Trong các đáp án trên, chỉ có đáp án C là không thể tạo ra vì cơ thể người bố luôn cho giao tử Xam, khi kết hợp với giao tử của có thể mẹ thì không thể sinh ra con bị loạn dưỡng cơ được[r]
Trang 1
Câu 1 Gen liên kết
A được đặt gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể
B làm sai lệch định luật phân li độc lập
C Phân li cùng nhau trong giảm phân
D Tất cả đều đúng
Câu 2 Một bazơ nitơ trở thành dạng hiếm thì trong quá trình nhân đôi ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
A thêm 1 cặp nuclêôtit B thêm 2 cặp nuclêôtit
C mất 1 cặp nuclêôtit D thay thế một cặp nuclêôtit
Hướng dẫn: Trong quá trình nhân đôi của ADN, bazơ nitơ dạng hiếm trên mạch khuôn của ADN liên kết với đơn phân của môi trường nội bảo không theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A dạng hiếm (A*) không liên kết với T mà liên kết với X và ngược lại, G dạng hiếm (G*) không liên kết với X mà liên kết với T và ngược lại
Khi A dạng hiếm liên kết với X thì sẽ tạo nên cặp A* - X Ở quá trình nhân đôi tiếp theo thì X liên kết bổ sung với G cho nên qua hai lần nhân đôi sẽ làm thay thế cặp A – T thành cặp G – X
Khi có bazơ nitơ dạng hiếm thì quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung nen luôn dẫn tới làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
Đáp án D đúng
Câu 3 Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN nhiều lần Nguyên nhân là vì
A rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn mARN
B Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN
C Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN
D rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN
Hướng dẫn: Ở mọi loài sinh vật, ARN do gen quy định tổng hợp Trong đó số loại mARN rất đa dạng nên gen quy định tổng hợp mARN có nhiều loại nhất, sau đó đến gen quy định tổng hợp tARN Số lượng gen quy định tổng hợp rARN ít hơn nhiều so với số lượng gen quy định tổng hợp mARN và số lượng mARN được tổng hợp nhiều hơn nhiều so với rARN nhưng trong tế bào, hàm lượng rARN lại lớn hơn nhiều so với hàm lượng mARN là vì rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn mARN
- rARN là thành phần cấu trúc của ribôxôm, nó có cấu trúc cuộn xoắn và liên kết với prôtêin nên có tính bền vững khá cao Còn mARN có cấu trúc mạch thẳng, sau khi dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit thì các enzim trong tế bào chất phân hủy
Đáp án A đúng
Câu 4 Ở ruồi giấm, gen đột biến trội liên kết với X (N) gây ra cánh Notch ở con cái dị hợp tử, nhưng gây chết trong điều kiện XY hoặc đồng hợp tử Tỷ lệ ở đời con sẽ như thế nào nếu ta cho lai giữa ruồi cái có cánh Notch với ruồi đực bình thường?
A 1/3 cái Notch, 1/3 cái bình thường, 1/3 đực bình thường
B 1/4 cái Notch, 1/4 cái bình thường, 1/4 đực Notch, 1/4 đực bình thường
C 1/2 cái Notch, 1/2 đực bình thường
D 1/2 cái bình thường, 1/2 đực bình thường
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ SỐ 02
(HƯỚNG DẪN GIẢI) GIÁO VIÊN: NGUYỄN QUANG ANH
Trang 2
Hướng dẫn: Bài này, các em chỉ cần viết sơ đồ lai và tính số loại kiểu gen, kiểu hình ra là được Cơ thể ruồi cái Notch có kiểu gen: XNXn
Cơ thể ruồi đực bình thường có kiểu gen XnY
KG: 1XNY chết
KG còn lại: 1/3 XNXn : 1/3 XnXn : 1/3 XnY
KH: 1/3 cái Notch, 1/3 cái bình thường, 1/3 đực bình thường
Vậy đáp án đúng là đáp án A
Câu 5.Ba anh em họ (anh em trai) nhận ra rằng họ có cùng một tính trạng khác biệt mà ông ngoại của họ
có Hai trong số họ là anh em ruột, nhưng tất cả đều có những người anh và chị không bị bệnh, và có bố,
mẹ, cô, chú, bác không bị bệnh Vậy bệnh này do gen nào quy định?
A Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường B Gen trội trên nhiễm sắc thể thường
C Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính D Gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính
Hướng dẫn: Theo đầu bài có hiện tượng di truyền chéo: ông ngoại truyền cho cháu trai một tính trạng nào
đó Mặt khác số lượng bị bệnh là ít nên đây là gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X (Y không alen) Đáp án C đúng
Câu 6.Một ruồi giấm cái có vết cháy xém lông được giao phối với con đực thuần chủng lông dài Tất cả con cái F1 đều lông dài và tất cả con đực F1đều cháy xém lông Nếu những con ruồi F1 giao nhau, tỷ lệ
dự kiến về số con bị cháy xém lông ở F2 là bao nhiêu?
A 1:0 ở cả hai giới
B 3:1 ở cả hai giới
C 3:1 ở con cái, trong khi tất cả con đực lông cháy xém
D 1:1 ở cả hai giới
Hướng dẫn: Ruối giấm có bộ nhiễm sắc thể: XX: con cái; XY: đực F1 tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới Chứng tỏ có hiện tượng di truyền kiên kết với giới tính gen trên X (Y không alen)
Giả sử gen quy định lông dài là trội thì F1: 100% lông dài loại
Chứng tỏ gen quy định lông cháy xém là trội Ta được: P: XaXa x XAY
F1: XAXa : XaY
F2: 1XAXa : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY
KH: 1 : 1 ở cả 2 giới
Câu 7 Cho phép lai P: AAaa x AAaa Tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở đời con sinh ra là:
Hướng dẫn:
Cơ thể AAaa khi giảm phân tạo giao tử sẽ cho 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa
Cơ thể có kiểu gen Aaaa được tạo ra do:
+ Giao tử Aa của bố kết hợp với aa của mẹ với tỉ lệ: 4/6 1/6 = 4/36
+ Giao tử Aa của mẹ kết hợp với Aa của mẹ với tỉ lệ: 1/6 4/6 = 4/36
Vậy tỉ lệ Aaaa tạo ra là: 4/36 + 4/36 = 8/36
Câu 8 Mỗi tế bào lưỡng bội của loài có 4 cặp nhiễm sắc thể chứa 283.106 cặp nuclêôtit Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST là 2µm, thì các đoạn ADN đã co ngắn khoảng:
Hướng dẫn: Ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, vậy chiều dài của bộ NST là:
Trang 3
Chiều dài trung bình của 1 phân tử ADN của ruồi giấm là: 962,2 106/8= 120.106
NST ở ruồi giấm kì giữa có chiều dài 2 µm = 2.104 Ao
Vậy NST cuộn chặt số lần là: 120.106 : 2.104 = 6000 lần
Câu 9 Một dung dịch có 80% Adenin, còn lại là Uraxin Nếu đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này bộ ba mã hoá Lizin có thể chiếm tỉ lệ tối đa là
Hướng dẫn: Ta có bộ ba mã hoá Lys là: AAA và AAG Vì trong dung dịch chỉ chứa A=80%=0,8 và U=20% nên Lys chỉ ở dạng AAA
⇒ Trong dung dịch trên bộ ba mã hoá Lys có thể chiếm tỉ lệ tối đa là: (0,8)3=51,2%
Câu 10 Cho biết gen A quy định bình thường, alen a gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường Nếu bố,
mẹ đều có kiểu gen dị hợp, họ sinh được 5 con Hỏi khả năng họ sinh được 2 con gái bình thường, 2 con trai bình thường và 1con gái bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Hướng dẫn: Bố mẹ đều dị hợp nên ta có xs con bị bệnh là 1
4 còn con không bị bệnh là
3 4
Từ đó ta tính được xs sinh được các con như đề bài là:
C2
5 (1
2.
3
4)
2
C2
3.(1
2.
3
4)
2
C1
1 1
2.
