Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:A. Tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó đưa vào lưới t[r]
Trang 1NỘI DUNG ĐỀ
(Đề gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm in trên 06 trang giấy)
Câu 1: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường qui định, bệnh mù màu do gen
lặn nằm trên NST giới tính X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố và anh trai bị mù màu, có
bà ngoại và mẹ bị điếc bẩm sinh Bên phía người chồng có em gái bị điếc bẩm sinh Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này
Cặp vợ chồng này sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu ?
Câu 2: Tháp sinh thái dùng mô tả số lượng cá thể, sinh khối, hoặc năng lượng ở các bậc dinh dưỡng
khác nhau trong hệ sinh thái Thường các giá trị ở bậc dinh dưỡng sau nhỏ hơn so với bậc dinh dưỡng
đứng trước nó Có trường hợp tháp lộn ngược, điều không đúng về các điều kiện dẫn tới tháp lộn
ngược là:
A Tháp sinh khối, trong đó vật tiêu thụ có chu kì sống rất ngắn so với vật sản xuất
B Tháp số lượng, trong đó khối lượng cơ thể của sinh vật sản xuất lớn hơn vài bậc so với khối lượng cơ thể của sinh vật tiêu thụ
C Tháp số lượng, trong đó ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 có một loài đông đúc chếm ưu thế
D Tháp sinh khối, trong đó vật sản xuất có chu kỳ sống rất ngắn so với vật tiêu thụ
Câu 3: Theo La Mác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian:
A dưới tác dụng của môi trường sống
B dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng
C tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải
D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
Câu 4: Ở một phân tử mARN, tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 900 đơn phân, trong đó
có 200A, 300G, 150U, 250X Phân tử mARN này tiến hành dịch mã có 10 ribôxôm trượt qua lần
Hãy xác định số liên kết hiđrô được hình thành giữa bộ ba đối mã với bộ ba mã sao trên mARN (biết rằng mã kết thúc trên mARN là UGA)
Câu 5: Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tác động của 2 gen A và B theo sơ đồ
sau:
Gen a và b không tạo được enzim, hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho cây AaBb tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 là:
A 12 đỏ : 3 vàng : 1 trắng B 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng
C 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng D 9 đỏ : 3 trắng : 4 vàng
Câu 6: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa
trị các bệnh di truyền ở người, đó là:
A Gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành
B Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
C Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
D đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh
ĐỀ THI THỬ S Ố 05
Môn: SINH HỌC
(Th ờ i gian làm bài 90 phút)
Trang 2Câu 7: Gen A và B cùng nằm trên cặp NST thứ nhất, trong đó gen A có 2 alen (A và a), gen B B có 2
alen (B và b) Gen D nằm trên cặp NST số 3 có 5 alen Vậy trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ?
Câu 8: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu
gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:
A Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1; cho F
1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F
2 Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F
2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD
B Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1; cho F
1 tự thụ phấn tạo F
2; chọn các cây F
2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
C Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
D Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F
1; cho F
1 tự thụ phấn tạo F
2; chọn các cây F
2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
Câu 9: Sâu khoang cổ ở miền Nam nước ta có ngưỡng nhiệt phát triển là 10oC và có thời gian phát triển của một thế hệ bằng 42,7 ngày nếu nhiệt độ trung bình của môi trường là 24,5oC
Nếu ở nhiệt độ môi trường là 18,5oC thì số thế hệ sâu trong một năm sẽ là:
A 4 thế hệ B 5 thế hệ C 6 thế hệ D 6,5 thế hệ
Câu 10: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:
A các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau
B rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen
C chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên
D giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối, khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn
Câu 11: Một phân ADN vi khuẩn có tổng số 106 chu kì xoắn Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 3 lần và mỗi đoạn Okazaki có độ dài trung bình là 1000 nuclêôtit
Số đoạn ARN mồi được sử dụng là:
Câu 12: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp, thể đồng hợp trội cho da đen, thể đồng
hợp lặn cho da trắng, thể dị hợp cho màu da nâu Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da không nâu là:
Câu 13: Cho phả hệ sau, trong đó alen lặn (a) gây bệnh còn alen trội (A) là bình thường và không có
đột biến xảy ra đối với các thành viên trong phả hệ này
Thế hệ
I
1 2
II
1 2 3 4
III
1 2 3 4 Khi người phụ nữ II.1 kết hôn với người đàn ông có kiểu gen giống với II.2 thì xác xuất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu ?
Câu 14: Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên là:
A sự sống sót của những cá thể thích nghi hơn
B hình thành nên loài mới
C sự phát triển ưu thế của những kiểu hình thích nghi hơn
D sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
Trang 3Câu 15: Ở phép lai AABB x aabb, đời con phát sinh một kiểu đột biến có kiểu gen aBb Hãy xác định
dạng đột biến của thể đột biến này:
C Mất đoạn NST hoặc thể một nhiễm D Thể một nhiễm hoặc thể ba nhiễm
Câu 16: Ở phép lai 3 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy:
cao/thấp = 3/1; tròn/dài = 1/1; đỏ/xanh = 5/3
Nếu cả 3 cặp tính trạng đều phân li độc lập thì kiểu hình thấp, tròn, đỏ chiếm tỉ lệ:
Câu 17: Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây
trồng đồng nhất về kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào ?
