Khí hậu
Thị xã Gia Nghĩa có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa và mùa khô phân biệt
rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa bình quân năm là 2.503 mm, phân bố chủ yếu vào mùa mưa (khoảng 90%) Về mùa khô, khí hậu khô hạn, độ ẩm thấp, lượng mưa tháng khô nhất 12,2 mm Nhiệt độ bình quân năm là 22,4OC; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 20,1OC; Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 23,9OC Số giờ nắng bình quân năm từ
1.600 – 2.300 giờ Lượng bốc hơi bình quân năm là 1.000 mm Độ ẩm không khí bình
quân năm là 82% Gió có hai hướng chính theo mùa: mùa khô gió Đông Bắc, mùa mưa gió Tây Nam (Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016)
c Thủy văn
Các con sông, suối trên địa bàn thị xã tương đối nhiều, nhưng lòng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và kiệt nước trong mùa khô Hệ thống sông suối chính của thị xã bao gồm suối Đăk Nông, suối Đăk R’tih (là nhánh chính của sông Đồng Nai) và suối Đăk R’Moan
Suối Đăk Nông bắt nguồn từ phía Tây Nam của dãy Nam Nung cao trên 1500
m Mực nước suối Đăk Nông năm 2015 cao nhất là 58.820 cm và thấp nhất là 58.761 cm, lưu lượng trung bình 12,44m3/s, lưu lượng lớn nhất 87,8 m3/s và nhỏ nhất 0,5 m3/s Môduyn dòng chảy lớn nhất 338 m3/s/km2, trung bình 47,9 m3/s/km2, nhỏ nhất 1,9 m3/s/km2 Suối Đăk Nông đang được ngành điện khai thác để xây dựng thủy điện và một phần phục vụ nước sinh hoạt cũng như nhu cầu của thị xã
Trang 17Nước ngầm: nguồn nước ngầm trong vùng cao nguyên Đăk Nông nói chung và trên địa bàn thị xã nói riêng có nhiều hạn chế Nước ngầm được khai thác bằng các giếng khoan, giếng đào, nhưng do nước ở tầng sâu nên chi phí đầu tư lớn (Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016)
d Tài nguyên đất
Diện tích tự nhiên của thị xã Gia Nghĩa có 28.410,92 ha Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp là 21.310 ha; Đất lâm nghiệp là 1.938 ha; Đất chuyên dùng là 2.699 ha; Đất
ở là 720 ha
Thị xã Gia Nghĩa có 4 loại đất chính:
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ là loại đất có diện tích nhỏ nhất (447 ha), chiếm 1,57%, có thành phần cơ giới nặng, thay đổi từ thịt nặng đến sét, cấu trúc kém, dạng tảng cứng khi khô và nhão dẻo khi ướt Những đất phân bố ở địa hình thung lũng, hình thành trên các sản phẩm dốc tụ từ các khu vực lân cận có địa hình cao hơn đưa xuống, chúng tập trung phân bố ở xã Đăk Nia, phường Nghĩa Tân, phường Nghĩa Trung, phường Nghĩa Thành
Đất nâu đỏ trên đá mác ma bazơ và trung tính có diện tích lớn nhất (17,984 ha)
có thành phần cơ giới nặng, thay đổi từ thịt nặng đến sét, có hàm lượng dinh dưỡng khá cao; Chúng tập trung ở hầu hết các xã phường tại địa bàn thị xã bao gồm xã Quảng Thành, xã Đăk Nia, xã Đăk R’Moan, phường Nghĩa Trung, phường Nghĩa Tân, phường Nghĩa Đức, phường Nghĩa Thành
Đất đỏ vàng trên đá sét chiếm 5,31% diện tích tự nhiên, hình thành trên đá trầm tích cổ, tầng đất mỏng có nhiều đá lẫn, kết von; chúng tập trung ở xã Đăk Nia
Đất nâu vàng trên đá mác ma bazơ và trung tính có thành phần cơ giới nặng, thay đổi từ thịt nặng đến sét, có hàm lượng dinh dưỡng trung bình khá, chúng thường chiếm những vị trí thấp hơn ở dạng địa hình vòm thoải, trong phần chuyển tiếp giữa đất nâu đỏ (Fk) và các đất khác; phân bố ở xã Quảng Thành và xã Đăk Nia Trên địa bàn thị xã có các loại khoáng sản như bô xít, đá Grannit, sét Cao Lanh và một số khoáng sản quý hiếm như Vomfram, Thiếc, Alumin,…(Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016)
