1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế giao tiếp máy tính với KIT 8085, chương 3

10 322 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế giao tiếp máy tính với KIT 8085, chương 3
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 93,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bàn phím có thể được nối với một ma trận tối đa 64 phím, sự gõ phím được giải nẩy và mãphím được lưu trữ vào bộ nhớ FIFO bên trong First _ In _ First _ Out : Vào trước, ra trước , v

Trang 1

chương 3: GIẢI MÃ HIỂN THỊ 8279

Cấu trúc 8279

Phần cứng:

8279 là một phương pháp phần cứng để giao tiếp với bàn phím ma trận và hiển thị đa hợp Bất lợi của phương pháp dùng phần mềm là vi xử lí bị bận trong lúc kiểm tra và làm tươi hiển thị 8279 sẽ thay thế vi xử lí đảm trách hai nhiệm vụ này

8279 (Hình ) là một thiết bị dạng DIP _ 40, có hai phần chính : bàn phím và hiển thị Phần bàn phím có thể được nối với một ma trận tối đa 64 phím, sự gõ phím được giải nẩy và mãphím được lưu trữ vào bộ nhớ FIFO bên trong (First _ In _ First _ Out : Vào trước, ra trước) , và một tín hiệu ngắt được phát

ra mỗi lần gõ phím Phần hiển thị có thể cung cấp một hiển thị có quét tối đa 16 Led Phần này có bộ nhớ RAM 16 x 8, có thể được sử dụng đọc / ghi thông tin cho các mục đích hiển thị Phần hiển thị có thể được khởi tạo ở dạng ghi phải (right entry) hoặc ghi trái (left entry)

Trang 2

Tần số xung đồng hồ cấp cho 8279 tối đa là 3,125MHz

Hình 7: Sơ đồ chân logic của 8279

Bảng 3: Chức năng các chân IC 8279

databus:Đường dữ liệu 2 chiều

Tất cả các lệnh và dữ liệu giữaCPU và

8279 được truyền trên những đường dữ liệu này

Trang 3

vào xung clock Xung clock có tần ố tối đa là 3,125MHz

đặt lại trạng thái làm việc của 8279 khi ngõ vào này ở mức cao

Sau khi được reset,

8279 có thể làm việc ở chế độ:

 Hiển thị 16 ký tự lối vào trái

phím khóa ngoài

2 phím

động mức thấp cho phép 8279 thực hiện các chức năng kết nối với CPU để truyền và nhận dữ liệu

đường địa chỉ này

Trang 4

thương được kết nối với đ5a chỉ A0 của

vi xử lý dùng để phân biệt lệnh hay dữ liệu

vào ra là lệnh

vào ra là dữ liệu

phép đọc hay ghi dữ liệu lên bus dữ liệu, thanh ghi điều khiển hay bộ nhớ RAM hiển thị

đường tín hiệu yêu cầu ngắt (output) Ngõ ra này sẽ ở mức cao nế có dữ liệu ở trong bộ nhớ

SensorRAM, ngõ ra này sẽ ở mức thấp mỗi khicó sự đọc

Trang 5

FIFO/SensorRAM và trởlại mức cao khi d4có dữ liệu chứa trong RAM

+5V cho 8279

scan line nàycó thể giải mã ra 16 đường hay mã hóa thành 1 đường, được dùng để quét phím hay

ma trận cảm biến và hiển thị

nối với đường scan line thông qua các phím hay công tắc cảm biến Ở chế độ quét phím, sẽ kết hợp với các đường scan lines tạo thành mã của phím được nhấn

Strobe input Mode:

Trang 6

CTRL/STB 1 trong chế độ quét

phím, mức logic của từng ngõ vào này sẽ được lưu trữ với

vị trí của phím để tạo ra 1 giá trị của phím được nhấn OUT A0 – A3

OUT B0 – B3

4 4

Đêy là 2 portngõ ra của thanh ghi hiển thị 16 x 4 bit Dữ liệu từ những thanh ghi này sẽ được đưa

ra đồng bộ kết hợp với các đường quét scan lines để đa hợp thành số hiển thị

Hai ngõ ra 4 bit này có thể xóa độc lập và có thể kết hợp với nhau để tạo thành một ngõ ra 8 bit

dùng để xóa hiển thị trong quá trình

Trang 7

chuyển đổi giữa các số hay khi gặp lệnh xóa hiển thị

Sơ đồ khối logic (Hình 8) trình bày bốn phần chính của 8279 : bàn phím, quét, hiển thị và giao tiếp vi xử lí Các chức năng của các phần này được miêu tả như dưới đây :

