1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Nội

11 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 274,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ thực tế trên, với mong muốn nâng cao chất lượng tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng cho DNXL tại các NHTM, đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại [r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản, lợi nhuận mang lại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất cho Ngân hàng nhưng đây cũng là hoạt động tiềm

ẩn nhiều rủi ro nhất Vì vậy, các ngân hàng luôn quan tâm đến việc hạn chế rủi ro

từ hoạt động tín dụng

BIDV chi nhánh Hà Nội hiện đang cấp tín dụng cho các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đây là khối khách hàng chiếm tỷ trọng lớn về quy mô

và lợi nhuận trong khối khách hàng tổ chức Trong khi đó, doanh nghiệp xây lắp có những đặc thù riêng, nên việc cấp tín dụng đối với các DNXL cũng có thể gặp phải những rủi ro tiềm ẩn nếu như không được đánh giá một cách đúng mức Xuất phát

từ thực tế trên, với mong muốn nâng cao chất lượng tín dụng đối với các khoản cấp

tín dụng cho DNXL tại các NHTM, đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội” được lựa chọn để nghiên cứu

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng thương mại

Trong chương này, tác giả trình bày khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

- Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và

sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Trên cơ sở các nội dung cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, tác giả phân tích các nội dung về hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với Doanh nghiệp xây lắp:

- Khái niệm doanh nghiệp xây lắp

Xây lắp được hiểu một cách cơ bản là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình

Trang 2

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp là những doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh về xây lắp

- Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp

Ngành xây lắp là ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng khác so với những ngành sản xuất vật chất khác Xuất phát từ những đặc thù riêng

đó, sản phẩm xây lắp cũng có đặc điểm riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của ngành sản xuất vật chất khác ở chỗ mỗi sản phẩm đều có yêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, về mỹ quan và sự an toàn Những đặc điểm riêng của ngành và đặc điểm của sản phẩm xây lắp sẽ chi phối công tác tổ chức quản lý, điều hành Việc nghiên cứu nắm rõ các đặc điểm này, giúp ngân hàng đưa ta những quyết định chính xác, nắm rõ được những rủi ro và đề ra những phương án khắc phục rủi ro, nhằm tiến hành cho vay, bảo lãnh có hiệu quả

- Đặc điểm về sản xuất kinh doanh: Chế tạo các sản phẩm thuộc các loại hình: Các loại thiết bị phục vụ cho các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, Xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình nhà ở dân dụng, công nghiệp, các công trình thuỷ lợi, giao thông, Thực hiện lắp đặt, Thực hiện các dịch vụ khác

- Đặc điểm của sản phẩm xây lắp:

+ Sản phẩm xây lắp có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, khí hậu, địa chất, thủy văn, khí hậu

+ Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp

+ Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có

ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác

+ Sản phẩm xây lắp có liên quan đến nhiều ngành, vùng, địa phương: Sản phẩm xây lắp là các công trình được sử dụng các ngành khác

+ Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, riêng lẻ

Doanh nghiệp xây lắp có những điểm khác biệt so với doanh nghiệp thương mại, do đó Ngân hàng khi cho vay cần những lưu ý riêng đối với nhóm doanh nghiệp này

Trang 3

- Sản phẩm tín dụng cho Doanh nghiệp xây lắp

Với tư cách DNXL là Nhà thầu, Ngân hàng cung cấp sản phẩm tín dụng gồm: + Cho vay ngắn hạn theo món (cho vay trực tiếp từng lần)

+ Cho vay ngắn hạn theo hạn mức

Với tư cách DNXL là Chủ đầu tư, Ngân hàng cung cấp sản phẩm tín dụng là: + Cho vay trung dài hạn hạn đầu tư dự án (máy móc thiết bị phục vụ thi công, đầu tư dự án bất động sản)

- Quan niệm về chất lượng trong tín dụng

Đối với ngân hàng: Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế Ngân hàng cũng phải hoạt động kinh doanh đảm bảo đem lại thu nhập tốt nhất cho chủ sở hữu Nhưng điều rất khác của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp khác là Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với 3 nghiệp vụ cơ bản: nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Vì thế theo quan điểm của Ngân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu thành

cơ bản đó là mức độ an toàn của khoản cấp tín dụng và khả năng sinh lời, thu nhập

từ hoạt động tín dụng mang lại

Trong phạm vi của bài nghiên cứu, tác giả phân tích chất lượng tín dụng xuất phát từ góc độ của ngân hàng

- Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với Doanh nghiệp xây lắp

Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu định lượng

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay cho vay DNXL:

+ Dư nợ của các DNXL: Chỉ tiêu này cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của DNXL cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng của ngân hàng

