Với sự đồng hành và chung tay góp sức từ nhiều phía, hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽ có những điều [r]
Trang 1CHƯƠNG 1
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp xây lắp
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp xây lắp
DNXL là những DN hoạt động trong lĩnh vực xây lắp (XL) Về cơ bản, hoạt động XL bao gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, hạng mục công trình, cải tạo và sửa chữa lớn
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
Thứ nhất, sản phẩm XL cố định tại nơi xây dựng (nơi sản xuất gắn liền với nơi
tiêu thụ sản phẩm), các điều kiện để sản xuất di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
Thứ hai, sản phẩm XL được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận
với chủ đầu tư từ trước Như vậy, doanh thu của các DN từ sản phẩm XL thường được xác định trước khi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, sản phẩm XL là những công trình xây dựng ,vật kiến trúc…có quy mô
đa dạng, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc
Thứ tư, hoạt động XL thường chịu nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố ngoại cảnh,
tác động trực tiếp và nhanh chóng tới quá trình hoạt động
Thứ năm, chu kỳ của hoạt động XL thường kéo dài với sản phẩm có kích thước
lớn, sử dụng lâu năm
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế
- Tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực phát triển của nền kinh tế Sản phẩm của các DNXL là các công trình xây dựng có ý nghĩa lớn đối với một quốc gia, phản ánh rõ nét các khía cạnh kinh tế, chính trị, trình độ khoa học kỹ thuật,
mỹ thuật, an ninh quốc phòng của quốc gia đó
- Giải quyết các vấn đề xã hội
+ Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, góp phần giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời thu nhập của các tầng lớp dân cư được tăng lên đáng kể tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống
+ Nhiều sản phẩm trong hoạt động XL là các công trình bất động sản, trường học, bệnh viện, Đây đều là những tiền đề quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề
xã hội như nhà ở, giáo dục, y tế
Trang 2- Thu hút và khai thác các nguồn lực sẵn có góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
+ Lượng vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư sẽ được huy động đưa vào sử dụng trong SXKD, vừa tạo ra giá trị gia tăng và cơ sở vật chất cho xã hội, vừa góp phần thu hút và tận dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế
+ Nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên cũng sẽ được các DNXL khai thác một cách hợp lý nhằm phát huy các thế mạnh và điều kiện sẵn có của từng vùng cũng như của mỗi quốc gia, tạo ra các sản phẩm có tính ứng dụng cao
- Mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế và nâng cao sức cạnh tranh của thị
trường
Việc mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế đã giúp cho các DNXL nâng cao được năng lực hoạt động, học hỏi được nhiều kinh nghiệm của thế giới, từ đó có nhiều biện pháp và chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trên
thị trường quốc tế
1.1.2 Hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp của
ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
Hoạt động TDTDH đối với DNXL của NHTM chính là một bộ phận trong hoạt động TD ngân hàng, trong đó, NHTM đứng ra thực hiện cấp TD cho các DNXL với thời hạn cấp TD từ 1 năm trở lên
1.1.2.2 Các hình thức tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây
lắp của ngân hàng thương mại
- Tín dụng theo dự án đầu tư
+ Cho vay đồng tài trợ
+ Cho vay trực tiếp theo dự án
- Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là có sự chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro cho bên thuê, thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, cuối năm thuê tài chính bên thuê có thể mua lại tài sản đó với giá trị thanh toán hợp lý
- Bảo lãnh trung dài hạn mua thiết bị trả chậm
Đây là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho DNXL, đứng ra trả tiền mua máy móc thiết bị với thời hạn ít nhất là 1 năm trong trường hợp khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ với nhà cung cấp
Trang 31.1.3 Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
- Góp phần đem lại lợi nhuận cho NHTM