IR

BD

CL RESE

DB0-Data Buffer

Control and Timing Registers

Timing and Control

Internal Data Bus (8)

Display

Address

Registers

16 x 8 Display RAM

8 x 8 FIFO/Sensor RAM

Keyboard Debounce and Control

OUT A0-A3 OUT

Display Registers

SL0-Scan Counter

RD WR CS A0

I/O Control

8

FIFO/Sensor RAM Status

RL0-RL7SHIF

Return

Hình 8: Sơ đồ khối của 8279

Để giao tiếp với vi xử lý, 8279 cần tám đường dữ liệu hai chiều (BD0 _ BD7), một đường yêu cầu ngắt (IRQ), và sáu đường giao tiếp, kể cả đường địa chỉ của bộ đệm (A0)

Khi A0 ở mức cao, các tín hiệu được hiểu như là các từ điều khiển và trạng thái Khi A0 ở mức thấp, các tín hiệu được hiểu là dữ liệu

Trang 8

Đường IRQ lên mức cao bất kì lúc nào việc ghi nhận dữ liệu vào FIFO Tín hiệu này được sử dụng để ngắt vi xử lí nhằm chỉ thị tính khả dụng của dữ liệu

I.1.1.1 Lập trình cho 8279

Để có sử dụng 8279, cần biết các từ điều khiển của 8279

8279 có tất cả tám từ điều khiển, tùy theo mục đích sử dụng mà sẽ chọn từ điều khiển thích hợp

 Đặt mốt hiển thị / bàn phím

B

Trong đó, D D là mốt hiển thị và K K K là mốt bàn phím

D D

0 1 Hiển thị 16 kí tự 8 bit _ ghi trái

1 1 Hiển thị 16 kí tự 8 bit _ ghi phải

K K K

Trang 9

0 0 0 Bàn phím quét có lập mã _ Khóa ngoài 2 phím

phím

phím

phím

1 0 0 Ma trận cảm biến, quét có lập mã

1 0 1 Ma trận cảm biến, quét có giải mã

1 1 0 Ngõ vào Strob, quét hiển thị có lập mã

1 1 0 Ngõ vào Strob, quét hiển thị có giải mã

Trong suốt thời gian RAM hiển thị đang bị xoá ( 160 S), nó không thể được ghi vào Bit có trọng số cao nhất (MSB) của từ trạng thái được đặt trong suốt thời gian này Khi RAM hiển thị trở nên khả dụng trở lại, bit này tự động được đặt lại

Trang 10

 Khởi tạo 8279

Mặc dù 8279 có tới tám từ điều khiển, nhưng không phải lúc nào cũng sử dụng hết tất cả tám từ này

Khi khởi tạo một 8279, thứ tự các từ điều khiển sau đây là cần thiết :

+ Đặt mốt hiển thị / bàn phím

+ Lập trình xung đồng hồ

+ Xoá RAM hiển thị, hoặc FIFO hoặc cả hai

Các từ điều khiển còn lại có thể được gởi ra thanh ghi điều khiển trong lúc này hoặc khi cần

Ngày đăng: 28/10/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7: Sơ đồ chân logic của 8279 - Thiết kế giao tiếp máy tính với KIT 8085, chương 3
Hình 7 Sơ đồ chân logic của 8279 (Trang 2)
Sơ đồ khối logic (Hình 8) trình bày bốn phần chính của 8279  : bàn phím, quét, hiển thị và giao tiếp vi xử lí - Thiết kế giao tiếp máy tính với KIT 8085, chương 3
Sơ đồ kh ối logic (Hình 8) trình bày bốn phần chính của 8279 : bàn phím, quét, hiển thị và giao tiếp vi xử lí (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w