+ Tỷ trọng dư nợ DNXL / Tổng dư nợ: chỉ tiêu này cho thấy mức độ tập trung về cho vay của Ngân hàng đối với nhóm khách hàng là DNXL

Chỉ tiêu tình hình cho vay DNXL phản ánh quy mô cho vay các DNXL (số

Trang 4

tuyệt đối và số tương đối) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ quy mô cho vay các DNXL trong ngân hàng càng lớn

- Doanh số thu hồi nợ DNXL:

Chi tiêu này được tính toán như sau:

Doanh số thu hồi nợ DNXL =

Doanh số khoản nợ thu được

Doanh số cho vay DNXL

- Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNXL:

Chi tiêu này được tính toán như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNXL =

Dư nợ quá hạn DNXL

x 100%

Tổng dư nợ của DNXL

- Tỷ lệ nợ xấu đối với DNXL:

Chi tiêu này được tính toán như sau:

Tỷ lệ nợ xấu đối với DNXL =

Dư nợ xấu DNXL

x 100%

Tổng dư nợ của DNXL

- Thu nhập từ tín dụng của DNXL và tỷ trọng thu nhập từ tín dụng của DNXL trên tổng thu nhập từ tín dụng của ngân hàng:

Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng của DNXL được tính như sau:

Tỷ trọng thu nhập từ tín

Thu nhập từ tín dụng DNXL

x 100% Tổng thu nhập từ tín dụng của

ngân hàng

- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng:

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được tính theo công thức:

Tỷ lệ trích lập DPRR

Dự phòng rủi ro tín dụng DNXL

x 100% Tổng dư nợ DNXL

Trang 5

- Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với các Doanh nghiệp xây lắp

Nhóm nhân tố chủ quan

+ Chất lượng cán bộ QLKH của chi nhánh NHTM: Trong hoạt động cấp tín dụng, cán bộ QLKH là người trực tiếp tiếp làm việc với khách hàng, thu thập hồ sơ, thẩm định cho vay, tuân thủ quy trình, quy định, kiểm tra trước, trong và sau cho vay, thu nợ khoản cấp tín dụng Do đó, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, kiến thức của cán bộ QLKH là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lượng tín dụng của cả hệ thống ngân hàng và từng chi nhánh

+ Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của chi nhánh: Hoạt động này giúp chi nhánh phát hiện kịp thời những sai sót, từ đó có biện pháp sớm khắc phục, sửa chữa, tránh ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

+ Chất lượng thông tin tín dụng: Cán bộ QLKH ngoài việc thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, cần tìm hiểu thêm các thông tin về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, điều kiện kinh tế xã hội và các yếu tố khác Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ là hạn chế được rủi ro có thể xảy ra đối với việc cấp tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh

+ Trang thiết bị, công nghệ ngân hàng: giúp giảm khối lượng công việc, tiết kiệm thời gian của cán bộ QLKH, hỗ trợ cán bộ trong việc thu thập thông tin, thẩm định, đánh giá nội dung công việc, nâng cao năng suất lao động và chất lượng phục

vụ khách hàng

Nhóm nhân tố khách quan

+ Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng: Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ đối với khách hàng nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng cho ngân hàng

+ Chính sách cấp tín dụng của ngân hàng: Chính sách cho vay là một nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM trong cho vay Một chính sách cho vay đúng đắn và linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ sẽ có tác dụng nâng cao hiệu quả cho vay, thu hút thêm khách hàng, phân tán rủi ro, đảm

Trang 6

bảo chất lượng tín dụng

+ Hệ thống thông tin, văn bản, quy định và công tác kiểm tra kiểm soát của NHNN đối với các NHTM

Các nội dung ở chương 1 là cơ sở khoa học để tác giả nghiên cứu đề tài ở các chương tiếp theo của luận văn

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Nội

Trong chương này, tác giả giới thiệu về quá trình hình thành, phát triển và hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Nội Hiện nay, BIDV Hà Nội có gần 250 cán

bộ nhân viên, gồm 05 phòng Quản lý khách hàng, 11 phòng chức năng đặt tại trụ

sở chính chi nhánh, 04 phòng giao dịch phân tán trên địa bàn 06 phườ ng thuô ̣c quận Hoàn Kiếm

- Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

+ Tổng thu nhập của BIDV Hà Nội liên tục tăng từ năm 2014 đến năm 2016 Năm 2014, tổng thu nhập của chi nhánh là 1.398 tỷ đồng thì đến năm 2016, tổng thu nhập của chi nhánh đạt 1.856 tỷ đồng, tăng 32,7%

