1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - BIDV

10 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 301,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố chủ quan tác động đến chất lượng hoạt động tài trợ thương mại bao gồm: cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng; trình độ chuyên môn, thá[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tài trợ thương mại trong lĩnh vực xuất nhập khẩu (gọi tắt là tài trợ thương mại) của Ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại Tài trợ thương mại không chỉ hỗ trợ vốn mà còn cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu các dịch vụ về thanh toán; thông tin về thị trường, đối tác; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục hải quan, bảo hiểm, vận chuyển hàng hóa… Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ thương mại cũng mang lại nguồn lợi đáng kể cho các Ngân hàng

Mặc dù giàu kinh nghiệm và truyền thống trong lĩnh vực tín dụng, nhưng BIDV

từ lâu cũng đã nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động tài trợ thương mại Từ năm 2010, hoạt động tài trợ thương mại của toàn hệ thống BIDV đã được xử lý tập trung hóa tại Trung tâm tác nghiệp Tài trợ thương mại thuộc Hội sở chính Tuy nhiên, cho đến nay hoạt động này vẫn còn những hạn chế trong chất lượng như: một số cán

bộ tài trợ thương mại tại chi nhánh chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, thời gian xử lý và các sản phẩm mới chưa đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng… gây ảnh hưởng, làm giảm đi thị phần của BIDV trong thời gian qua

Với kinh nghiệm làm việc thực tế tại Trung tâm Tác nghiệp Tài trợ thương mại, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cộng với kiến thức đã

học và qua nghiên cứu tài liệu, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - BIDV” làm đề tài luận văn thạc sỹ

2.Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, xác định các yếu tố cấu thành nên chất lượng, tiêu chí đo lườ ng ch ất lượng hoạt động tài trợ thương mại cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tài trợ thương mại ta ̣i Ngân hàng thương mại

Đánh giá thực trạng chất lươ ̣ng ho ạt động tài trợ thương mại tại BIDV trong thời gian qua từ đó rút ra những hạn chế và nguyên nhân còn tồn ta ̣i trong chất lượn g hoa ̣t

đô ̣ng Tài trợ thương ma ̣i của BIDV

Trang 2

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế, kết hợp với phân tích những định hướng của BIDV đối với hoạt động tài trợ thương mại trong thờ i gian tới đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tài trơ ̣ thương ma ̣i ta ̣i BIDV

3.Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu

và đồ thị, Phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động tài trợ thương mại

Hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại là các hình thức ngân hàng

hỗ trợ cho doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế từ khi hình thành dự án, cung ứng vốn cho quá trình sản xuất đến bước thanh toán cuối cùng giữa các bên thông qua các phương thức như: nhờ thu, tín dụng chứng từ, bão lãnh quốc tế…

1.1.2 Các hình thức tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại

Hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại có thể chia thành tài trợ xuất khẩu và tài trợ nhập khẩu

Hoạt động tài trợ xuất khẩu bao gồm các hình thức: tài trợ ứng trước trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu, chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa, factoring – bao thanh toán xuất khẩu và forfaiting – bao thanh toán tuyệt đối

Hoạt động tài trợ nhập khẩu bao gồm các hình thức: tài trợ mở L/C, tạm ứng tài trợ cho nhập khẩu và tài trợ nhập khẩu theo thư tín dụng trả chậm có điều khoản cho phép

Trang 3

thanh toán trả ngay (UPAS L/C)

1.1.3 Đặc điểm hoạt động tài trợ thương mại

Thứ nhất, hoạt động tài trợ thương mại của các ngân hàng thương mại bị chi phối

bởi các thành tố cấu thành thị trường tài chính và các yếu tố ở phạm vi quốc tế

Thứ hai, tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại là tài trợ có thời hạn, có

hoàn lại và có đền bù

Thứ ba, quyền lợi và nghĩa vụ của người tài trợ và người nhận tài trợ, điều kiện

cung ứng và sử dụng tài trợ đều được quy định trong hợp đồng tài trợ giữa hai bên

Thứ tư, ngân hàng thương mại với vai trò là người cung ứng tài trợ tài chính thường

xuyên phải đối mặt với rủi ro tín dụng như nợ xấu, lãi suất biến động, tiền tệ mất giá, con nợ phá sản, khủng hoảng tài chính và tín dụng…

1.1.4 Vai trò của hoạt động tài trợ thương mại

- Tài trợ thương mại góp phần phục vụ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, thúc đẩy mối quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới

- Tài trợ thương mại cung cấp vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Tài trợ thương mại giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng,mở rộng quy

mô hoạt động; giúp ngân hàng phát triển được hoạt động kinh doanh ngoại tệ, các kênh thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác; giúp ngân hàng tăng thu nhập từ các khoản lãi, phí

