Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, chất lượng QTRRTD trong hoạt động cho vay của MB Hải Dương vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như: Việc nhận diện rủi ro tín dụng còn th[r]
Trang 1MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN 6
LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI Error! Bookmark not defined.
1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined.
1.1.1 Rủi ro tín dụng : Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng: Error! Bookmark not defined.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined. 1.2.1 Khái niệm QTRRTD Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Các nguyên tắc của Ủy Ban Basel về QTRRTDError! Bookmark
not defined.
1.2.3 Nội dung quy trình quản trị RRTD Error! Bookmark not defined.
1.3 Chất lượng QTRRTD của ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined. 1.3.1 Quan niệm về chất lượng QTRRTD:Error! Bookmark not
defined.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động QTRRTD Error!
Bookmark not defined.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng QTRRTD của NHTM
Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘIError! Bookmark not defined CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG Error! Bookmark not defined.
2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần
quân đội chi nhánh Hải Dương Error! Bookmark not defined.
Trang 22.1.1 Một số nét chính về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Error! Bookmark not defined.
2.1.2 MB và Basel II Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Sơ lược về NHTMCP Quân đội chi nhánh Hải Dương Error!
Bookmark not defined.
2.2 Thực trạng chất lượng QTRRTD tại MB Hải DươngError! Bookmark not defined. 2.2.1 Tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợError! Bookmark not
defined.
2.2.2 Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảo Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế: Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Nợ quá hạn, nợ xấu và các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu Error!
Bookmark not defined.
2.2.5 Tình hình trích lập DPRRTD Error! Bookmark not defined.
2.2.6 Nội dung QTRRTD của MB Hải DươngError! Bookmark not
defined.
2.2.7 Kết quả khảo sát, đánh giá về chất lượng QTRRTD tại Chi nhánh
Error! Bookmark not defined.
2.3 Đánh giá chất lượng QTRRTD tại MB – Hải DươngError! Bookmark not defined. 2.3.1 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Một số hạn chế Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HẢI DƯƠNGError! Bookmark not defined 3.1 Định hướng phát triển tổng quát của MB Hải DươngError! Bookmark not defined. 3.1.1 Định hướng kinh doanh của MB Hải DươngError! Bookmark
not defined.
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại MB Hải Dương năm 2020
Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Định hướng QTRRTD tại MB Hải Dương đến năm 2020 Error!
Bookmark not defined.
Trang 33.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Hải DươngError! Bookmark not defined. 3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụngError! Bookmark not defined.
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụngError! Bookmark not defined.
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình QTRRTDError! Bookmark not defined.
3.2.4 Nhóm giải pháp bổ trợ khác: Error! Bookmark not defined 3.3 Một số kiến nghị đề xuất Error! Bookmark not defined. 3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và Nhà nướcError! Bookmark not defined.
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nướcError! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVQHKH : Chuyên viên quan hệ khách hàng
CVTD : Chuyên viên thẩm định
DPRRTD : Dự phòng rủi ro tín dụng
HO : Hội sở
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
MB Hải
Dương :
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Hải Dương
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
QTRR : Quản trị rủi ro
QTRRTD : Quản trị rủi ro tín dụng
RR : Rủi ro
RRTD : Rủi ro tín dụng
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
TSĐB : Tài sản đảm bảo
XHTD : Xếp hạng tín dụng
Trang 5DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thang điểm đánh giá Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảngError! Bookmark not defined Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợError! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Cơ cấu nợ theo nhóm năm 2014 – 2016Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ xấu theo lĩnh vực/ngành nghềError! Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Tình hình trích lập DPRRTD Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8: Tổng điểm tín nhiệm và xếp hạng khách hàng cá nhânError! Bookmark not defined.
Bảng 2.9: Chấm điểm quy mô doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.10: Bảng xếp hạng RRTD doanh nghiệp của MBError! Bookmark not defined.
Bảng 2.11: Kết quả chấm điểm XHTD Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Kết quả XHTD so với nhóm nợ thực tế năm 2016Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13: Tình hình sử dụng DPRRTD Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.14: Tình hình xử lý nợ qua xử lý TSĐBError! Bookmark not defined.
Bảng 2.15: Kết quả bù đắp nợ xấu qua xử lý TSĐBError! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh
Hải Dương 2020 Error! Bookmark not defined.
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu của các NHTM
trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2016 Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2: Tình hình thu phí dịch vụ MB Hải Dương 2014 – 2016Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảoError! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo ngành nghề năm 2016Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 2014 – 2016Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.6: Tình hình trích lập DPRRTD 2014 – 2016Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.7: Tổng hợp điểm đánh giá chất lượng QTRRTD của MB Hải
Dương do cán bộ MB đánh giá Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phân loại RRTD dựa trên nguyên nhân phát sinh Error!