+ Nguồn vốn huy động của Chi nhánh có sự tăng trưởng qua các năm Đặc

biệt năm 2015, nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng đột phá (tăng 8,496 tỷ đồng, tương đương 66.8% so với năm 2014) Nguồn huy động vốn tập trung vào một số khách hàng tổ chức kinh tế, định chế tài chính lớn như: Tập đoàn dầu khí Việt Nam (hơn 3.000 tỷ đồng), Tập đoàn điện lực Việt Nam (321 tỷ đồng), Bảo hiểm xã hội Việt Nam (9.601 tỷ đồng),…

+ Hoạt động tín dụng của BIDV Hà Nội trong 3 năm quá có sự tăng trưởng khá mạnh mẽ, dư nợ của Chi nhánh hiện xếp thứ 4 trong toàn hệ thống BIDV

- Khái quát về Doanh nghiệp xây lắp tại BIDV Hà Nội: Hiện nay, BIDV Hà Nội có khoảng hơn 90 DNXL đang quan hệ tín dụng Các hoạt động cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp này rất đa dạng: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn,

Trang 7

cấp bảo lãnh nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động ngắn

hạn phục vụ sản xuất kinh doanh

- Hoạt động tín dụng DNXL tại BIDV Hà Nội

+ Dư nợ tín dụng DNXL: Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với DNXL trên tổng

dư nợ BIDV Hà Nội vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm qua các năm

+ Doanh số cho vay đối với DNXL: Mặc dù dư nợ đối với doanh nghiệp xây lắp có tỷ trọng giảm qua các năm nhưng doanh số cho vay đối với DNXL tại BIDV

Hà Nội vẫn tăng tương ứng qua các năm

+ Doanh số thu nợ đối với DNXL: Doanh số thu nợ đối với DNXL của ngân hàng năm sau cao hơn năm trước trong khi dư nợ cuối kỳ giảm phản ánh dòng tiền luân chuyển trong sản xuất kinh doanh của các DNXL đang dần được cải thiện

- Thực trạng chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội theo các chỉ tiêu

Theo chỉ tiêu định tính: kết quả khảo sát cho thấy về cơ bản các KHTC đều hài lòng về hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Nội

Theo chỉ tiêu định lượng:

+ Dư nợ tín dụng DNXL: dư nợ cuối kỳ đối với DNXL có xu hướng tăng lên trong các năm qua, tuy nhiên tỷ trọng dư nợ ngành xây lắp lại giảm xuống so với

dư nợ các nhóm ngành khác

Doanh số thu hồi nợ DNXL tăng theo chiều hướng tích cực, đạt kết quả 95% vào năm 2016, chứng tỏ chất lượng tín dụng của BIDV Hà Nội thông qua việc thẩm định tốt khả năng trả nợ của DNXL

Nhìn chung, công tác xử lý nợ quá hạn của BIDV Hà Nội đã có những kết quả tốt trong những năm qua Tuy nhiên, trong năm 2014, 2015, tỷ lệ nợ quá hạn DNXL vẫn duy trì ở mức thấp nhưng lại cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn các KHTC của chi nhánh

Tỷ lệ nợ xấu đối với DNXL của BIDV Hà Nội trong những năm qua luôn cao hơn tỷ lệ nợ xấu của các KHTC, điều này chứng tỏ số dư nợ xấu các KHTC phần lớn là dư nợ xấu của các DNXL (năm 2014 là 98%, năm 2015 là 72%, năm

2016 là 2%)

Trang 8

Thu nhập từ hoạt động tín dụng của BIDV Hà Nội đối với các DNXL ổn định trong năm 2014, 2015 Đến năm 2016, thu nhập từ hoạt động tín dụng của nhóm ngành xây lắp tăng lên nhưng tỷ trọng trong tổng thu nhập từ tín dụng của chi nhánh lại giảm xuống Trong tổng số DPRR đã trích hàng năm, khoản DPRR đối với các DNXL vẫn chiếm tỷ trọng lớn, tỷ lệ này có xu hướng giảm trong 3 năm qua

- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNXL tại BIDV Hà Nội theo nhân tố ảnh hưởng:

Kết quả đạt được

+ Quy mô tín dụng có sự tăng trưởng rõ rệt, liên tục tăng từ năm 2014, dư nợ 31/12/2016 đạt 3.440 tỷ đồng Tăng trưởng tín dụng tập trung vào các khách hàng tốt, tiềm năng như: Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội và các công ty thành viên, Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà Hà Nội và các công ty thành viên…