1.2 Chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Chất lượng tài trợ thương mại

Chất lượng tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại là khả năng tập hợp các đặc tính của sản phẩm tài trợ thương mại, hệ thống quy trình quản lý, quá trình xử lý giao dịch của cán bộ ngân hàng… để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Cũng như bất cứ một sản phẩm, dịch vụ nào, chất lượng hoạt động tài trợ thương mại phải được đánh giá trên hai khía cạnh là quá trình cung cấp và kết quả đạt được của hoạt động đó thỏa mãn ở mức độ nào yêu cầu của khách hàng đề ra

1.2.2 Đo lường chất lượng tài trợ thương mại

Trang 4

Tác giả luận văn đã thực hiện đo lường chất lượng tài trợ thương mại thông qua mô hình các thành phần của chất lượng dịch vụ (mô hình SERVQUAL) của Parasuraman & ctg (1988, 1991) với 5 thành phần:

- Sự tin cậy (reliability)

- Tính đáp ứng (responsiveness)

- Năng lực phục vụ (assurance)

- Sự cảm thông (empathy)

- Phương tiện hữu hình (tangibles)

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tài trợ thương mại

1.3.1 Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan tác động đến chất lượng hoạt động tài trợ thương mại bao gồm:

cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng; trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ ngân hàng; hệ thống trang thiết bị, công nghệ thông tin, mối quan hệ với các tổ chức tài chính nước ngoài

1.3.2 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan tác động đến chất lượng hoạt động tài trợ thương mại bao gồm: chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, các quy định liên quan của Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, Ban, Ngành; môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp của nước bạn hàng; trình độ hiểu biết, các mối quan hệ của khách hàng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các đơn vị

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV

2.1.3.1 Mạng lưới hoạt động

Trang 5

Tính đến hết năm 2014, BIDV đã có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên 63 tỉnh, thành phố với 1 Sở giao dịch, 135 chi nhánh, 595 phòng giao dịch; quy mô đứng thứ 3 trong toàn hệ thống (sau Agribank và Vietinbank)

2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn năm 2014 đạt 501.909 tỷ đồng, tăng 20,4% tương đương 85.182 tỷ đồng so với năm 2013 Cơ cấu huy động vốn chuyển dịch theo hướng gia tăng tính ổn định của nền vốn

2.1.3.3 Hoạt động tín dụng

Dư nợ tín dụng năm 2014 đạt 463.567 tỷ đồng tăng trưởng 18,9% so với năm 2013 BIDV đã triển khai 15 gói tín dụng với giá trị hàng chục nghìn tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp, khách hàng cá nhân trong những lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ Tỷ lệ nợ xấu năm 2014 kiểm soát ở mức 2,03%

2.1.3.4 Hoạt động dịch vụ

Thu dịch vụ ròng của BIDV năm 2014 đạt 2.892 tỷ đồng, tăng trưởng 17,5% so với năm 2013 Cơ cấu nguồn thu dịch vụ chuyển dịch tích cực khi tiếp tục gia tăng các dòng dịch vụ bán lẻ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

2.1.3.5 Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế của BIDV tăng trưởng trung bình 7,3%/năm trong giai đoạn 2010-2014, tuy có sự giảm xuống ở năm 2011 nhưng sau đó đã tăng trở lại và đạt 4.986

tỷ đồng năm 2014

2.1.3.6 Vị thế trên thị trường

BIDV nằm trong số 4 ngân hàng thương mại có quy mô lớn nhất Việt Nam hiện nay

2.2 Hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV trong giai đoạn 2010-2014

2.2.1 Quy trình và các sản phẩm tài trợ thương mại tại BIDV

Hoạt động tài trợ thương mại của toàn hệ thống BIDV được xử lý tập trung tại trụ

sở chính từ năm 2010 đến nay

Các sản phẩm tài trợ thương mại mà BIDV cung cấp cho khách hàng bao gồm:

Đối với hoạt động tài trợ xuất khẩu: cho vay hỗ trợ xuất khẩu, chiết khấu hối phiếu

đòi nợ, tài trợ xuất khẩu trọn gói, bao thanh toán xuất khẩu, chiết khấu miễn truy đòi Hối

Trang 6

phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm dựa trên Thỏa thuận Forfaiting với Ngân hàng nước ngoài

Đối với hoạt động tài trợ nhập khẩu: tài trợ nhập khẩu bằng vốn vay nước ngoài

theo hợp đồng khung, tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập, tài trợ nhập khẩu theo Thư tín dụng trả chậm có điều khoản cho phép thanh toán trả ngay (UPAS L/C)

2.2.2 Kết quả hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV

Doanh số tài trợ thương mại qua BIDV có sự sụt giảm năm 2012, 2013 nhưng đã phục hồi trở lại vào năm 2014 Cụ thể tổng doanh số xuất nhập khẩu, tăng 27,97% so với