A Nuôi cấy hạt phấn B Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
C Dung hợp tế bào trần D Nuôi cấy tế bào
Câu 18: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt
vong khi mất đi:
A Nhóm trước sinh sản B Nhóm đang sinh sản
C Nhóm trước sinh sản và đang sinh sản D Nhóm đang sinh sản và sau sinh sản
Câu 19: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là do:
A không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài
B bộ NST bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc
C có sự cách ly hình thái với các cá thể cùng loài
D cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá
Câu 20: Có trường hợp hóa chất 5BU thấm vào tế bào vi khuẩn đã gây đột biến thay thế cặp A-T bằng
căp G-X ở một gen, nhưng cấu trúc của phân tử prôtêin do gen này tổng hợp vẫn không bị thay đổi so với ban đầu Nguyên nhân là vì:
A Mã di truyền có tính thoái hóa B Mã di truyền có tính đặc hiệu
C Gen có các đoạn intron D Gen có các đoạn exon
Câu 21: Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu đỏ
Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao
P:
aD
Ad
be
BE
x
aD
Ad be
BE
và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4
Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ:
Câu 22: Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp
tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi:
A Tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng thành hợp tử
B Hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi
C Hợp tử đã phát triển thành phôi
D Nhân tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hợp với nhân trứng
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây là của cây ưa sang ?
A Thân cây thấp, phân cành nhiều, trong lá không có hoặc có ít lớp tế bào mô giậu
B Cây mọc cao, thẳng, ít phân cành, phiến lá lớn và xanh đậm do chứa nhiều hạt lục lạp
C Thân cây phân cành nhiều, phiến lá hẹp nhưng dày, có nhiều lớp tế bào mô giậu
D Thân cây cao, phân cành nhiều, phiến lá to và có màu xanh đậm
Câu 24: Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài
xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình:
A phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
B phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo
C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật
D phát sinh các biến dị cá thể
Trang 4Câu 25: Gen A bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit ở các bộ ba thứ 5, thứ 7, thứ 10 trở thành gen a Chuỗi
pôlipeptit do gen a qui định tổng hợp có thể sẽ có những sai khác gì so với chuỗi pôlipeptit ban đầu?
A Mất 1 axít amin và có không quá 5 axít amin bị thay đổi
B Rất ngắn so với chuỗi pôlypeptit ban đầu hoặc mất 1 axít amin và thay đổi tối đa 5 axít amin
C Mất 1 axít amin và có không quá 6 axít amin bị thay đổi
D Có thể rất ngắn so với chuỗi pôlypeptit ban đầu
Câu 26: Cho cây hoa trắng lai phân tích, đời con Fb có 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng : 25% cây hoa vàng Nếu tiếp tục cho tất cả các cây hoa trắng ở đời con Fb tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa trắng ở đời tiếp theo là bao nhiêu ?
Câu 27: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương
đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Câu 28: Trong một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước là 3x106 kcal/m2/ngày Tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn Giáp xác ăn tảo và tích lũy được 40%, còn cá ăn giáp xác tích lũy được 1,5% năng lượng của thức ăn:
Hiệu suất chuyển hóa năng lượng ở cá so với nguồn năng lượng từ tảo là:
Câu 29: Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là quá trình:
A đột biến làm phát sinh các đột biến có lợi
B đột biến và quá trình giao phối tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá
C chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá
D các cơ chế cách ly thúc đẩy sự phân hoá của quần thể gốc
Câu 30: Trên phân tử ADN có bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm thì qua quá trình tự nhân đôi sẽ
gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T Trên một gen có 1 bazơ nitơ guanin dạng hiếm (G*), gen này tiến hành tự nhân đôi liên tiếp 2 lần Trong các gen được tạo ra có bao nhiêu gen bị đột biến thay thế cặp G-X thành A-T?
Câu 31: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính : g/1000 hạt), người
ta thu được số liệu ở bảng như sau:
Câu 33: Một gen có 6 đoạn exon và 5 đoạn intron Theo lý thuyết thì từ gen này sẽ tạo ra được bao
nhiêu loại phân tử mARN có đủ 6 đạon exon?
Câu 34: Điều không đúng khi nói về đặc điểm chung của các động vật sống trong đất và trong các
hang động là:
A Có sự tiêu giảm toàn bộ các cơ quan cảm giác
B Có sự tiêu giảm hoạt động thị giác
C Có sự tiêu giảm hệ sắc tố
D Có sự thích nghi với những điều kiện vô sinh ổn định
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất ?
