1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam

18 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 277,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tác nghiệp nên dễ gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng. - Quản lý rủi ro được phân tán do nhiều bộ phận, hiện đứng ngoài qui trình. - Trong quy trình tín dụng không đề cậ[r]

Trang 1

i

I - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN

DỤNG:

1 - Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

– Khái niệm tín dụng: Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa

bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên vay Trong đó bên

cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định

theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho

bên cho vay khi đến hạn thanh toán

- Đặc điểm tín dụng ngân hàng: Có 2 đặc điểm quan trọng và đặc trưng nhất đó

là:

- Tín dụng là quan hệ được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín:

- Tín dụng là hoạt động mang tính rủi ro đa chiều

2 - Chất lượng tín dụng:

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự

phát triển kinh tế xã hội, đồng thời đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng

Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân hàng và

Khách hàng Bởi vậy, chất lượng hoạt động của ngân hàng không những phụ thuộc

vào chính bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của

doanh nghiệp

 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng:

+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo cơ cấu ngành nghề

+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng

+ Tỷ lệ nợ quá hạn

+ Tỷ lệ nợ xấu

+ Dư nợ có tài sản đảm bảo

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Black

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Font color: Black

Trang 2

+ Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng

 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

- Nhân tố khách quan:

.) Nhân tố kinh tế:

.) Nhân tố xã hội:

.) Nhân tố pháp lý

.) Nhân tố môi trường tự nhiên

- Nhân tố chủ quan thuộc về NHTM

.) Chính sách tín dụng

.) Qui trình tín dụng

.) Ngoài ra chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Công

tác tổ chức của ngân hàng, trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng, công

tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trình độ công nghệ thông tin trong hoạt động

tín dụng

 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng:

- Nhằm cung cấp sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng: Đối với khách hàng,

một sản phẩm tín dụng tốt là khoản tín dụng thoả mãn kịp thời, đúng lúc các nhu

cầu về vốn của khách hàng cả về qui mô (đủ để phục vụ cho hoạt động sản xuất

kinh doanh, hoặc nhu cầu tiêu dùng), về kỳ hạn (phải phù hợp với chu kỳ sản xuất

kinh doanh của khách hàng, hoặc phải bảo đảm khoảng thời gian hợp lý để khách

hàng trả được nợ, ), về lãi suất, Ngoài ra các sản phẩm tín dụng tốt còn thể hiện

ở các cơ chế, chính sách hỗ trợ khách hàng của ngân hàng đi kèm theo khoản tín

dụng như các dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, hỗ trợ quản lý, Trên thực tế,

khách hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng với lãi suất cao nhưng có các

dịch vụ hỗ trợ tốt

Formatted: Font: (Default) Times New

Roman, 13 pt, Bold, Italic

Trang 3

iii

- Giảm thiểu các rủi ro tín dụng dựa trên cơ sở xác định được và kiểm soát các

rủi ro: Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng tập trung chủ yếu vào các danh

mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì

nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy, giảm

thiểu các rủi ro tín dụng dựa trên cơ sở xác định được và kiểm soát được các rủi ro

khi cung cấp tín dụng hiển nhiên trở thành mục tiêu chính và không thể thiếu của

quản trị lý chất lượng tín dụng

II - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV

1 – Tổng quan về hoạt động tín dụng của BIDV:

Ngân hàng ĐT&PT Việt nam (BIDV) tiền thân là Ngân hàng kiến thiết Việt

nam, được thành lập năm 1957 để thực hiện nhận vốn từ NHNN cho vay các dự án

đầu tư xây dựng cơ bán BIDV là một trong bốn NHTM nhà nước lớn nhất ở Việt

Nam được hình thành sớm nhất và lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc

biệt, được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty nhà nước Hiện nay, BIDV

đang thực hiện cung cấp hiều dịch vụ cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ ngân

hàng khác đối với mọi thành phần kinh tế tại Việt nam

Hiện nay BIDV đã hoạt động theo mô hình như một tập đoàn tài chính với phạm vi

hoạt động rộng khắp, hợp tác đa phương, kinh doanh đa dạng, đa lĩnh vực ngân hàng

thương mại, chứng khoán, đầu tư tài chính, bảo hiểm, cho thuê tài chính, quản lý

quỹ với mạng lưới phân phối bao quát trên toàn quốc Hoạt động tín dụng vẫn là

hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản mục tài sản của Ngân

hàng Trên cơ sở chủ động về nguồn vốn, BIDV đã đa dạng hoá hình thức cho

vay theo nguyên tắc đa dạng để phân tán rủi ro, tích cực chuyển đổi cơ cấu tín

dụng, tập trung xây dựng, phát triển nền tảng khách hàng bền vững Bên cạnh đó

BIDV tăng cường kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng nhằm đảm bảo tối ưu