Trang 182.2.3 Điều kiện Kinh tế – Xã hội
a Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 tăng trên 15,49%; Trong đó: Công nghiệp –
xây dựng tăng trên 25,77%, nông lâm nghiệp tăng trên 5,39%, dịch vụ tăng trên 18,03% Năm 2015, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: công nghiệp 40,08%, nông nghiệp 33,61%, dịch vụ
26,31% Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 đạt
4,45% Giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản đến hết năm 2015 ước đạt 747,045
tỷ đồng, chiếm 14,71% trong cơ cấu kinh tế của thị xã Giá trị sản xuất bình quân đạt 75
triệu đồng/ 01 ha đất canh tác/ năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Dịch vụ –
Công nghiệp – Nông nghiệp (Ủy ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa, 2016)
b Xã hội
Thị xã Gia Nghĩa có dân số trung bình năm 2015 là 56.905 người, mật độ dân số là 200,3 người/km2 Dân số nam chiếm 52.6% (29.964 người), dân số nữ chiếm 47,3% (26.941 người) Khu vực thành thị chiếm 68% (38.697 người), khu vực nông thôn chiếm 32% (18.208 người) Lao động trong ngành nông – lâm – thủy sản đến hết năm 2015 là 25.507 người, chiếm 65,01% lao động toàn thị xã (Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016)
2.2.4 Tình hình phát triển nông nghiệp tại tx Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
a Tiềm năng phát triển nông nghiệp
Thị xã Gia Nghĩa nằm trên dãy cao nguyên bazan, có nhóm đất đỏ vàng, độ phì khá, hàm lượng chất hữu cơ cao, đất xốp, tỷ lệ sét lý cao và tăng dần theo chiều sâu Ngoài ra, mặt nước chiếm đến 30% diện tích tự nhiên đã tạo cho Gia Nghĩa có nhiệt độ mát mẽ quanh năm, biên độ nhiệt ít thay đổi, bình quân 24OC Điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu này không chỉ phù hợp trồng các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều và nhiều loại cây rau, củ, quả, mà còn phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật hoang dã Thống kê sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm năm 2016 tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông được thể hiện trong Bảng 2.1
Trang 19Bảng 2.1 : Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm năm 2016 tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Cây lâu năm Tổng diện tích
(Phòng Kinh tế tx Gia Nghĩa, 2016)
Giá trị sản xuất nông nghiệp tại thị xã Gia Nghĩa là 731.521 (triệu đồng), có tổng số
31 trang trại Trong đó: Trang trại trồng cây lâu năm là 26 trang trại với diện tích 11.814 ha; Trang trại chăn nuôi là 3 trang trại; Trang trại nuôi trồng thủy sản là 1 trang trại (Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016)
b Tình hình phát triển cây hồ tiêu
Hồ tiêu là cây trồng tại hàng hóa xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao Ngành nông nghiệp đã khuyến khích đầu tư phát triển vườn tiêu ở quy mô hộ gia đình, trang trại, nông – lâm kết hợp Diễn biến diện tích, sản lượng hồ tiêu toàn tỉnh Đăk Nông tăng mạnh qua các năm, được thể hiện qua Bảng 2.2
Bảng 2.2: Thống kê diện tích, năng suất hồ tiêu từ năm 2010 đến 2015:
(Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016)
Theo Biên bản số 04/BBH-KT, ngày 14/11/2016 của phòng Kinh tế thị xã Gia Nghĩa, kết quả sản xuất cây hồ tiêu năm 2016 trên địa bàn thị xã được thể hiện qua Bảng 2.3:
Trang 20Bảng 2.3: Kết quả sản xuất cây hồ tiêu năm 2016 trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa
Tổng Xã, phường tại tx Gia Nghĩa
Nghĩa Đức
Nghĩa Thành
Nghĩa Phú
Nghĩa Tân
Nghĩa Trung