Câu 32: Tổng nhiệt hữu hiệu là:
A Lượng nhiệt cần thiết cho sự phát triển thuận lợi nhất ở sinh vật
B Lượng nhiệt cần thiết cho sự phát triển ở thực vật
C Hằng số nhiệt cần cho một chu kỳ phát triển của động vật biến nhiệt
D Lượng nhiệt cần thiết cho sinh trưởng của động vật
Trang 5Câu 35: Ruồi mắt đỏ thuần chủng lai với ruồi mắt trắng thuần chủng được F1 mắt đỏ Cho ruồi đực F1 lai phân tích, Fb có tỉ lệ là 2 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng
Kết luận đúng là:
A Tính trạng màu mắt di truyền theo qui luật tương tác bổ trợ hoặc át chế
B Tính trạng chỉ do gen trên NST giới tính X qui định, không có gen trên NST thường
C Tính trạng di truyền theo qui luật tương tác bổ trợ và liên kết giới tính
D Tính trạng do gen chủ yếu nằm trên NST giới tính Y qui định
Câu 36: Quần thể giao phối được coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì:
A đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
B có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
C là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác
D có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do trong quần thể, phụ thuộc nhau về mặt sinh sản, hạn chế giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong loài
Câu 37: Cá thể không thể là đơn vị tiến hoá vì
A đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài
B cá thể có thể không xảy ra đột biến nên không tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá đa hình về kiểu gen và kiểu hình
C mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi, cá thể có thể bị chết hoặc mất khả năng sinh sản, đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài
D cá thể không đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Câu 38: Cho biết giao tử đực lưỡng bội không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn toàn so với gen a
Nếu thể lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau thì khi cho thể tam nhiễm kép tự thụ phấn, loại hợp tử có bộ NST 2n+1 ở đời con sẽ có tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 39: Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen
ab
AB
người ta thấy ở
100 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen Vậy tần
số hoán vị gen là:
Câu 40: Cơ sở di truyền học của lai cải tiến giống là:
A Con đực ngoại cao sản mang nhiều gen trội tốt
B Ban đầu làm tăng tỉ lệ thể dị hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp
C Cho phối giữa con đực tốt nhất của giống ngoại và những con cái tốt nhất của giống nội
D Ưu thế lai biểu hiện rất cao khi lai giống ngoại với giống nội
Câu 41: Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã:
A để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau
B để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau
C để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích
D do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
Câu 42: Nguyên nhân dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử là do:
A Các gen nhân đôi thành các cặp alen
B Các NST trong cặp tương đồng phân li về 2 cực tế bào
C Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau
D Trong tế bào, gen tồn tại theo cặp alen
Câu 43: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại:
A đồng hợp B alen lặn C alen trội D thể dị hợp
Trang 6Câu 44: Cho cây Aa tự thụ phấn, đời con xuất hiện một cây tứ bội Aaaa Đột biến được sinh ra ở:
A Lần nguyên phân 1 của giới này và giảm phân 2 của giới kia
B Lần giảm phân 1 của quá trình tạo giao tử ở cả bố và mẹ
C Lần giảm phân 2 của quá trình tạo giao tử ở cả bố và mẹ
D Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Câu 45: Ở một loài có tỉ lệ đực cái là 1 : 1 Tần số tương đối của alen a ở giới đực trong quần thể ban
đầu (lúc chưa cân bằng) là 0,4 Sau nhiều thế hệ ngẫu phối, trạng thái cân bằng về di truyền của quần thể là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa Biết gen nằm trên NST thường
Tần số tương đối của alen A ở giới cái của quần thể ban đầu là:
Câu 46: Điều không đúng khi nói về mối quan hệ hữu cơ của 3 nhân tố biến dị, di truyền và chọn lọc
tự nhiên trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật:
A Biến dị, di truyền là 2 mặt đối lập nhưng mang tính đồng nhất và tồn tại trong cơ thể sinh vật
B Biến dị, di truyền là 2 mặt đối lập nhưng gắn bó với nhau thông qua quá trình sinh sản là cơ
sở hình thành các đặc điểm thích nghi
C Biến dị, di truyền liên quan chặt chẽ với điều kiện sống đã hình thành đặc điểm thích nghi cho sinh vật
D Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị và tính di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
Câu 47: Một loài có bộ NST 2n = 24
Một thể đột biến bị mất một đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 3, lặp 1 đoạn ở NST số 4 Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử không mang đột biến?
Câu 48: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số yếu
tố khác chúng có vùng phân bố:
A hạn chế B rộng C vừa phải D hẹp
Câu 49: Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E
Sinh khối ở mỗi bậc là: A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha; E = 2 kg/ha Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau :
Hệ sinh thái 5: C A D E
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái bền vững là:
Câu 50: Hoán vị gen:
A Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng
B Có tần số không vượt quá 50%, tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
C Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hóa
D Làm thay đổi vị trí của các lôcút trên NST, tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống
-Hết -
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm !
Trang 7ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ SỐ 05