2013, trong đó doanh số xuất khẩu đa ̣t 1,9 tỷ USD, tăng 16,56% so với năm 2013; doanh số nhập khẩu đạt 4,46 tỷ USD, tăng 33,53% so với năm 2013

Tuy nhiên sự tăng lên của doanh số tài trợ thương mại trong năm 2014 vẫn chưa tương xứng với sự hồi phục của toàn nền kinh tế, đặc biệt là sự tăng trưởng xuất nhập khẩu của cả nước Điều này thể hiện ở sự sụt giảm thị phần tài trợ thương mại của BIDV Nếu như năm 2012 BIDV chiếm thị phần 13,80% trong lĩnh vực tài trợ thương mại của các ngân hàng, thì đến năm 2013 và 2014 thị phần đều giảm xuống còn 12,35% năm

2013 và 12,02% năm 2014

Trong hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước, kim ngạch xuất khẩu có chiều hướng tăng lên với tốc độ nhanh hơn kim ngạch nhập khẩu nhưng tài trợ thương mại xuất khẩu của BIDV vẫn chưa tăng lên tương xứng, doanh số tài trợ nhập khẩu vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn Trong hoạt động xuất khẩu nói riêng, cơ cấu ngành hàng xuất khẩu thanh toán nhiều nhất qua BIDV hiện nay chưa thật tương thích v ới cơ cấu ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả nước

Mức phí thu từ hoạt động tài trợ thương mại năm 2014 là 350 tỷ VNĐ chỉ chiếm 12% trong tổng thu phí dịch vụ của ngân hàng, là một con số không đáng kể và chưa tương xứng với tiềm năng của lĩnh vực này

2.3 Chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV

2.3.1 Sự tin cậy

Theo kết quả khảo sát khách hàng đánh giá cao về sự tin cậy của BIDV trong việc cung cấp dịch vụ và thực hiện cam kết với khách hàng Đặc biệt, yếu tố ngân hàng thực

Trang 7

hiện giao dịch chính xác không sai sót được tán thành và rất tán thành ở mức độ cao nhất (87%)

2.3.2 Tính đáp ứng

Mặc dù hầu hết các yếu tố của tính đáp ứng đều được khách hàng đánh giá với mức tán thành và rất tán thành trên 50% nhưng khách hàng vẫn chưa hài lòng về thời gian xử

lý giao dịch (38%) và hệ thống sản phẩm (32%) của BIDV

2.3.3 Năng lực phục vụ

Yếu tố thái độ ân cần lịch sự của nhân viên BIDV khi tiếp xúc với khách hàng được đánh giá cao nhất với 61,2% ý kiến tán thành và rất tán thành Tuy nhiên yếu tố năng lực, trình độ chuyên môn của nhân viên lại không được tán thành ở mức xấp xỉ 60%

2.3.4 Sự cảm thông

Qua khảo sát cho thấy, địa điểm giao dịch thuận tiện được khách hàng đánh giá cao nhất với 76,5% ý kiến tán thành và rất tán thành, tiếp theo là thủ tục đơn giản nhanh chóng với 63,6% Tuy nhiên có tới 65,5% khách hàng cho rằng nhân viên ngân hàng chưa nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh của họ, 52,8% khách hàng cho rằng nhân viên ngân hàng chưa chú ý đến nhu cầu của từng khách hàng

2.3.5 Phương tiện hữu hình

Các yếu tố của phương tiện hữu hình đều được khách hàng đánh giá tán thành và rất tán thành với tỷ lệ trên 60% Đặc biệt khu vực giao dịch bố trí ngăn nắp tiện nghi được đánh giá cao nhất với tỷ lệ tán thành và rất tán thành ở mức 76,6%

2.4 Đánh giá chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV

2.4.1 Kết quả đạt được

- Giao dịch tài trợ thương mại được thực hiện an toàn chính xác góp phần củng cố

sự tin cậy của khách hàng với BIDV

- Quy trình thủ tục, phương tiện hữu hình đáp ứng kỳ vọng của khách hàng

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1 Hạn chế

Trang 8

- Thời gian xử lý, hệ thống sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu của khách hàng Chỉ tiêu liên quan đến thời gian xử lý tác nghiệp tài trợ thương mại của BIDV còn chưa hợp

lý khi chưa có tính cạnh tranh với ngân hàng khác và không tăng dần mức độ qua thời gian Năm 2014 vẫn còn 17% số lượng giao dịch chưa đạt yêu cầu về thời gian Hệ thống sản phẩm của BIDV tuy đa dạng, nhưng lại chưa được khách hàng hài lòng, sản phẩm tài trợ mới chưa có tính ứng dụng do thủ tục thực hiện còn phức tạp, chưa thấy được tính ưu việt rõ rệt so với sản phẩm truyền thống