Bookmark not defined
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Hải Dương Error!
Bookmark not defined
Sơ đồ 2.2: Mô hình QTRRTD tại MB Hải DươngError! Bookmark not
defined
Trang 7MỞ ĐẦU
Tháng 01/2017, NHNN quyết định xử lý 03 ngân hàng 0 đồng và 02 ngân hàng yếu kém trong hệ thống Theo con số thống kê qua các năm, rủi ro tín dụng chiếm gần 70% RR chung của hệ thống ngân hàng Bối cảnh kinh tế chính trị xã hội mới thay đổi đòi hỏi các“NHTM phải chủ động”đo lường và kiểm soát cũng như đưa ra được những chiến lược hợp lý để tăng trưởng trong phạm vi tín dụng cho phép Thực tế hiện nay, các NHTM Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện được quy trình QTRR theo chuẩn quốc tế Basel II, Basel III - tiêu chuẩn mà nhiều ngân hàng lớn áp dụng như Citibank, HSBC
Xuất phát từ thực tiễn trên đề tài: “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần Quân đội chi nhánh Hải Dương” được lựa chọn để nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về công tác QTRRTD, Luận văn hướng tới mục tiêu
đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng QTRRTD tại MB Hải Dương Từ đó, mục tiêu nghiên cứu cụ thể của Luận văn như sau:
Một là, Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD và QTRRTD
Hai là, Mô tả thực trạng công tác QTRRTD của MB Hải Dương Đánh giá kết quả công tác QTRRTD tại chi nhánh, qua đó rút ra kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế Giải thích nguyên nhân dẫn tới hạn chế
Ba là, Đề xuất giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng QTRRTD tại MB Hải Dương
Tác giả đã sử dụng một số phương pháp: bảng khảo sát về thực trạng chất lượng QTRRTD tại MB Hải Dương; Phương pháp thống kê so sánh, dựa vào thông tin dữ liệu về đối tượng nghiên cứu, các tài liệu thứ cấp để phân tích, đánh giá vấn
đề Luận văn sử dụng kiến thức tham khảo từ giáo trình, sách, báo, các bộ Luật, Quy định, Thông tư của NHNN về QTRRTD Số liệu được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng, báo cáo xử lý nợ,… của MB Hải Dương
Đề tài giới hạn việc nghiên cứu công tác QTRRTD tại MB Hải Dương trong
Trang 8giai đoạn từ năm 2014 – 2016
1 Cơ sở lý luận của Luận văn
“Đề tài đã nêu ra những vấn đề cơ bản về QTRRTD, trên cơ sở đó đi sâu vào nghiên cứu nội dung và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRRTD của NHTM Cụ thể như sau:
Thứ nhất, RRTD là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ, không đúng hạn theo như cam kết trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD chia làm hai loại: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Thứ hai, Luận văn đưa ra khái niệm QTRRTD trong hoạt động cho vay như sau: QTRRTD là quá trình nhận dạng, đánh giá các nguyên nhân, đo lường RRTD, qua đó đưa ra các giải pháp, định hình chiến lược, chính sách nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững
Một số nguyên tắc QTRRTD do Ủy ban Basell II năm 2004 đã ban hành, tập trung vào các nội dung: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp, Cấp tín dụng lành mạnh và Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp
Quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 nội dung: nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử
lý Về nhận diện, Luận văn nghiên cứu các dấu hiệu xuất phát từ khách hàng và ngân hàng Về đo lường, Luận văn chỉ ra các phương pháp đo lường và tập trung nghiên cứu phương pháp XHTD thông qua đánh giá chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Về Kiểm soát, Luận văn nghiên cứu quá trình kiểm soát RRTD theo trình tự trước, trong và sau vay, quy trình cho vay và cơ chế thẩm quyền phán quyết tín dụng Về xử lý, Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp trích lập, sử dụng quỹ DPRRTD và biện pháp xử lý TSĐB
Thứ ba, Luận văn đưa ra quan niệm chất lượng QTRRTD trong hoạt động cho vay: Chất lượng QTRRTD là năng lực QTRRTD của ngân hàng trong việc hạn chế tối đa mọi RRTD tiềm ẩn, kiểm soát chất lượng tín dụng và thực hiện quy trình cho vay đúng quy chuẩn cho phép nhằm đạt được mục tiêu an toàn và phát triển bền vững
Trang 9Nâng cao chất lượng QTRRTD là việc nhìn nhận lại các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM, phương pháp QTRRTD đang được áp dụng, qua đó cải thiện phương thức quản trị đảm bảo tối ưu mức độ an toàn vốn và nâng cao hiệu quả vốn được sử dụng
Thứ tư, Luận văn đi vào phân tích các tiêu chí phản ánh chất lượng QTRRTD Các tiêu chí bao gồm: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ, Cơ cấu tín dụng, Tình hình nợ quá hạn, Tình hình nợ xấu, Khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng, Trích lập DPRRTD, Nội dung QTRRTD tại chi nhánh
Thứ năm, Luận văn phân tích và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng QTRRTD Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng QTRRTD bao gồm: Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ, hệ thống cơ sở dữ liệu, trình độ kỹ thuật công nghệ, hệ thống quy định nội bộ hướng dẫn thực hiện QTRR Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác QTRRTD: Hệ thống thông tin, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội.”