1
4 = 0,074
Câu 11 Ở một loài thực vật, hai cặp gen không alen phân li độc lập, tác động bổ trợ với nhau, người ta đem cây F1 lai với một cây khác thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp Để F2 thu tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen là
Hướng dẫn: F2 thu được 16 tổ hợp giao tử = 4.4 Chứng tỏ mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử Do vậy F1 có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen: AaBb
Tính trạng chiều cao thân do tác động bổ trợ của 2 gen trội, khi có mặt A và B trong kiểu gen thì sẽ quy định thân cao, khi vắng mặt 1 trong 2 gen trội hoặc vắng cả 2 gen trội sẽ quy định kiểu hình thân thấp
Để F2 thu được 3 thân cao : 1 thân thấp Số cây thân cao thu được chiếm tỉ lệ nhiều mà F1 cho 4 loại giao tử Do vậy cây còn lại đem lai phải tạo nhiều A và B Đáp án B đúng
Câu 12 Cả hai chứng loạn dưỡng cơ bắp và mù màu đều là do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể X gây
ra Một người đàn ông mù màu kết hôn với một người phụ nữ mang gen gây loạn dưỡng cơ (mang gen dị hợp) Cả người đàn ông và người phụ nữ có bộ nhiễm sắc thể bình thường Cặp vợ chồng này quyết định
có một đứa con Trong các kiểu hình sau đây, kiểu hình nào ít có khả năng xảy ra nhất?
A Con trai mang hội chứng Klaifentơ ( XXY) với bệnh loạn dưỡng cơ
B Con gái mang hội chứng Tơcnơ (XO) với bệnh mù màu
C Con gái ( XX) với bệnh loạn dưỡng cơ
D Con gái XXX và không bị loạn dưỡng cơ, không bị mù màu
Hướng dẫn: Giả sử A: bình thường , a: loạn dưỡng cơ
M: bình thường với phân biệt màu sắc, m: mù màu
Cơ thể người mẹ có kiểu gen: XaMXa
-Cơ thể người bố có kiểu gen XAmY
Trong các đáp án trên, chỉ có đáp án C là không thể tạo ra vì cơ thể người bố luôn cho giao tử Xam, khi kết hợp với giao tử của có thể mẹ thì không thể sinh ra con bị loạn dưỡng cơ được
Vậy đáp án C là sai
Trang 4
Câu 13 Các gen IA, IB và I tạo kháng nguyên máu ABO ở người Ở tính trạng khác, R (Rh+) là trội so với
r (Rh-) Nếu một người mẹ với kiểu hình A/Rh + có một đứa con với kiểu hình O/Rh+, kiểu gen nào không thể là của người cha?
A IAirr B IBIRR C iirr D IAIBRR
Hướng dẫn: Ở đây ta dùng phương pháp loại trừ Người con sinh ra có nhóm máu O, chứng tỏ phải có kiểu gen về nhóm máu ii, sẽ nhận 1 i từ bố và 1i từ mẹ Người bố trong kiểu gen phải chứa alen i
Trong các đáp án trên chỉ có đáp án D trong kiểu gen không có alen i Vậy kiểu gen người cha không thể
là IAIBRR
Câu 14 Các vùng phiên mã có mặt trong mRNA trưởng thành sẽ phát sinh từ ………., trong khi các vùng phiên mã không có mặt trong mRNA trưởng thành sẽ phát sinh từ ………
A intron; exon B exon; intron C codon; anticodon D anticodon
Hướng dẫn: Các phân tử mARN trưởng thành, đã trải qua quá trình cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại với nhau Do đó nó sẽ chỉ chứa các đoạn exon Các vùng phiên mã không có mặt trong mRNA sẽ được hình thành từ các đoạn intron được cắt bỏ do quá trình sửa chữa tạo mARN trường thành trên
Câu 15 Nếu một cơ thể có 7 cặp gen, có bao nhiêu giao tử khác nhau có thể được hình thành nếu hai cặp gen đồng hợp tử và có 5 cặp gen còn lại dị hợp tử
Hướng dẫn: Có 5 cặp gen dị hợp tử, số giao tử được tạo thành là: 25 = 32
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Câu 16 Điều nào sau đây không phải là một sự khác biệt giữa ARN và ADN?