- Năng lực phục vụ hạn chế Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài trợ thương mại không đồng đều đã làm hạn chế năng lực phục vụ của ngân hàng đối với khách hàng Cán bộ tài trợ thương mại tại chi nhánh chưa n ắm rõ bản chất của sản phẩm hay luồng giao dịch khi tư vấn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng hoặc chưa hiểu hết thông lệ, tập quán thương mại quốc tế nên không có khả năng phân tích và thuyết phục khách hàng dẫn đến mức độ hài lòng của khách hàng không cao

- Thiếu sự đồng cảm, quan tâm tới từng khách hàng Hiện nay, BIDV chưa xây dựng được chính sách về cơ chế, mức phí, ưu đãi áp dụng cho từng nhóm đối tượng khách hàng Với mỗi khách hàng tài trợ thương mại quan trọng, chi nhánh phải trình riêng bằng văn bản, gây mất thời gian và kém linh hoạt

2.4.2.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan:

- Cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động tài trợ thương mại chưa được quan tâm đúng mức Hiện nay chưa có một cơ chế rõ ràng nào khuyến khích việc phát triển hoạt động tài trợ thương mại do đó vấn đề mở rộng thị phần, gia tăng khách hàng tài trợ thương mại chưa được chi nhánh quan tâm

- Tổ chức nhân sự và trình độ cán bộ tài trợ thương mại tại chi nhánh còn thiếu sót Tại chi nhánh chưa có quy định cụ thể về mô hình tổ chức của bộ phận tài trợ thương mại, cán bộ tài trợ thương mại đồng thời là cán bộ quan hệ khách hàng, chưa thấu hiểu hoàn toàn về tài trợ thương mại

- Hệ thống thiết bị, công nghệ của BIDV dù được quan tâm đầu tư trong thời gian qua nhưng chỉ tăng lên ở số lượng, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu

Trang 9

- Mạng lưới hệ thống ngân hàng đại lý chưa được tận dụng một cách hiệu quả Tại một số thị trường phát sinh nhiều giao dịch như Nam Á, Trung Đông hay Nam Mỹ mạng lưới ngân hang đại lý vẫn chưa được chú trọng

Nguyên nhân khách quan:

- Những biến động về kinh tế, chính trị trong khu vực và trên thế giới ảnh hưởng

không nhỏ đến tình hình kinh tế trong nước cũng như hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tác động đến hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng

- Môi trường pháp lý trong nước, các chính sách của Chính phủ, Bộ Ban Ngành liên

quan đến hoạt động tài trợ thương mại còn chưa ổn định, chưa sát với tình hình thực tế

- Khả năng tài chính, trình độ nghiệp vụ về ngoại thương, hành vi đạo đức của

khách hàng

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM (BIDV) 3.1 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại của BIDV trong giai đoạn 2015-2020

3.1.1 Định hướng phát triển chung của BIDV giai đoạn 2015-2020

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại của BIDV giai đoạn 2015-2020

BIDV đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số tài trợ thương mại đạt 25%/năm, đến năm

2020 thu phí tài trợ thương mại đạt 550 tỷ đồng, thị phần chiếm 15% toàn hệ thống ngân hàng

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV trong thời gian tới như sau:

- Hoàn thiện các quy định của ngân hàng liên quan đến hoạt động tài trợ thương mại

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại

Trang 10

BIDV

- Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tài trợ thương mại nhất là đội ngũ cán bộ tại chi nhánh

- Hoàn thiện hệ thống thiết bị, chương trình công nghệ hỗ trợ hoạt động tài trợ thương mại

- Phát triển quan hệ, mở rộng mạng lưới khách hàng; đẩy mạnh mối quan hệ với các ngân hàng đại lý trên thế giới

- Phát triển các công cụ hỗ trợ hoạt động tài trợ thương mại

- Nghiên cứu triển khai sản phẩm tài trợ thương mại trọn gói

3.3 Một số kiến nghị

KẾT LUẬN

Là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam hiện nay, BIDV đã không ngừng hoàn thiện công tác tài trợ thương mại nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, trước những hạn chế về nhân lực, công nghệ, cơ chế hoạt động cũng như những yếu tố bên ngoài liên quan đến pháp lý, thị trường, khách hàng… chất lượng tài trợ thương mại tại BIDV vẫn còn những thiếu sót Trong thời gian tới, BIDV cần thực hiện một số giải pháp, hướng đi mới để nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại của mình

Tác giả mong rằng, trong khuôn khổ nhất định của luận văn, những giải pháp của mình sẽ góp phần nâng cao chất lượng tài trợ thương mại tại BIDV Do thời gian và nhận thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp của bạn đọc quan tâm đến vấn đề này./

Ngày đăng: 15/01/2021, 13:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w