- Tạo điều kiện phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ của NHTM
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp xây lắp
- Đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động SXKD của DNXL
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNXL
- Tăng khả năng cạnh tranh của DNXL
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
- Góp phần phân bổ nguồn lực xã hội một cách hiệu quả
- Thực hiện các đường lối, chủ trương phát triển của Nhà nước và giải quyết các vấn đề xã hội
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
Xét một cách chung nhất, chất lượng TDTDH đối với DNXL của NHTM được hiểu là khả năng đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn trung và dài hạn cho các DNXL trên cơ sở đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn vốn TD đó nhằm đem lại lợi nhuận cho cả DN và ngân hàng, từ đó góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội
1.2.2 Các chỉ tiêu xác định chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
Bên cạnh một số chỉ tiêu định tính, để xác định rõ ràng và chính xác hơn đối với chất lượng TD, nhóm chỉ tiêu định lượng dưới đây sẽ giúp cho chúng ta một cái nhìn chi tiết và cụ thể:
* Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn đối với DNXL
Dư nợ TDH cuối kỳ - Dư nợ TDH đầu kỳ
Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDH = x 100 (%)
Dư nợ TDH đầu kỳ
* Tỷ trọng dư nợ cho vay TDH DNXL
Dư nợ cho vay TDH DNXL
Tỷ trọng dư nợ cho vay TDH DNXL = x 100 (%) Tổng dư nợ
Trang 4* Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ TDH DNXL
Vòng quay vốn tín dụng TDH DNXL = (vòng)
Dư nợ bình quân TDH DNXL
* Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ TDH DNXL
Hệ số thu nợ TDH DNXL = x 100 (%)
Doanh số cho vay TDH DNXL
* Chỉ tiêu về nợ xấu
Nợ xấu TDH DNXL
Tỷ lệ Nợ xấu/Dư nợ TDH DNXL = x 100 (%) Tổng dư nợ TDH DNXL
* Chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận từ TDTDH DNXL
Tỷ lệ lợi nhuận = x 100 (%)
Dư nợ bình quân TDH DNXL
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
- Đối với các ngân hàng thương mại
+ Nhằm quản lý rủi ro, hạn chế thấp nhất các tổn thất xảy ra cho ngân hàng + Góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
+ Phát hiện ra những tồn tại trong hoạt động TD, từ đó tạo điều kiện để khắc phục, đổi mới phương thức hoạt động
- Đối với nền kinh tế xã hội
+ Tạo ra nhiều giá trị gia tăng trong sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính, tất cả các yếu tố đó đều góp phần hỗ trợ cho sự ổn định và tăng trưởng kinh tế, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội
+ Mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh của thị trường, xây dựng một vị thế kinh tế ngày càng lớn mạnh
+ Nâng cao năng lực SXKD, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập của người lao động
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại
Trang 5- Quy trình tín dụng
- Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của ngân hàng
- Chất lượng nhân sự
- Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp xây lắp
- Năng lực hoạt động của DN
- Tính khả thi của dự án
- Uy tín và đạo đức kinh doanh của DN
1.3.2.2 Các nhân tố từ phía môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế
- Môi trường chính trị - xã hội
- Môi trường pháp lý
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiến thiết
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội
Qua 58 năm trưởng thành và phát triển, BIDV đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, không ngừng đổi mới và phát triển với những tiến bộ vượt bậc rất đáng ghi nhận
và vươn lên trở thành một trong bốn NHTM lớn nhất ở Việt Nam, được tổ chức hoạt
động theo mô hình NHTM cổ phần, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
* Cơ cấu tổ chức của Bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức của BIDV sau cổ phần hóa cơ bản như sau:
Trang 6- Khối kinh doanh (Front Office)
- Khối Back Office/ Hỗ trợ
* Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh ngân hàng
Trên cơ sở phân định chức năng, nhiệm vụ các bộ phận theo khối, ở cấp độ chi nhánh ngân hàng, cơ cấu tổ chức được chia thành 5 khối Tương ứng với mỗi khối sẽ
là các phòng ban với các nhiệm vụ khác nhau, đảm bảo quy trình chặt chẽ, thống nhất
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.3.1 Mạng lưới hoạt động