Quảng thành
Đăk R’Moan
Đăk Nia Diện
(Phòng Kinh tế tx Gia Nghĩa, 2016)
2.3 Tổng quan phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
Cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng thích nghi đất đai gồm 4 cấp (xem Hình 2.2):
Trang 21(**) Yếu tố hạn chế trong cùng 1 lớp phụ, phản ảnh sự khác biệt về mặt quản trị (ví dụ: De1: <50cm, De2: 50-100cm, De3: >100cm)
(1) Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi Trong bộ phân ra làm 2 mức: thích nghi (S) và không thích nghi (N)
(2) Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ
(3) Lớp phụ (Sub-classes): phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị đất đai với từng loại hình sử dụng đất Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng thích nghi trong cùng một lớp
(4) Đơn vị (Units): phản ánh những sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các dạng thích nghi trong cùng một lớp phụ
Hình 2.2: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
Bộ thích nghi đất đai được chia làm 3 lớp: S1 (thích nghi cao), S2 (thích nghi trung bình), S3 (thích nghi kém)
S1: Thích nghi cao (Highly Suitable): Đất đai không có các hạn chế có ý nghĩa đối với việc thực hiện lâu dài một loại sử dụng đất được đề xuất, hoặc chỉ có những hạn chế nhỏ không làm giảm năng suất hoặc tăng mức đầu tư quá mức có thể chấp nhận được
S2: Thích nghi trung bình (Moderately Suitable): Đất đai có những hạn chế mà cộng chung lại ở mức trung bình đối với việc thực hiện một loại hình sử dụng đất được đưa ra; các giới hạn sẽ làm giảm năng suất hoặc lợi nhuận và làm gia tăng yêu cầu đầu tư Ở mức này vẫn lý tưởng mặc dù chất lượng của nó thấp hơn hạng S1
S3: Thích nghi kém (Marginally Suitable): Đất đai có những giới hạn mà cộng chung lại là nghiêm trọng đối với một loại hình sử dụng đất được đưa ra, tuy nhiên vẫn không làm ta phải bỏ loại sử dụng đãđịnh Phí tổn sản xuất cao nhưng vẫn có lãi
Bộ không thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (không thích nghi hiện tại) và N2 (không thích nghi vĩnh viễn)
N1: Không thích nghi hiện tại (Currently Not Suitable): Đất đai không thích nghi với loại hình sử dụng đất nào đó trong điều kiện hiện tại Những giới hạn đó có thể khắc phục được bằng những đầu tư lớn trong tương lai Ví dụ: Một đơn vị đất
Trang 22xây dựng hệ thống thủy lợi, cung cấp đủ nước tưới thì đất trở thành thích nghi, thậm chí thích nghi cao cho trồng 3 vụ lúa
N2: Không thích nghi vĩnh viễn (Permanently Not Suitable): Đất không thích nghi với loại hình sử dụng đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con người không có khả năng làm thay đổi
2.3.2 Hạn chế lớn nhất
Yếu tố hạn chế (Limitation Factor) là chất lượng đất đai hoặc đặc tính đất đai có ảnh hưởng bất lợi đến loại hình sử dụng đất nhất định Chúng thường được dùng làm tiêu chuẩn để phân cấp các mức thích hợp
Phương pháp này thường được áp dụng trong phân loại khả năng thích nghi đất đai,
sử dụng cấp hạn chế cao nhất (mức thích nghi thấp nhất) để xác định khả năng thích nghi
Ví dụ, một LUT nào đó thích nghi S1 trên loại đất, S1 trên độ dốc nhưng S3 trên khả năng tưới, do đó phân loại chung là S3 Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng không giải thích được sự tương tác qua lại giữa các yếu tố
2.4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Vũ Năng Dũng (2015), Nghiên cứu đánh giá tổng hợp thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây công nghiệp và cây lương thực ở Tây Nguyên Mục tiêu của
đề tài là đánh giá tổng hợp thực trạng việc sử dụng tài nguyên đất, nước, khí hậu cho phát triển cây công nghiệp và cây lương thực ở Tây Nguyên; Đánh giá tổng hợp quá trình thực hiện quy hoạch, tổ chức sản xuất, canh tác, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp và cây lương thực ở Tây Nguyên, những thuận lợi và tồn tại liên quan đến phát triển bền vững; Đề xuất các phương án và xây dựng mô hình phát triển bền vững cây công nghiệp và cây lương thực bền vững ở vùng Tây Nguyên Kết quả đạt được, Về khoa học: Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ thực trạng phát triển cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè và cây lương thực (lúa, ngô, sắn và đậu tương) ở Tây Nguyên sau 40 năm khai thác; Xác định sự phát triển chưa bền vững cây công nghiệp và cây lương thực ở Tây Nguyên; Đề xuất các quan điểm, mục tiêu, quy mô
và hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển bền vững cây công nghiệp và
Trang 23theo chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ thông qua liên kết giữa người sản xuất với doanh nghiệp Về ứng dụng: Đề tài chuyển các báo cáo, CSDL và hệ thống bản đồ (số) tỷ lệ 1/250.000 cho toàn vùng Tây Nguyên và tỷ lệ 1/100.000 cho các tỉnh trong vùng và cho các cơ quan có liên quan theo đề nghị của Ban Chủ nhiệm Chương trình
Huỳnh Văn Chương và cộng sự (2012) Đánh giá phân hạng khả năng thích nghi đất đai phục vụ cho việc phát triển cây cao su tiểu điền tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAO và công nghệ GIS để đánh giá phân hạng khả năng thích nghi đất cho cây cao su tại các xã vùng đồi huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Kết quả nghuên cứu này đã xây dựng được các loại bản đồ đơn tính, bản
đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích nghi đất chi cây cao su Kết quả chỉ ra rằng, vùng đồi huyện Hải Lăng chỉ xuất hiện mức thích hợp trung bình và thấp chiếm chủ yếu nghiên cứu cũng đã đề xuất được diện tích phát triển và phân bố cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp xã trên từng đơn vị đất đai
Lê Cảnh Định và cộng sự (2011), Tích hợp GIS và phân tích đa tiêu chuẩn (MCA) trong đánh giá thích nghi đất đai Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (MCA) với kỹ thuật AHP trong ra quyết định nhóm (AHP-GDM) để xác định trọng số các yếu tố bền vững, tranh thủ được tri thức của nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đến sử dụng đất bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường,…) Kết quả sử dụng đất bền vững phù hợp với thực tiễn của địa phương, mang tính khả thi cao, có thể sử dụng kết quả này cho công tác đánh giá thích nghi đất đai trên các huyện khác thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Lê Tấn Lợi và cộng sự (2011), Ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá thích nghi đất đai cấp huyện, mục tiêu đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm đánh giá đất đai
tự động (ALES) trong quản lý tài nguyên đất đai từ đó phát triển nông nghiệp bền vững Kết quả nghiên cứu cho thấy, ứng dụng phần mềm ALES kết hợp với phần mềm PRIMER trong đánh giá đất đai đã chọn ra được các vùng thích nghi theo từng điều kiện
tự nhiên bao gồm các kiểu sử dụng đất khác nhau Sử dụng tính năng phân nhóm theo mức độ tương đồng của các đơn vị đất đai cho từng kiểu sử dụng theo từng mục tiêu của phần mềm PRIMER và phần mềm IDRISI thông qua modul ALIDRIS để tạo ra các bản
đồ thích nghi cho từng kiểu sử dụng đất Kết quả đánh giá tổng hợp theo nhiều mục tiêu