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Vietnamese

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Vietnamese

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Vietnamese

Trang 4

hiệu quả sử dụng vốn, duy trì tỷ trọng qui mô tổng tài sản có rủi ro trên tổng tài

sản, thực hiện tốt trách nhiệm nghĩa vụ chỉ đạo điều hành của chính phủ, NHNN;

Bảng 2.1 : Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm của BIDV

III Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng 20,91% 14,2% 32%

VI Cơ cấu tín dụng

- DN Cổ phần và tư nhân

( Nguồn: Báo cáo 20 05, 200 6 và 2007 của BIDV)

2 - Thực trạng chất lượng tín dụng:

 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tại BIDV:

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

Vietnamese

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

English (U.S.)

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

English (U.S.)

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

English (U.S.)

Trang 5

v

Bảng 2.2 - Nợ quá hạn, nợ xấu của BIDV 2005 -2007

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số dư Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ

[Nguồn: Báo cáo kiểm toán các năm 2005 và 2006 và báo cáo tài chính 2007])

Từ năm 2005 hoạt động tín dụng của BIDV đã có sự chuyển biến lớn: Tỷ lệ cao nhất là 3,34% vào năm 2005 và hiện đã giảm xuống 0,82% năm 2007 Rút kinh nghiệm từ bài học tiềm ẩn rủi ro tín dụng giai đoạn trước có nguyên nhân quan trọng là tăng trưởng nóng, tăng trưởng không phù hợp với khả năng kiểm soát và điều kiện thị trường cho phép Quan điểm hạn chế tăng trưởng để kiểm soát an toàn tín dụng được đặt lên hàng đầu, thực hiện triệt để công tác phân loại nợ và phản ánh đúng chất lượng tín dụng góp phần lành mạnh hoá tài chính Do vậy chất lượng tín dụng được minh bạch và cải thiện hơn tạo tiền đề tiến tới mục tiêu chuyển đổi

mô hình hoạt động và cổ phần hoá BIDV

Từ năm 2006, ngay sau khi được NHNN chấp thuận phân loại nợ theo điều

7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN BIDV đã kịp thời ban hành chính sách phân loại

nợ và trích lập dự phòng rủi ro Hệ thống xếp hạng đã trợ giúp cho BIDV trong việc phát hiện nợ xấu phát sinh đến từng khách hàng, xác định rõ nguyên nhân phát sinh

để đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp, nâng cao chất lượng tín dụng Với kết quả

xử lý nợ và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng cho hầu hết tất cả các khách hàng

Trang 6

có dư nợ tại ngân hàng trên 5 tỷ đồng đã phản ánh chính xác hơn thực chất nợ xấu của BIDV tỷ lệ nợ xấu giảm xuống chỉ còn 3,98% tỷ lệ này so với con số 14,86% của năm 2005 thì đây thực sự là một con số ấn tượng

 So sánh chất lượng tín dụng của BIDV với các NHTM nhà nước khác

và chuẩn mực quốc tế:

Việc thực hiện qui định phân loại nợ theo QĐ493/QĐ-NHNN ở các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nhau cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào nhận thức, ý thức và phương pháp thực hiện của mỗi ngân hàng Theo số liệu trên báo cáo thường niên của NHNN và kết quả công bố sau khi phân loại nợ theo QĐ 493/QĐ-NHNN đến 31/12/2005 thì tỷ lệ nợ xấu của NHTM cổ phần chủ yếu ≤ 2%; NHTM quốc doanh ≤ 5,4%; BIDV l à 14,86% Sở dĩ có sự khác biệt đó là do hầu hết các

ngân hàng phân loại nợ theo điều 6 - Quyết định 493 (Phân loại nợ chủ yếu dựa vào

thời hạn, thiếu hẳn sự đánh giá kết hợp các yếu tố khác như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) Điều này dẫn đến việc phân loại nợ

(vào các nhóm 1 - Tốt, 2 - Xấu, 3 - Trung bình, 4 - Yếu, 5 - Kém) không phản ánh đúng thực chất khoản nợ Kết quả phân loại nợ của BIDV theo điều 7 - quyết định

493 của BIDV (không chỉ phân loại theo thời gian quá hạn của khoản nợ mà đã

thực hiện phân loại trên cơ sở chủ động đánh giá về hiện trạng tài chính của các khách hàng) đã phản ánh đúng thực trạng chất lượng tín dụng Kết quả này không

chỉ được Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại trong nước ghi nhận

mà còn được các tổ chức định hạng quốc tế , kiểm toán quốc tế đánh giá cao

3 – Công tác quản lý chất lượng tín dụng tại BIDV:

