Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ... Error! Bookmark not defined. Khá[r]
Trang 1MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error! Bookmark not defined 1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined 1.1.2 Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined 1.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined
1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined 1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.2.4 Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương
mại Error! Bookmark not defined 1.3 Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined
1.3.1 Quan niệm về chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
tại ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại NHTM Error! Bookmark not defined
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng
Trang 2doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH Error! Bookmark not defined 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình Error! Bookmark not defined 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 2.1.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánhError! Bookmark not defined 2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh
Ba Đình Error! Bookmark not defined 2.2.1 Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệpError! Bookmark not defined
2.2.2 Số lượng DN có quan hệ cho vay với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Ba Đình Error! Bookmark not defined 2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ba Đình Error! Bookmark not defined
2.3.1 Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp đi vay
Error! Bookmark not defined 2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng Error! Bookmark not defined 2.4 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ba Đình Error! Bookmark not defined 2.4.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNHError! Bookmark not defined 3.1 Định hướng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh
Ba Đình Error! Bookmark not defined 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ba Đình Error! Bookmark not defined 3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined 3.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vayError! Bookmark not defined
3.2.3 Hoàn thiện chính sách cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
Trang 33.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin tín dụng của khách hàng doanh
nghiệp Error! Bookmark not defined 3.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamError! Bookmark not defined
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Error! Bookmark not defined 3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 do Quốc hội thông qua, NHTM được định nghĩa “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó hoạt động ngân hàng được định nghĩa trong Luật NHNN được Quốc hội thông qua cũng vào ngày 16/06/2010 ấy: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
1.1.2 Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại
Với nền kinh tế thị trường như hiện nay, NHTM đóng vai trò quan trọng, nó là “hệ thần kinh”, “hệ tuần hoàn” trong sự sống của nền kinh tế
Ngân hàng cung cấp nguồn vốn cho toàn bộ nền kinh tế
Với nền kinh tế, NHTM như một trái tim trong cơ thể, nó cung cấp vốn đầu tư cho tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, bằng các hoạt động cơ bản của mình như tín dụng, thanh toán
Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Với nguồn vốn huy động dồi dào của mình, Ngân hàng có khả năng cấp cho DN một khoản vay đáp ứng được đầy đủ nhu cầu đầu tư của DN, giúp DN có thể cải thiện về
Trang 4mọi mặt trong hoạt động kinh doanh, từ đó giúp DN tạo dựng được uy tín của mình trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranh Vì vậy có thể nói các NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Với phương châm phát triển một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước, hệ thống NHTM tại Việt Nam cũng chịu sự kiểm soát, quản lý và điều tiết của Nhà nước Một trong những công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế trên lĩnh vực tài chính và lưu thông tiền tệ
là việc các NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh cơ bản của mình có hiệu quả trên thị trường
Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Với mức độ hội nhập toàn cầu trên mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội ngày nay, không một quốc gia nào có thể tách mình ra khỏi cộng đồng quốc tế Hoạt động ngoại thương có điều kiện thuận lợi để phát triển là nhờ có các hoạt động kinh doanh của NHTM như huy động tiền gửi, cấp tín dụng, làm trung gian thanh toán trong nước cũng như quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Ngoài nguồn vốn tự có, huy động vốn là hoạt động chính yếu và có ý nghĩa quan trọng bậc nhất với NHTM trong việc tạo ra nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh Trong phạm vi pháp luật cho phép, NHTM sử dụng các biện pháp để thu hút lượng vốn nhàn rỗi, biến nguồn vốn này thành nguồn vốn vay đáp ứng nhu cầu chung của toàn bộ nền kinh tế