Tính đến thời điểm 31/12/2014, chỉ tính riêng trong khối Ngân hàng, mạng lưới hoạt động của BIDV gồm Hội sở chính và 136 chi nhánh, 595 Phòng giao dịch, 15 Quỹ tiết kiệm, và 01 Điểm giao dịch; Trường Đào tạo Cán bộ BIDV, Trung tâm Công nghệ Thông tin; các Văn phòng đại diện (tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Campuchia, Myanmar, Lào và Séc)
2.1.3.2 Kết quả kinh doanh theo các mảng hoạt động chính
* Hoạt động huy động vốn
Với chiến lược luôn đảm bảo tính linh hoạt, bám sát diễn biến thị trường, tuân thủ đúng quy định của NHNN, huy động vốn của BIDV luôn đạt được sự tăng trưởng
ổn định trong những năm qua
* Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi trong sự phát triển của BIDV Tính đến cuối năm 2014, tổng dư nợ TD cho vay khách hàng của BIDV đạt 463,5 nghìn tỷ đồng BIDV hiện là một trong hai NHTM có thị phần dư nợ TD lớn nhất tại Việt Nam
* Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh hai hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng, BIDV luôn chú trọng đầu tư và phát triển hoạt động dịch vụ, thu dịch vụ ròng giai đoạn 2012 - 2014 của BIDV tăng trưởng bình quân 16%/năm, liên tục nhiều năm giữ vị trí dẫn đầu trong hệ thống NHTM Việt Nam về thu dịch vụ ròng
2.1.3.3 Nhận xét chung về kết quả kinh doanh
Trong giai đoạn 2012 - 2014, kết quả kinh doanh của BIDV có sự tăng trưởng
ổn định với nhiều chỉ tiêu đạt được có chất lượng tốt
2.1.3.4 Nhận xét về vị thế của BIDV trên thị trường
BIDV là ngân hàng lớn thứ hai trong số các NHTM Việt Nam về quy mô tổng tài sản và đứng thứ ba về quy mô vốn chủ sở hữu
Trang 72.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp
- Cơ cấu DNXL có quan hệ TDTDH
- Quy mô TDTDH đối với DNXL
- Cơ cấu dư nợ TDTDH đối với DNXL
2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng: Dư nợ TDTDH đối với DNXL tại BIDV
luôn tăng trưởng dương trong 3 năm liên tiếp 2012 – 2014 Trong đó, tốc độ tăng trưởng dư nợ TDTDH đối với DNXL tại BIDV đạt mức cao nhất trong năm 2012 tương ứng với mức tăng trưởng 23,8%, sau đó con số này giảm dần xuống còn 13,7% trong năm 2014
- Tỷ trọng dư nợ TDTDH đối với DNXL trong cơ cấu TD: Trong cơ cấu dư
nợ TD của BIDV giai đoạn 2012 - 2014, tỷ trong dư nợ đối với DNXL tuy có những biến động nhất định nhưng không mang tính đột biến, chiếm khoảng 13% dư nợ chung của toàn hệ thống BIDV, trong đó nợ TDH chiếm khoảng 6%
- Vòng quay vốn tín dụng: Tốc độ luân chuyển vốn TDTDH đối với DNXL trong 3 năm qua dao động quanh mức 0,2 Giá trị này tương đối thấp do trong cơ cấu
dư nợ TDH, bộ phận dư nợ dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn đáng kể so với nợ trung hạn
- Hệ số thu nợ: Hệ số thu hồi nợ có xu hướng tăng ổn định qua các năm, từ 42,8% trong năm 2012 tăng lên 54,8% trong năm 2013 và đạt 61,7% trong năm 2014 Điều này xuất phát từ mức độ tăng của doanh số thu nợ cao hơn doanh số cho vay
- Chỉ tiêu về nợ xấu: Tỷ lệ Nợ xấu/Dư nợ TD trong 3 năm qua lại có chiều hướng giảm xuống, từ 5,7% năm 2012 xuống 5,1% năm 2013 và ở mức 4,8% năm
2014 Tuy nhiên, quy mô nợ xấu xét về số liệu tuyệt đối có xu hướng tăng từ 1.134 tỷ đồng năm 2012, lên 1.214 tỷ đồng năm 2013 và đạt tới 1.298 tỷ đồng năm 2014, trong
đó nợ nhóm 5 có sự gia tăng rõ rệt nhất
- Chỉ tiêu về lợi nhuận: Quy mô lợi nhuận từ hoạt động TDTDH đối với DNXL có xu hướng tăng qua các năm Tuy vậy, do mức độ tăng trưởng của lợi nhuận
Trang 8thấp hơn mức độ tăng của dư nợ bình quân nên tỷ lệ Lợi nhuận/Dư nợ bình quân cũng
có chiều hướng giảm trong giai đoạn 2013 - 2014 so với năm 2012
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc
- Mạng lưới DNXL có quan hệ TDTDH ngày càng mở rộng
- Dư nợ cuối kỳ và dư nợ bình quân đều đạt sự tăng trưởng dương
- Tỷ lệ Nợ xấu/Dư nợ TD có xu hướng giảm xuống
- Khả năng thu hồi nợ khá ổn định
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động TDTDH đối với DNXL có sự gia tăng qua các năm
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Những hạn chế
- Quy mô TD còn chưa tương xứng với vị thế của BIDV và tiềm năng của thị trường
- Tỷ lệ Nợ xấu/Dư nợ TD tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao
- Tỷ lệ lợi nhuận chưa đạt được mức kỳ vọng
2.3.2.2 Nguyên nhân
* Nguyên nhân chủ quan:
- Một số quy định trong chính sách tín dụng chưa phù hợp với điều kiện thực tế
- Quy trình TD ở nhiều nơi, nhiều bộ phận còn chưa được thực hiện chặt chẽ