A ARN có uraxin, ADN có timin
B ARN có ribose; ADN có deoxyribose
C ARN có 5 loại nucleotit; ADN có bốn loại nucleotit
D ARN có một sợi polynucleotide duy nhất, ADN là một sợi đôi
Hướng dẫn: Trong các đáp án trên chỉ có đáp án C là sai ARN gồm 4 loại Ribonucleotit chứ ko phải 5 loại nucleotit
Câu 17 Mã di truyền
A là khác nhau cho sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn
B đã thay đổi trong quá trình tiến hoá gần đây
C có 64 codon mã hóa cho các axit amin
D Có nhiều hơn 1 codon mã hóa cho nhiều axit amin
Hướng dẫn: Câu này kiểm tra các em kiến thức về mã di truyền, đáp án A: sai vì mã di truyền ở sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ là giống nhau
Đáp án B: sai vì mã di truyền là không đổi
Đáp án C: sai vì thực tế chỉ có 61 codon mã hóa cho axit amin, trên mARN có ba bộ ba kết thúc: UAG, UGA, UAA không mã hóa cho axitamin
Đáp án D là đáp án đúng
Câu 18 Điều nào sau đây không góp phần tạo nên các biến dị di truyền ở đời con?
A Phân ly độc lập các nhiễm sắc thể tương đồng trong kỳ giữa I
B Phân ly độc lập các nhiễm sắc thể tử chị em trong kỳ giữa II
C Thụ tinh ngẫu nhiên
D Trao đổi chéo ở kỳ đầu II
Hướng dẫn: Trao đổi chéo ở kì đầu I giảm phân tạo ra biến dị tổ hợp, còn ở kì đầu GPII diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, lúc này NST ở dạng đơn kép nên trao đổi chéo không có ý nghĩa Do vậy đáp án D
là không góp phần tạo nên biến dị di truyền
Trang 5
Câu 19 Ở đậu Hà Lan, gen (A) hạt vàng trội hoàn toàn so với (a) hạt xanh, gen B hạt trơn trội hoàn toàn
so với b hạt nhăn Các gen trên phân li độc lập Cho đậu hạt vàng, trơn lai với đậu hạt vàng, trơn thu được đời con có tỉ lệ hạt xanh, nhăn là 6,25% Kiểu gen của bố, mẹ là
A AaBb x AaBB B Aabb x AABb C AaBb x AaBb D Aabb x AaBb Hướng dẫn: Tỉ lệ hạt xanh, nhăn sinh ra là 6,25% = 1
16 Chứng tỏ F1 sinh ra 16 tổ hợp = 4.4 Mỗi bên F1 ở cả bố và mẹ đều cho 4 loại giao tử
Trong các đáp án trên chỉ có đáp án C là ở cả bố và mẹ đều cho 4 loại giao tử Đáp án C đúng
Câu 20 Một cá thể có kiểu gen Aa D
d
B
b (tần số hoán vị giữa hai gen B và D là 20%) Tỉ lệ loại giao tử aBd
là
Hướng dẫn: Kiểu gen Aa khi giảm phân tạo 1 ,1
2A 2a Kiểu gen D
d
B
b khi giảm phân (tần số hoán vị giữa hai gen B và D là 20%) sẽ tạo 10%Bd
Tỉ lệ loại giao tử aBd là: 1.10
2 = 5%
Vậy đáp án C đúng
Câu 21 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp
tự do Theo lí thuyết phép lai AaBbDd x AaBbDD cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD- ở đời con là
Hướng dẫn: Phép lai: Aa x Aa tạo ra kiểu hình A- chiếm tỉ lệ: 3
4 Phép lai Bb x Bb tạo ra 1
4bb
Phép lai Dd x DD tạo ra 100%D-
Vậy cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD- ở đời con là: 3
4.
1
4.1 =
3
16
Câu 22 Có 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBd EeGgHh
bD tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi chéo thì tối đa cho bao nhiêu loại giao tử?
Hướng dẫn: Một tế bào sinh tinh khi giảm phân tạo giao tử có xảy ra trao đổi chéo tối đa cho 4 loại giao
tử
3 tế bào sinh tinh, khi giảm phân xảy ra trao đổi chéo, tối đa sẽ cho: 3.4 = 12 loại giao tử
Câu 23 Ở người, đầu hói ở nam được kiểm soát bởi một gen trên NST thường tồn tại dưới hai dạng alen Alen Hn xác định đầu bình thường, và alen Hb xác định đầu hói Ở nam giới, vì sự hiện diện của testosterone, alen Hb chi phối Hn Nếu một người đàn ông và người phụ nữ với kiểu gen HnHb có một con trai, khả năng để ngưòi con trai bị hói đầu là?
Hướng dẫn: Quy ước:
HbHb: hói, HnHn: bình thường
HbHn: Ở nam: hói, ở nữ: bình thường
Trang 6
Phép lai: HbHn x HbHn
F1: 1HbHb : 2 HbHn : 1HnHn
KH: Nam: 75% hói : 25% bt
Nữ: 75% bình thường : 25% hói
Vậy khả năng để ngưòi con trai bị hói đầu là: 75%
Câu 24 Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbdd và AaBBDd Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là
A 27 kiểu gen, 4 kiểu hình B 27 kiểu gen, 8 kiểu hình
C 12 kiểu gen, 8 kiểu hình D 12 kiểu gen, 4 kiểu hình
Hướng dẫn: Phép lai Aa x Aa tạo ra 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Phép lai Bb x BB tạo ra 2 kiểu gen, 1 kiểu hình
Phép lai dd x Dd tạo ra 2 kiểu gen, 2 kiểu hình
Vậy số kiểu gen tạo ra từ phép lai trên là: 3.2.2 = 12
Số kiểu hình tạo ra từ phép lai trên là: 2.1.2 = 4
Đáp án D đúng
Câu 25 Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm:
P: AbX XM m ABX YM
1 có tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị gen là
Hướng dẫn: Cơ thể có kiểu hình đồng hợp tử lặn có kiểu gen: ab
abX
m
Y (Vì phép lai trên không tạo ra cơ
thể ab
abX
m
Xm)
Xét phép lai: XMXM x XmY tạo ra 1
4 X
m
Y
Tỉ lệ ab
ab X
m
Y = 1,25 Tỉ lệ ab
ab = 5%
Ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái Do vậy 5%ab
ab= 10%ab.50%ab
Cơ thể ruồi cái cho 10%ab <25% Đây là giao tử do hoán vị Tần số hoán vị là 2.10% = 20%
Đáp án B đúng
Câu 26 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 Số loại thể ba kép khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài là
Hướng dẫn: 2n = 16 n = 8 Số loại thể ba kép khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài là:
2
8
C = 28 Đáp án B đúng
Câu 27 Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ
ba đối mã là
A 3´ XUA 5´ B 3´ XTA 5´ C 5´ XUA 3´ D 5´ XTA 5´
Hướng dẫn: mARN có chiều 5’ – 3’ nên bộ ba đối mã của 5’GAU3’ phải là 3´ XUA 5´
Câu 28 Ở mèo kiểu gen DD: lông đen; Dd: lông tam thể; dd: lông hung, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể X
Trang 7
P: Mèo cái lông hung x Mèo đực lông đen → F
1 Cho mèo F
1 giao phối với nhau thì F
2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào ?
A 1 mèo cái lông hung : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực lông hung
B 1 mèo cái lông hung : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực lông tam thể
C 1 mèo cái lông đen : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực tam thể
D 1 mèo cái lông đen : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực lông hung
Câu 29 Cơ thể D
d
AB C
ab c chỉ có hoán vị gen ở B và b với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử Ab CD là
Hướng dẫn: Kiểu gen AB
ab khi giảm phân (tần số hoán vị = 20%) sẽ cho 10%Ab
Cơ thể D
d
C
c khi giảm phân cho 50%CD
Vậy tỉ lệ giao tử Ab CD là: 10%.50% = 5%
Câu 30 Chức năng không phải của protein histon trong cấu trúc NST là
A trung hòa tính axit của ADN B tạo lỏi cho ADN quấn quanh
C tạo liên kết hiđro trong cấu trúc bậc 2 của NST D truyền đạt thông tin di truyền
Câu 31 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d: quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ, tròn với cây thân thấp, quả vàng, dài thu được F1 gồm 41 cây thân cao, quả vàng, tròn: : 40 cây thân cao, quả đỏ, tròn : 39 cây thân thấp, quả vàng, dài : 41 cây thân thấp, quả đỏ, dài
Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?
A AD
ad Bb x
ad
ad bb B.