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn trực tiếp tạo ra các tài sản có của NHTM Các ngân hàng tồn tại và phát triển được trên thị trường hay không phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động này Hoạt động sử dụng vốn của NHTM được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Hoạt động cho vay, chiết khấu, thấu chi; Hoạt động đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng khác, đầu tư trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc; Góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực khác
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ ủy thác
Trang 5- Dịch vụ tư vấn tài chính
- Dịch vụ bảo lãnh
1.1.3.4 Hoạt động khác
Theo quy định của NHNN, các NHTM tham gia thị trường tiền tệ liên ngân hàng
và nghiệp vụ thị trường mở Các hoạt động khác như quản lý tài sản, quản lý dòng tiền và một số hoạt động khác theo luật định
1.2 Khái quát về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Hoạt động cho vay KHDN là một trong những hình thức NHTM cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tài chính của doanh nghiệp Nguồn vốn này giúp cho doanh nghiệp thực hiện các mục đích: SXKD, thương mại, dịch vụ, đầu tư tài sản cố định,… (mục đích, quy trình, thời hạn sử dụng vốn đã được thỏa thuận giữa hai bên)
Một số đặc điểm của hoạt động cho vay đối với KHDN tại NHTM:
Thứ nhất, Quy mô khoản vay lớn đem lại lợi nhuận cao cho NH
Thứ hai, do khoản vay có giá trị thường lớn nên cho vay đối với KHDN có mức độ rủi ro tương đối cao
Thứ ba, chi phí cho mỗi khoản cho vay KHDN là khá lớn
Thứ tư, các quy định, quy trình và chính sách cho vay đối với KHDN yêu cầu sự nghiêm ngặt, chặt chẽ do đó cán bộ tín dụng cần phải có chuyên môn nghiệp vụ tốt
1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Căn cứ theo thời hạn vay
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung dài hạn
Căn cứ vào quy mô doanh nghiệp
- Cho vay KHDN lớn
- Cho vay KHDN vừa và nhỏ
Căn cứ vào hình thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Trang 6- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm
Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay:
- Cho vay có tài sản đảm bảo
- Cho vay không có tài sản đảm bảo (hay còn gọi là tín chấp)
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, là bộ phận
vốn nhàn rỗi được ngân hàng huy động một cách tối đa và cung cấp cho các DN có nhu cầu thực hiện các phương án SXKD
1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng
Việc cho vay đối với KHDN giúp nâng cao uy tín của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, nhờ đó mở rộng cơ sở khách hàng, tăng quy mô huy động vốn cho ngân hàng
1.2.3.3 Đối với khách hàng doanh nghiệp
Vốn vay ngân hàng là nguồn bổ sung vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động SXKD của các doanh nghiệp
1.2.4 Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Mỗi NHTM sẽ có riêng cho mình một quy trình phù hợp với đặc điểm và cách thức quản lý hoạt động của ngân hàng đó, nhưng nhìn chung đều tiến hành qua các bước như sau:
1: Thu thập của KHDN
4:
5: , kiểm soát sau giải ngân
cho vay
1.3 Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan niệm về chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Trang 7tại ngân hàng thương mại
Chất lượng hoạt động cho vay đối với KHDN tại NHTM là chất lượng của các khoản cho vay đối với KHDN của NHTM Chất lượng của các khoản cho vay được coi là tốt khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả thể hiện ở sự tăng trưởng quy mô doanh thu và lợi nhuận, tạo ra nguồn trả nợ ổn định cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Đối với các ngân hàng thương mại
Nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh của mình trong việc thu hút khách hàng so với các đối thủ Bởi chất lượng dịch vụ là mục tiêu hướng đến trong sự phát triển lâu dài, của các NHTM, khi mà chính sách lãi suất chỉ mang lại lợi ích ngắn hạn cho ngân hàng Chất lượng cho vay KHDN còn phản ánh chính sách cho vay của NHTM, qua đó đánh giá được phần nào năng lực quản lý điều hành, hiệu quả của bộ máy tổ chức của ngân hàng
1.3.2.2 Đối với các khách hàng doanh nghiệp
Chất lượng khoản vay của các KHDN tại NHTM được nâng cao sẽ giúp cho chính doanh nghiệp đó nâng cao được uy tín của mình đối với ngân hàng, dễ dàng hơn trong việc vay vốn tại ngân hàng, giảm bớt các thủ tục rườm rà Điều này làm các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian, có điều kiện khai thác kịp thời các cơ hội đầu tư, mở rộng SXKD, tạo ra lợi nhuận lớn hơn và tăng cường khả năng cạnh tranh
1.3.2.3 Đối với nền kinh tế
Nâng cao chất lượng cho vay của NHTM đối với các KHDN giúp cho nền kinh tế
có được sự ổn định và tăng trưởng; góp phần thực hiện các chính sách kinh tế tốt hơn Bởi doanh nghiệp và ngân hàng là hai loại hình quan trọng đặc biệt của nền kinh tế Sự
ổn định, phát triển của chúng có tác động rất mạnh mẽ và sâu rộng đến nền kinh tế quốc dân
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp đi vay
Chất lượng cho vay của NHTM với KHDN được cho là tốt khi mà ngân hàng có khả năng đáp ứng kịp thời và đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp đó là: quy mô vốn đáp ứng đủ nguyện vọng của doanh nghiệp, thời gian vay tương đương với
Trang 8thời gian vòng quay vốn của doanh nghiệp, lãi suất cho vay hợp lý, thời gian giải quyết thủ tục vay vốn nhanh, thủ tục vay vốn đơn giản…