- Cơ chế quản lý, điều động vốn tập trung của Hội sở chính chưa đạt được sự ổn định cần thiết
- Sự liên kết, phối hợp giữa một số chi nhánh còn chưa chặt chẽ
- Chất lượng nguồn nhân lực ở một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ ngân hàng chưa theo kịp sự phát triển của thị trường
* Nguyên nhân khách quan
Từ phía DNXL
- Năng lực hoạt động SXKD còn hạn chế
- Chưa chủ động tìm hiểu chính sách, quy trình TD của ngân hàng
- Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao
- Thiếu sự liên kết giữa các DN trong hoạt động XL
Trang 9Từ phía môi trường kinh doanh
- Kinh tế vĩ mô chưa ổn định
- Chất lượng và hiệu lực quản lý của NHNN chưa cao
- Khung pháp lý trong lĩnh vực XL còn chưa đầy đủ
- Hoạt động xúc tiến hợp tác đầu tư còn hạn chế
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
3.1.1 Định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước
- Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, bảo đảm thanh khoản của các TCTD và nền kinh
tế
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu gắn với cơ cấu lại các TCTD, đảm bảo thực hiện đúng lộ trình, đầy đủ các nội dung của Đề án cơ cấu lại hệ thống các
TCTD
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Nâng cao chất lượng và doanh số huy động, tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động TDTDH đối với DNXL kết hợp với phát triển mạnh mẽ mạng lưới DNXL
- Đổi mới và ứng dụng các công nghệ tiến tiến trong hoạt động, phát triển đa dạng sản phẩm
- Xây dựng đội ngũ cán bộ TD chuyên sâu, am hiểu về lĩnh vực XL
- Nâng cao uy tín và vị thế của BIDV trên thị trường gắn với tăng cường các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, ưu đãi nhằm mang lại thêm nhiều tiện ích cho khách hàng
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Trang 103.2.1 Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện chính sách tín dụng đồng bộ, linh hoạt, phù hợp với thực tế
- Cần dựa trên đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng có, xuất phát từ tình hình thực tế
và xu thế phát triển của thị trường để xây dựng chính sách TD hợp lý
- Chính sách TD đối với DNXL của BIDV cũng cần tạo được sự ổn định tương đối nhưng đồng thời cũng phải hết sức linh hoạt
- Đặc biệt quan tâm đến công tác phân cấp thẩm quyền trong phán quyết TD
- Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu và tham gia đóng góp ý kiến đối với những văn bản, quy định của pháp luật, gắn với đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến
pháp luật và các văn bản chế độ nội bộ cho cán bộ trong toàn hệ thống
3.2.2 Thực hiện chặt chẽ quy trình tín dụng
- Quy trình TD cần được xây dựng một cách khoa học, hợp lý với nội dung đầy
đủ, rõ ràng; giảm bớt các khâu, các thủ tục hành chính không cần thiết
- Từng bộ phận, phòng ban cũng cần thường xuyên tổng kết, đánh giá lại quá trình hoạt động nhằm rút kinh nghiệm, khắc phục những tồn tại, hạn chế
- Chú trọng công tác thẩm định dự án, nhu cầu vay vốn của DNXL
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau quá trình cấp TD; việc kiểm tra tài sản bảo đảm cũng cần được quan tâm và thực hiện nghiêm túc
3.2.3 Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động huy động vốn gắn với tăng cường sự ổn định trong cơ chế quản lý, điều động vốn tập trung tại Hội sở
chính
- Xác định hợp lý nhu cầu về vốn định hướng cho công tác huy động vốn một cách cân đối, hiệu quả; gia tăng huy động vốn tại các nhóm khách hàng có chi phí vốn thấp; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; Phát triển, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán qua ngân hàng cả về doanh số lẫn chất lượng dịch vụ; Tăng cường hoạt động marketing
- Lãi suất FTP bán vốn cho chi nhánh cần quy định khoảng thời gian bắt đầu có hiệu lực đủ dài trong bối cảnh lãi suất trên thị trường không có biến động lớn
- Cơ chế quản lý, điều động vốn cần dần hình thành những mức lãi suất bán vốn
khác nhau, áp dụng cho từng đối tượng và từng kỳ hạn riêng biệt, tạo sự rõ ràng và chủ động cho chi nhánh
3.2.4 Phát triển đa dạng các hình thức tín dụng
- Nâng cao chất lượng phân tích thị trường, nhận biết rõ đặc điểm cũng như nhu cầu vay vốn của DNXL, đồng thời cũng cần tích cực tìm hiểu, tiếp cận với những sản phẩm, nghiệp vụ tiên tiến trên thị trường tài chính cả trong và ngoài nước