1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Đình

14 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 281,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính sách này sẽ tạo nên quan hệ thân thiết giữa Ngân hàng và khách hàng, giúp Ngân hàng nắm bắt đáp ứng khách hàng vay vốn từ đó có những quyết định đáp ứng kịp thời, đồng thời phát [r]

Trang 1

MỤC LỤC

CAM KẾT Error! Bookmark not defined

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠIError! Bookmark not defined

1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệpError! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 1.1.2 Đặc điểm cho vay KHDN Error! Bookmark not defined 1.1.3 Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệpError! Bookmark not defined 1.2 Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTMError! Bookmark not defined

1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệpError! Bookmark not defined

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng

Thương mại Error! Bookmark not defined

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay khách hàng của Ngân hàng Thương mại

Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH Error! Bookmark not defined 2.1 Tổng quan về Agribank Chi nhánh Mỹ Đình Error! Bookmark not defined 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 2.2 Hoạt động cho vay Agribank Chi nhánh Mỹ ĐìnhError! Bookmark not defined

2.2.1 Một số quy định trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank

Chi nhánh Mỹ Đình Error! Bookmark not defined

2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp của Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

Error! Bookmark not defined

2.2.3 Thực trạng quy mô cho vay KHDN Error! Bookmark not defined

Trang 2

2.3 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh

Mỹ Đình Error! Bookmark not defined 2.3.1 Thực trạng về nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHDNError! Bookmark not defined

2.3.2 Thực trạng về thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệpError! Bookmark not defined

2.4 Đánh giá về chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh

Mỹ Đình Error! Bookmark not defined

2.3.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH Error! Bookmark not defined

3.1 Định hướng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Mỹ

Đình đến 2020 Error! Bookmark not defined

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi

nhánh Mỹ Đình Error! Bookmark not defined 3.2.1 Nhóm giải pháp chính sách về nghiệp vụ tín dụng.Error! Bookmark not defined 3.2.1 Nhóm giải pháp chính sách về quy trình cho vay.Error! Bookmark not defined 3.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Error! Bookmark not defined

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Agribank Chi nhánh Mỹ Đình đã có những nổ lực trong việc cấp tín dụngcho các khách hàng doanh nghiệp trong địa bàn Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc giúp các Doanh nghiệp có vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, tái

Trang 3

sản xuất mở rộng Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay Ngân hàng Làm thế nào để có vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một bài toán khó mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải trăn trở Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao hay thấp không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới nhà tài trợ vốn trong đó có ngân hàng Để nâng cao cho vay khách hàng doanh nghiệp tốt hơn, nợ xấu giảm, nợ tiềm ẩn cũng là bài toán khó đối với các ngân hàng

Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Mỹ Đình” làm đề tài luận văn

Thạc sĩ với mong muốn sẽ có thể vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào trong thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Mỹ Đình nhằm phòng ngừa rủi ro, hạn chế tổn thất, giảm thiểu chi phí phát sinh trong cho vay, từ đó nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại Agribank

Chi nhánh Mỹ Đình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về mặt thời gian: nghiên cứu các dữ liệu của Chi nhánh trong khoảng thời gian 03 năm 2014-2016

+ Phạm vi về mặt không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu từ các tài liệu: Báo cáo tổng kết HĐKD Chi nhánh

Mỹ Đình giai đoạn 2014-2016;

- Phương pháp phân tích đánh giá số liệu đã lấy được qua những Báo cáo tổng kết HĐKD Chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2014-2016, chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế cần được khắc phục, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng cho vay

Trang 4

khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh

1.5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 03 chương:

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về cho vay khách hàng doanh nghiệp

Hoạt động cho vay luôn tạo ra lượng tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của NH.Đây là hoạt động sinh lời chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro mà nếu không quản

lý tốt danh mục cho vay có thể gây ra tổn thất tới vốn và tài sản của NH

Đặc điểm cho vay KHDN

Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng của NHTM cho khách hàng là các doanh nghiệp, nhằm mục đích đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau như mở rộng sản xuất kinh doanh, tài trợ cho các dự án, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, chi trả lương,… Cho vay doanh nghiệp của các NHTM có các đặc điểm sau:

+ Khách hàng vay là pháp nhân Việt Nam và pháp nhân nước ngoài Các pháp nhân Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh và các tổ chức khác có đủ điều kiện theo quy định các doanh nghiệp thường vay những khoản vốn lớn và mang tính kế hoạch của pháp luật

+ Mục đích vay: các NHTM cho doanh nghiệp vay nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu thanh toán ngắn hạn

+ Quy mô khoản vay: các NHTM cho doanh nghiệp vay nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu thanh toán ngắn hạn

+ Số lượng KHDN: là ít so với những đối tượng khách hàng khác

+ Thời hạn vay: đối với KHDN thời hạn vay được căn cứ vào chu kỳ sản xuất

kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn và khả năng trả nợ của khách