+ Chất lượng tín dụng được cải thiện thông qua các chỉ tiêu Doanh số thu hồi

nợ tăng (đạt 95% trong năm 2016), tỷ lệ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm và ở mức kiểm soát được, thu hồi nợ ngoại bảng trong năm 2015 của Công ty

CP Lắp máy điện nước và xây dựng 1 Để đạt được kết quả như vậy, BIDV Hà Nội

đã xây dựng chương trình hành động cụ thể, triển khai quyết liệt, bám sát khách hàng, thu hồi được những khoản nợ quá hạn, nợ xấu, tiềm ẩn rủi ro

+ Đối với những khoản nợ tồn đọng cho vay theo kế hoạch nhà nước của nhiều năm trước đây, BIDV Hà Nội đã áp dụng nhiều biện pháp thu hồi nợ như: tận thu nợ, bán nợ cho các công ty mua bán nợ, cho vay lại đối với những doanh nghiệp có phương án kinh doanh khắc phục lỗ khả thi, có kế hoạch trả nợ quá hạn

cụ thể và rõ ràng đảm bảo doanh số cho vay không vượt quá doanh số thu nợ nhằm giảm dần dư nợ

+ Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng Đối với một chi nhánh có đối tượng cho vay chủ yếu đặc thù như BIDV

Hà Nội thì hoạt động cho vay DNXL đóng góp một phần lớn vào thu nhập chung của BIDV Hà Nội

+ Ngoài ra, nhờ có nguồn tín dụng này mà rất nhiều công trình xây dựng với quy mô cấp quốc gia đã được hình thành Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 9

càng được đẩy mạnh thì nhu cầu về vốn phục vụ đầu tư phát triển đất nước càng cao và việc cho vay đối với DNXL của ngân hàng càng có ý nghĩa và tầm quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước

Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế

+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ nhóm DNXL truyền thống đang có xu hướng chững lại, thể hiện ở thu nhập từ hoạt động tín dụng của các doanh nghiệp trong ngành không tăng trưởng trong 3 năm qua NIM tín dụng có tăng tuy nhiên xét bản chất chưa được cải thiện nhiều so với năm 2015

+ Số lượng khách hàng trong ngành xây lắp phát triển mới chưa nhiều, ảnh hưởng đến quy cấp tín dụng của ngân hàng, doanh số cho vay DNXL mới thấp, cơ cấu cho vay đối với DNXL trong chi nhánh giảm xuống

+ Chưa xử lý được dứt điểm những khách hàng DNXL phát sinh nợ xấu từ vài năm trước Điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chung của chi nhánh

+ BIDV Hà Nội đã thực hiện chuyển hạch toán ngoại bảng đối với một số khách hàng Việc thu nợ ngoại bảng và xử lý nợ xấu đối với nhóm khách hàng hiện hữu cũng là một áp lực hớn, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập ròng của chi nhánh

+ Hiện nay, thị trường BĐS vẫn còn tiềm ẩn những yếu tố rủi ro về kinh tế vĩ

mô, chính sách Nhà nước, dẫn đến nguồn vốn thanh toán cho các nhà thầu thi công xây lắp thiếu ổn định, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ tại ngân hàng của các DNXL Bên cạnh đó, dư nợ của các DNXL chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng dư nợ cho vay KHTC, điều này tác động đến chất lượng tín dụng tại BIDV Hà Nội

- Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan

+ Công tác kiểm tra trước, trong, và sau khi cho vay còn nhiều khó khăn do

số lượng các công trình tương đối lớn và rộng khắp cả nước

+ Chất lượng cán bộ chưa thực sự sắc sảo

+ Chất lượng thông tin tín dụng: các thông tin tín dụng chưa được cập nhật kịp thời

Trang 10

Nguyên nhân khách quan

+ Quy trình cấp tín dụng: cán bộ QLKH hiện đang thực hiện khá nhiều đầu mục công việc

+ Các chỉ tiêu định tính trong hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp mang tính chủ quan của cán bộ quản lý khách hàng

+ Vốn lưu động luân chuyển chậm trong lĩnh vực xây lắp

Chương 3: Giải pháp nâng cáo chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Nội

Trong chương nay, tác giả đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNXL tại BIDV Hà Nội như sau:

- Giải pháp

+ Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp xây lắp

+ Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý khách hàng

+ Tăng cường công tác thẩm định cấp tín dụng

+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn

+ Tích cực thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu

+ Khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công việc

- Kiến nghị

+ Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Hoàn thiện quy trình, chính sách cho vay đối với DNXL Hoàn thiện hệ thống định hạng tín dụng đối với khách hàng vay vốn

Cập nhật hệ thống thông tin, văn bản kịp thời

+ Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngày đăng: 15/01/2021, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w