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Doanh số cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Doanh số cho vay đối với KHDN là tổng số tiền giải ngân vốn vay đối với toàn bộ khách hàng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Doanh số cho vay với từng KHDN cụ thể, đặc biệt là các KHDN vay vốn lưu động, phản ánh chất lượng cho vay của ngân hàng đối với KHDN đó Doanh nghiệp có doanh số cho vay càng lớn (đồng nghĩa với doanh số thu nợ cũng lớn) chứng tỏ khả năng thu hồi vốn nhanh, vốn vay được sử dụng có hiệu quả, tức là càng nâng cao được chất lượng của khoản vay đối với KHDN
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn của doanh nghiệp là phần dư nợ (bao gồm gốc và/hoặc lãi) của doanh nghiệp đi vay đã đến thời hạn thanh toán với ngân hàng nhưng doanh nghiệp không thanh toán được mà vẫn chưa được ngân hàng đồng ý cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Dư nợ quá hạn cho vay đối với DN càng lớn, nguy cơ mất vốn càng cao gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm giảm khả năng thanh khoản cũng như lợi nhuận chung của ngân hàng Như vậy chất lượng cho vay đối với DN càng cao khi tỷ lệ
nợ quá hạn càng thấp
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đơn vị dư nợ cho vay KHDN thì có bao nhiêu đơn
vị dư nợ xấu phát sinh Điều này đồng nghĩa với việc khi dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu đối với KHDN càng cao thì chất lượng hoạt động cho vay KHDN càng giảm và ngược lại
Có thể nói chất lượng cho vay của NHTM được phản ánh chính xác nhất qua chỉ tiêu này
Dự phòng rủi ro tín dụng đối với cho vay đối với doanh nghiệp
Dự phòng rủi ro tín dụng là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với dư nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung NHTM có dư nợ quá hạn cũng như nợ xấu càng thấp thì số tiền cần phải trích lập
dự phòng rủi ro (đặc biệt là dự phòng cụ thể) càng thấp, đồng nghĩa với chất lượng hoạt động cho vay càng cao và ngược lại
Vòng quay vốn cho vay đối với doanh nghiệp
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay đối với doanh nghiệp phản ánh tốc độ luân chuyển nguồn vốn vay KHDN tại NHTM So với kỳ trước nếu số vòng quay vốn cho vay lớn hoặc số ngày của một vòng quay vốn cho vay ngắn, chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn cho vay trong kỳ tăng nhanh, phản ánh chất lượng của hoạt động cho vay là tốt
Trang 91.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.4.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại
- Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ ngân hàng
- Mức độ đầy đủ và tin cậy của thông tin tín dụng
- Công nghệ thông tin của ngân hàng
- Hoạt động marketing ngân hàng
- Khả năng huy động vốn
- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
1.3.4.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Môi trường thể chế pháp lý
- Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
- Môi trường văn hóa
- Yếu tố cạnh tranh trên thị trường
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Vietcombank Chi nhánh Ba Đình chính thức hoạt động từ ngày 15 tháng 9 năm
2004, là chi nhánh cấp hai trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Hà Nội, với tên giao dịch là Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội chi nhánh cấp hai Ba Đình Ngày 08 tháng 12 năm 2006, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội chi nhánh cấp hai Ba Đình được sắp xếp lại theo quyết định 888/2005/QĐ-NHNN
và trở thành chi nhánh cấp một với tên giao dịch là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- chi nhánh Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank Chi nhánh Ba Đình đang từng bước phát triển, củng cố vị trí của mình trong hệ thống Vietcombank nói riêng và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
* Ban Giám đốc: bao gồm 1 Giám đốc phụ trách chung và 2 Phó Giám đốc phụ trách các mảng hoạt động riêng
* Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Trang 10* Phòng Khách hàng bán lẻ
* Phòng Dịch vụ Khách hàng
* Phòng Quản lý nợ
* Phòng Kế toán
* Phòng Hành chính nhân sự
* Phòng ngân quỹ
* Các Phòng giao dịch Đào Tấn, Trần Duy Hưng, Tây Hồ, Pacific Place
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chi nhánh Ba Đình giai đoạn 2014-2016
Thu nhập của Vietcombank Chi nhánh Ba Đình tăng đều qua các năm, tăng 53,18% năm 2015 và 48,41% năm 2016 Bên cạnh tăng thu nhập thì chi phí qua các năm cũng tăng mạnh: Năm 2015 tăng so với năm 2014 (tăng 77,06%), năm 2016 chi phí tiếp tục tăng, tương ứng tăng 62,37% so với năm 2015
Chi phí có tăng nhưng vẫn có sự tăng trưởng lợi nhuận qua các năm: năm 2015 tăng
so với năm 2014 tương ứng 8,45%, năm 2016 tăng 5,73% so với năm 2015 Như vậy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2014-2016 là có lãi nhưng tỷ trọng chưa thực sự cao
2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn
ấ 9.529 tỷ , tương ứng tăng 83% so với năm 2015, và huy động có kỳ hạn vẫn giữ vai trò chủ đạo trong tổng vốn huy động Huy động vốn không kỳ hạn cũng có sự tăng trưởng nha
ộ
2.1.3.3 Hoạt động cho vay
-, đạ
vay tăng 58,9%
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh
Ba Đình
Số lượng DN có quan hệ cho vay với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -