1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng GIS thành lập bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ

38 42 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ phân bố NMVOC trong không gian được thể hiện qua Hình 4.5, theo đó NMVOC có phân bố phát thải chủ yếu theo phân bố giao thông tuy nhiên còn phân bố theo phát thải công nghiệp nơ[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÁT THẢI, KHÍ THẢI TRONG KHÔNG KHÍ TẠI THÀNH PHỐ CẦN

Trang 2

i

ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÁT THẢI, KHÍ THẢI TRONG KHÔNG KHÍ TẠI

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và thực hiện đề tài tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô bộ môn GIS và Tài nguyên Đại học Nông Lâm TP.HCM, Viện Môi trường và Tài nguyên ĐHQG Tp HCM, gia đình và bạn bè Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

+ Quý thầy cô thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện

đề tài

+ Thầy PGS.TS Nguyễn Kim Lợi và KS Nguyễn Duy Liêm đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

+ Thầy TS Hồ Quốc Bằng ở Viện Môi trường và Tài nguyên ĐHQG TP.HCM người trực tiếp hướng dẫn và góp ý cho tôi trong suốt quá trình làm tiểu luận Cảm ơn thầy đã tận tình chỉ bảo, hỗ trợ và động viên tôi trong suốt thời gian qua

+ Chị Khuê ở Viện Môi trường và Tài nguyên ĐHQG TP.HCM đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

+ Hơn hết tôi muốn gửi lời cảm ơn đến công lao nuôi dưỡng, dạy bảo của bố

mẹ luôn ủng hộ quan tâm đến tôi, cho tôi yên tâm học tập

TP.HCM, Tháng 5/2017 Phạm Ngọc Phương Uyên Trường Đại học Nông Lâm TPHCM

Số điện thoại: 0967044085 Email: 13162112@st.hcmuaf.edu.vn

Trang 4

iii

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng GIS thành lập bản đồ phát thải khí thải trong không khí tại Cần Thơ” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017

Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng GIS, phương pháp chồng lớp và phân

bố phát thải theo ô lưới từ đó lập bản đồ phát thải khí thải trong không khí Kết quả đạt đựợc của đề tài là:

+ Phát thải khí thải cho sáu chất CO, NOx, SO2, PM10, MNVOC, CH4 từ hoạt động giao thông, công nghiệp của thành phố Cần Thơ

+ Ứng dụng phương pháp chồng lớp và phân bố phát thải theo ô lưới để phân bố phát thải trong không gian

+ Kết quả bản đồ phát thải cho hoạt động giao thông và công nghiệp cho sáu chất

+ Thành lập bản đồ phát thải khí thải trong không khí

Trang 5

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

TÓM TẮT 3

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 8

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 8

1.2Mục tiêu nghiên cứu 9

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

2.1 Tổng quan ô nhiễm không khí 9

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

2.2.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined 2.2.2 Dân cư 17

2.2.3 Công nghiệp 17

2.3 Phương pháp Error! Bookmark not defined

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Error! Bookmark not defined

2.3.2Phương pháp chồng lớp bản đồ GIS Error! Bookmark not defined

Trang 6

v

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Dữ liệu và phần mềm sử dụng 21

3.2 Các bước thực hiện 22

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ 25

BẢN ĐỒ PHÁT THẢI CHO HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP Error! Bookmark not defined. 4.1 Bản đồ hiện trạng phát thải CO 25

4.1.2 Bản đồ hiện trạng phát thải NOx 27

4.1.3 Bản đồ hiện trạng phát thải SO2 28

4.1.4 Bản đồ hiện trạng phát thải bụi 30

4.1.5 Bản đồ hiện trạng phát thải NMVOC 32

4.1.6 Bản đồ hiện trạng phát thải CH4 33

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 7

vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

GIS : Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) KCN : Khu công nghiệp

Trang 8

7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Danh sách các khu công nghiệp thành phố Cần Thơ 19Bảng 2.2 Dân số Tp Cần Thơ tính tới tháng 12 năm 2014 20Bảng 3.1: Dữ liệu bản đồ nền thành phố CầnThơ 21

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Phân loại nguồn ô nhiễm 11 Hình 2.2: Bản đồ hành chính Tp Cần Thơ 16