3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng BIDV đang áp dụng: Để

thực hiện được mục tiêu trên, BIDV tuân thủ nghiêm ngặt việc đánh giá chất lượng tín dụng theo qui định của NHNN

3.2 Thực trạng việc sử dụng các công cụ quản lý chất lượng tín dụng:

 Qui trình cho vay tại BIDV:

Trang 7

vii

BIDV đã quy định thống nhất trình tự các bước cần thực hiện trong quá trình xét duyệt cho vay Tuy nhiên, qui trình cho vay của BIDV có nhiều điểm hạn chế và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế:

- Qui trình tín dụng hiện tại chưa tách bạch các khâu: Khởi tạo, phê duyệt,

tác nghiệp nên dễ gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Quản lý rủi ro được phân tán do nhiều bộ phận, hiện đứng ngoài qui trình

- Trong quy trình tín dụng không đề cập đến việc thu thập các thông tin về khoản vay sau khi thanh lý Hợp đồng tín dụng để tổng hợp phân tích để làm thông tin tham khảo cho việc xét duyệt cho vay sau này

 Hệ thống xếp hạng tín dụng tại BIDV

Hệ thống xếp hạng tín dụng của BIDV đã đạt được những yêu cầu cơ bản mang tính nguyên tắc của hệ thống xếp hạng tín dụng theo thông lệ quốc tế như: Tuân thủ hoàn toàn nguyên tắc chấm điểm theo thông lệ quốc tế thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, phi tài chính và có tính đến điều kiện môi trường pháp lý của Việt nam và đặc điểm hoạt động của các loại hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh Đồng thời trong đó qui định rõ trách nhiệm các thành viên tham gia đánh giá; qui trình, cách thức, tần xuất thực hiện; qui định các tài liệu, số liệu làm cơ sở cho việc đánh giá

 Phân loại nợ: Việc phân loại nợ của BIDV tuân thủ theo đúng qui định của

NHNN thể hiện cụ thể như sau:

- Giai đoạn từ 1999-2005 (thực hiện theo quyết định sô 48/1999/QĐ-NHNN và 488/2000/QĐ-NHNN) : Trong giai đoạn này tỷ lệ nợ quá hạn của BIDV dao động

từ 1% - 2% (Riêng năm 2005 là 14,86%): Trong khi đó tỷ lệ nợ xấu của các NHTM

cổ phần chủ yếu ≤ 2%; NHTM quốc doanh ≤ 5,4%; Tuy nhiên kết quả khảo sát nợ xấu theo quyết định 46/NHNN cho thấy hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn này còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và tình hình chất lượng tài sản có của các ngân hàng có thể xấu hơn số đã báo cáo do các ngân hàng Việt Nam

Trang 8

phân loại nợ chủ yếu dựa vào thời hạn, thiếu hẳn sự đánh giá kết hợp các yếu tố khác như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc phân loại nợ không phản ánh đúng thực chất khoản nợ

- Giai đoạn 2005 đến nay:

+ Việc áp dụng phân loại nợ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, BIDV đã thực hiện giải pháp công nghệ dữ liệu tập trung cùng với sự kiên quyết trong việc đánh giá chất lượng tín dụng, đồng thời bố trí bộ máy chuyên trách giám sát thực hiện việc phân loại nợ tại Hội sở chính, chính vì vậy chất lượng tín dụng và tính minh bạch được nâng lên một bước

- Một số tồn tại, hạn chế trong công tác phân loại nợ và trích DPRR: Việc phân loại

nợ chịu ảnh hưởng trước hết của những hạn chế trong xếp hạng tín dụng như: .) Có thể phát sinh những sai sót do việc nhập thủ công của CBTD

.) Hội sở chính của BIDV tuy đã có cơ chế kiểm tra đánh giá lại tính chính xác dữ liệu song chưa có phần mềm hỗ trợ nên cũng rất hạn chế trong phát hiện

 Xử lý nợ xấu:

Trên thực tế BIDV đã áp dụng các biện pháp trong xử lý nợ xấu mà các ngân hàng thương mại hiện đại đã sử dụng nhằm xử lý nợ xấu như: Tận thu nợ; Phát mại tài sản; Chuyển sang công ty mua bán nợ; Cơ cấu lại con nợ; Sắp xếp lại doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp phá sản