× D Ad Bb adbb
× Hướng dẫn:
Ta nhận thấy: Cây cao, quả tròn luôn đi cùng nhau, cây thấp, quả dài luôn đi cùng nhau
Do vậy xảy ra liên kết gn giữa A và D, a và d Đáp án A đúng
Câu 32 Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản giao phấn với nhau F
1 thu được 100% cây thân cao Cho F
1 tự thụ phấn F
2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp Tính theo lý thuyết, trong số các cây thân thấp thu được ở F
2 thì tỉ lệ cây thuần chủng là
A 3
1
3
1 3 Hướng dẫn: F2 thu được tỉ lẹ: 9 cây thân cao : 7 thân thấp = 16 tổ hợp = 4.4 Mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử F1 dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb)
Chứng tỏ có hiện tượng các gen tương tác bổ trợ với nhau để quy định tính trạng hình dạng thân
Quy ước: A-B: thân cao, A-bb + aaB- + aabb: thân thấp
Trong số các cây thân thấp ở F2, số cây thân thấp thuần chủng có kiểu gen: AAbb, aaBB, aabb chiếm tỉ lệ 3/7
Câu 33 Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là đột biến trung tính ?
A Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin
B Do tính chất đặc hiệu của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác
C Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác
Trang 8
D Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng mã hóa cho một loại axit amin
Câu 34 Một phụ nữ lớn tuổi đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1)?
Hướng dẫn: Cơ thể mẹ khi giảm phân không bình thường ở giảm phân I sẽ tạo 2 loại giao tử XX, O Qua thụ tinh kết hợp với giao tử bình thường X, Y của bố sẽ tạo 4 hợp tử: XXX, XXY, XO, OY DO OY bị chết trong giai đoạn hợp tử nên tỉ lệ cơ thể bị đột biến thể ba (2n + 1) là: 2/3 = 66,6%
Câu 35 Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40 cM Nếu mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai Ab Ab
× , kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn: Xét phép lai: Ab Ab
× Cơ thể có kiểu gen: Ab
aB khi giảm phân cho 4 loại giao tử Ab = aB = 30%, AB = ab = 20% Cơ thể có kiểu gen Ab
ab khi giảm phân cho 2 loại giao tử Ab = ab = 50%
Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) được tạo ra từ kết quả 0,2AB.0,5Ab + 0,2AB.0,5ab + 0,3aB.0,5Ab = 35%
Câu 36 Để biết được một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ngoài nhân quy định ta có thể
A dùng phép lai thuận nghịch
B dùng phép lai phân tích
C dựa trên kiểu hình của đời con qua các thế hệ
D tiến hành tự thụ phấn (đối với thực vật) hoặc giao phối cận huyết (đối với động vật)
Câu 37 Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở
C nhân và các bào quan ở tế bào chất D nhân và một số bào quan
Câu 38 Ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai giữa các cây có kiểu gen như sau:
P: AaBb x AAbb Do xảy ra đột biến trong giảm phân đã tạo ra con lai 3n Con lai 3n có thể có những kiểu gen nào?
A AAABbb; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb B AAABBB; AAAbbb; AAABbb; AAabbb
C AAABBB; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb D AAABbb; AAAbbb; AAaBBb;aaabbb
Hướng dẫn: Phép lai AaBb x AAbb có thể tạo ra các cá thể kiểu gen AABb, AAbb, AaBb, Aabb Trường hợp B, C và D loại vì không thể tạo ra KG: AAABBB hoặc aaabbb
Câu 39 Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn
so với cánh ngắn Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F
1 thu được 100% thân xám, cánh dài Cho ruồi cái F
1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp F
2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn: P thuần chủng thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt F1 có kiểu gen: AB
ab
Cơ thể ruồi thân đen, cánh dài dị hợp có kiểu gen aB
ab
Trang 9
Cơ thể ruồi cái F1 khi giảm phân tạo giao tử sẽ cho 4 loại giao tử AB = ab = 30%, aB = Ab = 20%
Cơ thể aB
abkhi giảm phân cho 2 loại giao tử aB = ab = 50%
Ruồi F2 thân xám, cánh cụt được tạo ra từ: 0,2Ab.0,5ab = 10%
Câu 40 Một gen thực hiện 3 lần sao mã đòi hỏi môi trường cung cấp số ribônuclêôtit các loại: A = 480; U
= 540; G = 720 Gen đó có số lượng nuclêôtit
A A = T = 510 ; G = X = 360 B A = T = 340 ; G = X = 240
C A = T = 1020 ; G = X = 1440 D A = T = 240 ; G = X = 360
Hướng dẫn: Số ribônuclêôtit của phân tử mARN ban đầu là:
A = 480 : 3 = 160
U = 540 : 3 = 180
Vậy A gen = T gen = 160 + 180 = 340 Đáp án B đúng
Giáo viên : Nguyễn Quang Anh Nguồn : Hocmai.vn