Trang 9

8

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Cần Thơ có vị trí chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nằm trên các trục tuyến giao thông thuỷ, bộ quan trọng nhất của tiểu vùng Tây sông Hậu, là điểm giao lưu kinh tế lớn trong tứ giác năng động thành phố Cần Thơ - Cà Mau - An Giang - Kiên Giang Thuận lợi cho thành phố phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế theo

hướng kinh tế vùng như khu công nghiệp chế biến nông ngư sản và phục vụ nông ngư nghiệp; khu công nghiệp có công nghệ cao, khu cảng biển và sân bay hàng không quốc

tế, khu thương mại tập trung đồng bộ với nhịp độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của toàn vùng Các hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp của con người đang đưa vào bầu khí quyển một lượng các chất ô nhiễm không khí có hại cho sức khỏe, gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh Vì vậy, cần có giải pháp quản lý, bảo vệ để có thể phát triển Tp Cần Thơ một cách bền vững

Chất lượng không khí của TP Cần Thơ có nhiều biến động do đô thị hóa Theo báo cáo của Dự án không khí sạch cho các thành phố vừa và nhỏ khu vực Đông Nam Á

(CASC, 2014) thì ô nhiễm không khí tại TP Cần Thơ chủ yếu đến từ hoạt động giao thông vận tải, xây dựng nhà ở, hoạt động nâng cấp các cơ sở hạ tầng đô thị và sinh hoạt dân cư Cuối năm 2014 tại TP Cần Thơ có 18.553 xe ôtô đang lưu hành (Cục Đăng Kiểm Việt Nam, 2015) ngoài ra có khoảng 952.334 xe máy Các hoạt động công nghiệp không ảnh hưởng đáng kể chất lượng không khí Do đó, dân số của khu vực sống ở bên đường bị ảnh hưởng nhiều nhất vì chất lượng không khí xung quanh bị suy thoái

Hiện nay, có hai thông số ô nhiễm không khí (Bụi tổng, bụi mịn và tiếng ồn) tại Cần Thơ đang cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép đối với chất lượng không khí xung quanh theo quy định tại QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và WHO Các chất khí còn lại có nồng độ khá cao, gần đạt ngưỡng cho phép, điều này cho thấy rằng nếu

TP Cần Thơ không có chiến lược hay kế hoạch kiểm soát chất lượng không khí ngay từ bây giờ thì trong thời gian tới chất lượng không khí TP Cần Thơ sẽ ô nhiễm nặng như các thành phố lớn của Việt Nam như Tp HCM và Hà Nội Lúc đó rất khó để kiểm soát

và tốn rất nhiều tiền cho hoạt động xử lý ô nhiễm Để tránh vết xe đổ như Tp HCM và

Trang 10

9

Hà Nội, ngay từ bây giờ Cần Thơ cần xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường không khí

để đến 10-15 năm nữa khi kinh tế Cần Thơ có thể bắt kịp Tp HCM như hiện nay thì sẽ

có chất lượng không khí tốt hơn chất lượng không khí hiện nay của Tp HCM và Hà Nội

Ô nhiễm không khí Cần Thơ ngày càng trầm trọng và tương lai sẽ càng tăng nếu chúng ta không có các mục tiêu cụ thể, các hành động kịp thời Trước tình hình đó TP Cần Thơ cần thực hiện ngay dự án: “Thiết lập mô hình lan truyền ô nhiễm không

khí và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường không khí phục vụ phát triển bền vững TP Cần Thơ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2 nguồn công nghiệp và giao thông

+ Chồng lớp 2 nguồn công nghiệp và giao thông của hai nguồn theo đơn vị quận để hiển thị sự ô nhiễm so sánh mỗi quận

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu tập trung vào sáu chất ô nhiễm được tính toán bao gồm

CO, SO2, NOX, PM10, MNVOC và CO2

+ Phạm vi nghiên cứu : Thành phố Cần Thơ

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan ô nhiễm không khí

2.1.1 Khái niệm ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có

sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật

Trang 11

10

2.1 2 Nguồn gốc của ô nhiễm không khí

Nguồn ô nhiễm: là nguồn thải ra các chất ô nhiễm Ví dụ: khí thải từ ống khói, khí

từ xe cộ…Ô nhiễm không khí có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và từ nhiều nguồn khác nhau gây ra, nhưng chung hết có thể phân loại nguồn gốc phát sinh gây ô nhiễm không khí bao gồm nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo

2.1.2.1 Nguồn tự nhiên:

Ô nhiễm không khí phát sinh do quá trình vận động của thiên nhiên, không có sự can thiệp của con người như núi lửa, động đất, cháy rừng, mùi hôi từ các quá trình phân hủy sinh học, bụi từ thực vật/động vật như phấn hoa/lông…,

2.1.2.2 Nguồn nhân tạo

Là các nguồn ô nhiễm được tạo thành từ các hoạt động của con người như các hoạt động sản xuất, giao thông vận tải, sinh hoạt… có thể chia thành 3 loại nguồn chính bao gồm: nguồn điểm, nguồn diện và nguồn giao thông

2.1.2.3 Các nguồn phát thải

Các nguồn ô nhiễm có thể chia làm 3 loại: nguồn điểm , nguồn diện và nguồn giao thông Mỗi nguồn có phương pháp tính khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 12

2.1.1.2 Nguồn giao thông

Là nguồn phát thải từ các hoạt động giao thông của các phương tiện giao thông như

xe cộ, máy bay, tàu biển…

2.1.1.3 Nguồn diện

Nguồn diện hay còn gọi là nguồn vùng, là những nguồn phát thải nhỏ không thuộc vào nguồn điểm hay nguồn giao thông Tuy nhiên, nguồn diện lại có đóng góp không nhỏ vào việc phát thải chất ô nhiễm ra môi trường bởi các hoạt động như: đun nấu ở các hộ gia đình, quán ăn; các trạm xăng; công trình xây dựng; tiệm in ấn, photocopy; garage; cửa hàng vật liệu xây dựng và đặc biệt là các hoạt động đốt rơm rạ trong nông nghiệp

Trang 13

2.1.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí

+ Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt)

+ Các hợp chất flo

+ Các chất tổng hợp (ête, benzen)

+ Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân

tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa

+ Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi, kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi

+ Khí quang hoá như ozôn, FAN, NOX, anđehyt, etylen

+ Chất thải phóng xạ

+ Nhiệt độ

+ Tiếng ồn

2.1.4 Các chất gây ô nhiễm không khí

Các chất gây ô nhiễm không khí thường được chia làm hai loại:

Chất gây ô nhiễm sơ cấp (những chất trực tiếp phát ra từ các nguồn và bản thân chúng đã có đặc tính độc hại)

Chất gây ô nhiễm thứ cấp (những chất được tạo ra trong khí quyển do tương tác hóa học giữa các chất gây ô nhiễm sơ cấp với các chất vốn là thành phần của khí quyển)

Một số chất gây ô nhiễm không khí phổ biến thường được phát sinh từ hoạt động sán xuất giao thông PM10, CO, SO2, NOx, Pb

+ Bụi: Bụi là các phần tử chất rắn nhỏ li ti lộn xộn được tạo thành trong các quá trình nghiền, ngưng kết và các phản ứng khác nhau Dưới tác dụng của hướng đi của khí và không khí, chúng chuyển thành trạng thái bay lơ lửng và trong những điều kiện nhất định, chúng tạo thành những thứ vật chất người ta gọi la bụi

+ Cacbon monoxit (CO) là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và

có độc tính cao

Nguồn phát thải : khí CO được tạo ra khi các nguồn nhiên liệu nh xăng, hơi đốt, dầu

Trang 14

hay gỗ không cháy hết trong các thiết bị dùng chúng làm nhiên liệu như xe máy, ô tô,

lò sưởi và bếp lò

+ Đioxit Sunfua (SO2): là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí có mùi vị hăng, không cháy, có độ tan lớn.Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch Brôm và làm mất màu cánh hoa hồng, là chất gây ô nhiễm không khí có nồng độ thấp trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu

Nguồn phát thải : SO2 nó được sinh ra trong quá trình đốt cháy than đá, dầu, khí đốt, nhưng chủ yếu là do đốt nhiên liệu chứa lưu huỳnh trong sản xuất và trong sinh hoạt Khí SO2 phát thải còn do nung và luyện pirit sắt, quặng lưu huỳnh, do các quá trình trong các phân xưởng rèn, đúc, nhiệt luyện và cán thuộc ngành công nghiệp luyện kim, các quá trình hóa học sản xuất H2SO4, sản xuất sunfit tẩy len, sợi, tơ lụa, …

+ Nitơoxit (NOx): Có nhiều loại Nitơ oxit như NO, NO2, NO3,

N2O……… nhưng chỉ NO và NO2 là có số lượng nhiều trong khí quyển

Nguồn phát thải : NOx được sản xuất trong giông bão do nhiệt độ cực đoan của sét,

và được gây ra bởi sự phân tách các phân tử nitơ hoặc từ các nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất HNO3 và các hóa chất… đóng góp 60% NOx trong khí quyển, 40% còn lại do các động cơ đốt trong (của ô tô); trong số các nguồn cố định (từ các nhà máy),

sử dụng than để đốt trong các hơi chiếm 70%

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không khí:

- Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền chất độc hại trong không khí Gió tạo ra các dòng không khí chuyển động rối trên mặt đất

Nồng độ của chất ô nhiễm tại một địa điểm phụ thuộc nhiều vào hướng gió và vận tốc gió thổi Gió có vận tốc lớn ở tầng không khí sát mặt đất vào ban ngày, còn ban đêm thì ở tầng cao Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng trong thành phố với các nguồn thải thấp thì nồng độ chất độc hại trong không khí sẽ cao nhất khi vận tốc gió có giá trị nhỏ 0,4 -

l m/s

- Nhiệt độ thay đổi theo chiều cao và trạng thái của khí quyển Trong tầng không khí gần mặt đất, sự thay đổi của nhiệt độ không khí ảnh hưởng rõ tới sự phân bố nồng độ chất độc hại Khả năng hấp thụ và bức xạ nhiệt của mặt đất có ảnh hưởng tới

sự phân bố nhiệt độ không khí theo chiều cao

Trang 15

- Độ ẩm và lượng mưa: khi độ ẩm của không khí lớn, các hạt bụi lơ lửng có thể liên kết lại thành hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Độ ẩm còn tạo ra phản ứng hoá học với các khí thải công nghiệp như SOx, SO, để tạo thành H2SO3 và H2SO4 Các vi

sinh vật từ mặt đất phát tán vào không khí gặp độ ẩm lớn sẽ phát triển nhanh chóng, bám vào các hạt bụi bay đi xa gây truyền nhiễm bệnh

- Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí Các hạt mưa kéo theo các hạt bụi, hoà tan một số khí độc hại và sau đó rơi xuống, gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn nước Mưa cũng làm sạch bụi ở trên các lá cây, làm cho các dải cây xanh tăng khả năng hút bám và che chắn bụi

- Địa hình: Ở các vùng địa hình không bằng phẳng, có đồi, có gò việc phát tán chất ô nhiễm có biểu hiện phụ thuộc vào địa hình rất rõ nét bởi vì phân bố hướng và tốc độ gió rất khác so với địa hình vùng bằng phẳng, xuất hiện các vùng xoáy quẩn ở dưới các lũng sâu, phía sau các gò đồi dốc cũng như có thể có các luồng gió lạnh trượt dọc theo các triền dốc xuống các thung lũng Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ không khí phía sau đồi, gò do hiệu ứng quẩn gió nên nồng độ ô nhiễm lớn hơn

Trang 16

và cách biển Đông 75 km Khoảng cách đến các đô thị khác trong vùng như sau: Long Xuyên

60 km; Rạch Giá 116 km; Cà Mau 179 km, thành phố Hồ Chí Minh là 169 km

Thành phố Cần Thơ có tọa độ địa lý 105o13’38” – 105o50’35” kinh độ Đông và 9o55’08” – 10o19’38” vĩ độ Bắc Phía bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và Tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Diện tích nội thành

là 53 km² Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.408,9 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.251.809 người, mật độ dân số tính đến 2015 là 870 người/km² Cần Thơ là thành phố lớn thứ tư của cả nước, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mê Kông

Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận ( Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện ( Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( 5 thị trấn, 36 xã, 44 phường)

Trang 17

16

Hình 2.2 : Bản đồ hành chính Tp Cần Thơ

2.2.1 Địa hình

Nhìn chung địa hình thành phố cần Thơ tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất

nông, ngư nghiệp

Độ cao trung bình khoảng 1.00 – 2.00m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam) Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập Địa mạo bao gồm

3 dạng chính:

Ven sông Hậu hình thành dải đất cao (đê tự nhiên) và các cù lao ven sông Hậu

Vùng tứ giác Long Xuyên, thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm

Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ

Địa chất: địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa

Trang 18

Lượng mưa trung bình năm: 1498,1 mm

Độ ẩm trung bình năm: 79,25% năm 2015

Gió có 2 hướng chính: Hướng Đông Bắc: từ tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô) Hướng Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa), Tốc độ gió bình quân 1,8 m/s Ít bão nhưng thường có giông, lốc vào mùa mưa

2.2.4 Dân cư

Tính đến năm 2015, dân số toàn Thành phố Cần Thơ đạt 1.251.809 người, mật độ dân số đạt 870 người/km².Tỷ lệ dân số theo giới tính là 99 nam/100 nữ Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 0,8%

2.2.5 Công nghiệp

Giai đoạn 2006-2010: Quy hoạch thêm 03 khu công nghiệp tập trung với diện tích khoảng 1.500 ha, hướng theo sông Hậu về phía Bắc tại quận Ô Môn và huyện Thốt Nốt Khu công nghiệp Ô Môn, diện tích 500 ha;

+ Khu công nghiệp Thốt Nốt, diện tích 600 ha;

+ Khu công nghệ cao, diện tích 400 ha;

Bên cạnh các khu công nghiệp quy hoạch nêu trên, thành phố sẽ hình thành các cụm công nghiệp sau đây: Ô Môn (30 ha), Cái Răng (40 ha), Bình Thủy (66 ha), Vĩnh Thạnh (10 ha), Cờ Đỏ (10 ha) và Phong Điền (10 ha)

Giai đoạn 2011-2015: xây dựng thêm 02 khu công nghiệp và mở rộng các khu công nghiệp ở giai đoạn trước, dự kiến số lượng và quy mô diện tích như

Xây dựng mới:

Trang 19

+ Khu công nghiệp Ô Môn: 300 ha;

+ Khu công nghiệp Thốt Nốt: 500 ha;

+ Khu công nghệ cao: 100 ha;

Tại các quận, huyện sẽ hình thành các cụm công nghiệp như sau: Ô Môn (25 ha), Cái Răng (25 ha), Bình Thủy (30 ha), Cờ Đỏ (20 ha), Vĩnh Thạnh (10 ha) và Phong Điền (10 ha)

Giai đoạn 2016-2020: Sau khi Khu công nghệ cao được lắp đầy thì mở rộng thêm khu công nghệ cao với diện tích 500 ha

(Trích Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của CT UBND TP Cần Thơ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2015, định hướng đến 2020.)

Ngày đăng: 15/01/2021, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Thông tấn xã Việt Nam, 2013. Ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp Đồng Nai.<http://moitruong.xaydung.gov.vn/moitruong/module/news/viewcontent.asp?ID=3220&langid=1 >. [ Truy cập ngày: 02/1/2017].Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp Đồng Nai
1. Nguyễn Kim Lợi, Lê Cảnh Định, Trần Thống Nhất, 2009. Hệ thống thông tin địa lý nâng cao Khác
2. Đinh Xuân Thăng, 2007. Giáo trình ô nhiễm môi trường không khí. Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Minh Tâm, 2016. Ứng dụng GIS thành lập bản đồ chỉ số bụi mịn tại quận Ninh Kiều Và Cái Răng, TP Cần Thơ năm 2014, Tiểu luận tốt nghiệp Khác
4. Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2016. Ứng dụng mô hình AERMOD và kỹ thuật GIS mô phỏng chất lượng không khí khu vực sông thị Vải, Khóa luận tốt nghiệp Khác
5. Phan Thế Huy. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu môi trường không khí, từ đó lập kế hoạch quản lý chất lượng không khí cho thành phố Cần thơ Khác
6. Hồ Quốc Bằng. Giám sát chất lượng không khí Cần Thơ Tại Việt Nam Khác
7. Hồ Thị Ngọc Hiếu. Xây dựng hệ thống tích hợp đánh giá ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông đường bộ tại Huế. Báo Cáo đề tài nghiên cứu, Đại Học Khoa học Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Bản đồ hành chính Tp CầnThơ - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 2.2 Bản đồ hành chính Tp CầnThơ (Trang 17)
Bảng 2.1: Danh sách các khu công nghiệp thành phố CầnThơ - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Bảng 2.1 Danh sách các khu công nghiệp thành phố CầnThơ (Trang 20)
Bảng 3.1: Dữ liệu bản đồ nền thành phố CầnThơ - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Bảng 3.1 Dữ liệu bản đồ nền thành phố CầnThơ (Trang 22)
Hình 3.2. Tiến trình phương pháp thực hiện. - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 3.2. Tiến trình phương pháp thực hiện (Trang 24)
Hình 4.1. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải CO cho hoạt động công nghiệp và giao thông TP - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 4.1. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải CO cho hoạt động công nghiệp và giao thông TP (Trang 27)
Hình 4.2. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải NOx cho hoạt động công nghiệp và - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 4.2. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải NOx cho hoạt động công nghiệp và (Trang 29)
Hình 4.3. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải SO2 cho hoạt động công nghiệp và - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 4.3. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải SO2 cho hoạt động công nghiệp và (Trang 30)
Hình 4.4. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải bụi cho hoạt động công nghiệp và giao thông TP - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 4.4. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải bụi cho hoạt động công nghiệp và giao thông TP (Trang 32)
Hình 4.5. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải NMVOC cho hoạt động công nghiệp - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 4.5. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải NMVOC cho hoạt động công nghiệp (Trang 33)
Hình 4.6. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải CH4 cho hoạt động công nghiệp và - Ứng dụng GIS thành lập   bản đồ phát thải khí thải trong không khí từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu   ô nhiễm không khí cho thành phố Cần Thơ
Hình 4.6. Bản đồ phân bố hiện trạng phát thải CH4 cho hoạt động công nghiệp và (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w