2 Kết quả nghiên cứu
“Tại MB Hải Dương hoạt động cho vay chiếm 50 - 60% tổng tài sản nên luận văn chỉ tập trung phân tích thực trạng RRTD trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng, cụ thể như sau:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tương ứng với tốc độ tăng tổng tài sản Giai đoạn năm 2014 – 2015, là giai đoạn MB Hải Dương tăng trưởng thận trọng, tái cơ cấu toàn chi nhánh, xử lý nợ xấu tích cực Giai đoạn năm 2015 – 2016 tốc độ tăng trưởng ở mức cao, có dấu hiệu tăng trưởng nóng, kéo theo sự gia tăng của RRTD
- Về mức độ tập trung tín dụng
Cơ cấu dư nợ theo bảo đảm tài sản: Dư nợ được đảm bảo bằng TSĐB nhóm 1 và nhóm 2 – đảm bảo tăng, chi nhánh thắt chặt QTRRTD bằng cách nắm giữ TSĐB Cho vay dựa trên quản lý dòng tiền, hàng tồn kho, khoản phải thu … hạn chế và duy trì ở mức độ phù hợp Dư nợ không có TSĐB (tín chấp) chiếm tỷ lệ thấp và đang có xu hướng giảm dần
Cơ cấu dư nợ theo ngành: Năm 2016, cơ cấu tín dụng theo ngành có xu
Trang 10hướng giảm tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân, xây dựng và bất động sản, tăng
tỷ trọng cho vay thương mại sản xuất; chế biến; vận tải, thông tin liên lạc, xuất nhập khẩu; tập trung tối đa cho lĩnh vực an ninh quốc phòng
- Về tình hình NQH: Tỷ lệ NQH giảm xuống mức cho phép 1,9% năm 2016 Tốc độ tăng trưởng của món vay tiêu chuẩn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của các món vay có vấn đề Nợ nhóm 1 chiếm 97% tổng dư nợ Năm 2014 NQH tập trung chủ yếu vào món vay trung dài hạn, đến cuối năm 2016 tập trung vào khách hàng
cá nhân NQH tín chấp giảm xuống còn 0,3% năm 2016, thắt chặt chính sách tín dụng và kiểm soát các món vay tín chấp
- Về tình hình nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu năm 2014 là 1,15%, năm 2015 là 0,75%, năm 2016 là 1,02%, đảm bảo ở mức RRTD cho phép Tỷ lệ nợ xấu năm 2016 tăng
do tăng trưởng nóng tín dụng trong thời gian trước và tình trạng lỏng lẻo trong cấp tín dụng Năm 2015 MB Hải Dương thực hiện quyết liệt các biện pháp xử lý nợ xấu làm tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 0,75% Chất lượng QTRRTD đang ở mức báo động nhẹ ở mảng Khách hàng cá nhân
- Tỷ lệ nợ khó đòi có xu hướng giảm còn 0,285% năm 2016
- Mức trích lập DPRRTD năm 2015 tăng 28% và tăng mạnh ở mức 2,345 tỷ đồng trong năm 2016 để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng nhanh của chi nhánh Chỉ số DPRRTD đang có xu hướng tăng từ 1,15% năm 2014 lên 1,24% năm 2016 cùng với tốc độ tăng cao của dư nợ cho thấy hiệu quả của việc trích lập
dự phòng đảm bảo và chất lượng tín dụng vẫn được duy trì
Sau khi khái quát thực trạng RRTD, kết quả cho thấy RRTD tại MB Hải Dương dù được khống chế ở mức thấp vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tổn thất cho ngân hàng, do đó, cần thiết tiếp tục tăng cường QTRRTD một cách chặt chẽ và khoa học Luận văn đã đi vào nghiên cứu công tác QTRRTD trong hoạt động cho vay tại MB Hải Dương Cụ thể như sau:
Thứ nhất, MB Hải Dương tuân thủ quy chế cho vay và giám sát tín dụng, xét duyệt tín dụng qua nhiều cấp theo Mô hình phê duyệt được thực hiện trên cơ sở hạn mức tín dụng được giao cho từng cấp có thẩm quyền chuyên trách Mô hình