Giai đoạn 2005 – 2007, BIDV đã rất nỗ lực trong công tác tận thu và xử lý

nợ xấu thể hiện bằng việc tỷ lệ nợ được xử lý bằng quĩ dự phòng giảm dần từ 48% năm 2005 xuống còn 41% năm 2007, tổng nợ tận thu nợ tăng từ 39% năm 2005 lên 43% năm 2007 trong tổng số nợ được xử lý Riêng năm 2007 được đánh giá là năm đột phá trong công tác xử lý nợ xấu nhanh chóng, mạnh mẽ , triệt để và đã đẩy lùi

Trang 9

ix

được nợ xấu, đạt tiêu chuẩn quốc tế Tỷ lệ nợ xấu đã giảm từ 9,1% (thời điểm

31/12/2006) xuống còn 3,96% (Thời điểm 31/12/2007)

Kết quả xử lý nợ xấu trong những năm qua thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng 2.3: Tình hình xử lý nợ 2005-2007

Đơn vị: Tỷ đ

So KH

So KH

So KH (%)

- Xử lý bằng quỹ

- Chuyển sang

- Sắp xếp lại DN

( Nguồn: Báo cáo 20 05, 200 6 và 2007 của BIDV)

Với các biện pháp xử lý nợ trên đã loại trừ những khoản nợ xấu ra khỏi dư

nợ cho vay trên bảng cân đối kế toán của BIDV, theo đó chất lượng tín dụng của

BIDV được nâng cao

- Những tồn tại trong công tác xử lý nợ, nguyên nhân:

+ Một số biện pháp xử lý nợ chưa đạt kết quả như kế hoạch đề ra như: Phát mại

tài sản, bán nợ, cơ cấu lại nợ đó là do các nguyên nhân chính sau:

+ Do trình độ, số lượng cán bộ được bố trí trong công tác thu hồi nợ xấu còn hạn

chế

+ Bản thân nhiều khách hàng chây ì, thiếu thiện chí trong việc hợp tác với Ngân

hàng trong việc trả nợ Chính sách pháp luật cũng chưa cứng rắn đối với những

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

English (U.S.)

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

English (U.S.)

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,

English (U.S.)

Trang 10

trường hợp chây ì không thực hiện nghĩa vụ dân sự (kể cả đối với quyết định của thi hành án)

+ Do thực tế hiện nay các văn bản hướng dẫn của Nhà nước, các Bộ ngành liên quan về vấn đề xử lý nợ chưa sát với thực tế nên các ngân hàng gặp khó khăn trong quá trình thực hiện Cơ chế hoạt động của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản còn bị bó hẹp

+ Ngoài ra còn do những vướng mắc liên quan đến việc xử lý tài sản đảm bảo, chưa giải quyết được vấn đề ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc trả các khoản

nợ xấu ở các DNNN

 Bộ máy giám sát chất lượng tín dụng tại BIDV so với mô hình giám sát

chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế:

Xem xét bộ máy giám sát chất lượng tín dụng của BIDV còn một số điểm chưa phù hợp như: Chưa tách bạch các chức năng khởi tạo tín dụng, QLRR và tác nghiệp như các mô hình tốt nhất Chưa rõ ràng trong chức năng quản lý và giám sát chất lượng tín dụng Cơ cấu tổ chức của bộ phận tín dụng ở cấp chi nhánh không được chuẩn hoá hoặc được quy định chính thức bằng văn bản có thể dẫn đến rủi

ro ảnh hưởng đến lợi ích của ngân hàng

c - Đánh giá về công tác quản lý chất lượng của Ngân hàng ĐT&PT Việt nam:

 Những kết quả đạt được:

- BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại lớn, có thị phần tín dụng lớn và ổn định

- BIDV đã chú trọng nắm bắt đúng thực trạng chất lượng tín dụng, chủ động và đi đầu trong việc áp dụng Hệ thống định hạng tín dụng theo thông lệ quốc tế Đây là công cụ chính và có hiệu quả cao trong quản trị chất lượng tín dụng

- Mạng lưới phân phối rộng là điểm mạnh của BIDV trong việc cung cấp và phân phối các sản phẩm tín dụng

Ngày đăng: 15/01/2021, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm của BIDV - Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 2.1 Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm của BIDV (Trang 4)
Bảng 2.2 - Nợ quá hạn, nợ xấu của BIDV 2005-2007 - Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
Bảng 2.2 Nợ quá hạn, nợ xấu của BIDV 2005-2007 (Trang 5)
Kết quả xử lý nợ xấu trong những năm qua thể hiện ở bảng số liệu sau: - Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
t quả xử lý nợ xấu trong những năm qua thể hiện ở bảng số liệu sau: (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w