+ Nguồn trả nợ: nguồn trả nợ cho các khoản vay đáp ứng nhu cầu kinh doanh của

Trang 5

doanh nghiệp là lợi nhuận thu về từ phương án kinh doanh đó

+ Lãi suất: các NHTM có các chính sách lãi suất linh động cho từng khách hàng

tại từng thời điểm cụ thể và phù hợp với các quy định của NHNN

+ + Tính chu kỳ: đối với các doanh nghiệp, nhu cầu về vốn thường phát sinh theo

chu kỳ kinh doanh vì thế mang tính chu kỳ

Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp

+ Căn cứ vào thời hạn cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay dài hạn

+ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: có cho vay sản xuất, kinh doanh và cho vay tiêu dùng

+ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hang: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ

+ Căn cứ vào hình thức cho vay: gồm có cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp

+ Căn cứ vào phương thức cho vay: Đây là cách phân chia thông dụng nhất mà các NHTM hay sử dụng Với cách phân chia này, ngân hàng dễ dàng kiểm soát món vay

và có biện pháp xử lí kịp thời

1.2 Chất lƣợng cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM

- Trên giác độ ngân hàng: Chất lượng cho vay doanh nghiệp được hiểu trước hết là các khoản cho vay phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trên cơ sở tuân thủ mọi nguyên tắc cho vay, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó chất lượng cho vay còn thể hiện ở lợi nhuận gia tăng, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ tiềm ẩn ngày càng giảm, sự phù hợp về cơ cấu giữa tín dụng ngắn, trung

và dài hạn, cơ cấu ngành nghề kinh doanh của khách hàng…

- Trên giác độ khách hàng: Chất lượng cho vay doanh nghiệp thể hiện ở chỗ đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mức lãi suất và thời hạn cho vay hợp lý, thủ tục đơn giản gọn nhẹ, tiết kiệm thời gian và tiền bạc đem đến sự hài lòng, tin cậy cho KHDN đồng thời thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng

Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp là mục tiêu cơ bản trong quản trị danh mục tiền vay, đây được coi là một chỉ tiêu tổng hợp được nhìn nhận từ nhiều giác độ khác nhau làm cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng giúp ngân hàng không ngừng cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường

Trang 6

thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại

Nhóm tiêu chí phản ánh rủi ro trong hoạt động cho vay DN

 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

+ Nợ quá hạn: là các khoản nợ phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi

+ Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn

mà chưa thu hồi được

 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

+ Nợ xấu: Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ

90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ"

+ Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động quản lý rủi

ro tín dụng của NHTM Nợ xấu có tỷ lệ càng cao thì một lượng vốn của ngân hàng có nguy cơ không thu hồi lại được, phản ánh tình trạng quản lý rủi ro tín

dụng kém hiệu quả

- Nhóm tiêu chí phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay doanh nghiệp

 Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp

Hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu quan trọng nhất là thu nhập và sâu xa hơn đó là tối đa hoá vốn của chủ sở hữu, NHTM cũng không phải ngoại lệ Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp không thể nói là cao nếu thu nhập do hoạt động này mang lại

thấp

Ngoài ra trong phân tích cho vay KHDN để nâng cao chất lượng người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu định tính Các tiêu chí định tính được thể hiện qua quy chế, quy trình tín dụng khoa học, sự thỏa mãn, mức tín nhiệm mà ngân hàng tạo ra cho khách hàng, …

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay khách hàng của Ngân hàng Thương

Trang 7

mại

Các nhân tố từ phía ngân hàng:

Chính sách cho vay KHDN: Chính sách này bao gồm hạn mức cho vay, lãi suất, kì

hạn, các khoản vay, hình thức cho vay…

 Công tác thẩm định hoạt động cho vay KHDN: thẩm định cho vay là xem xét

các nội dung cơ bản lien quan đến tính khả thi của dự án hay phương án vay vốn để ra

quyết định cho vay và cho phép cho vay

 Công tác kiểm tra kiểm soát sau cho vay đối với KHDN: đây là biện pháp mà

lãnh đạo Ngân hàng có những thông tin chính xác tình hình kinh doanh khách hàng cũng như của NH

 Chất lượng cán bộ: hoạt động cho vay KHDN đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải

thực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt do ngân hàng quy định, bên cạnh đó, trong việc đánh giá doanh nghiệp, thẩm định các điều kiện cấp tín dụng liên quan đến doanh nghiệp, việc thẩm định TSĐB, v.v…

 Thông tin tín dụng của NHTM: NHTM thiếu thông tin về doanh nghiệp là một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động cấp tín dụng

 Công nghệ ngân hàng: cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay ngân hàng

 Kiểm soát nội bộ: Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay

DN là một công cụ vô cùng quan trọng để có thể phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh

những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay

Các nhân tố từ phía khách hàng: các doanh nghiệp được vay vốn là một

trong những người được ngân hàng tin tưởng để sử dụng vốn.Vì vậy, rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng cũng sẽ xảy ra khi khách hàng vay vốn gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi thế ngân hàng phải xem

xét khách hàng trên mọi góc độ ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay

Các yếu tố về môi trường kinh doanh

- Môi trường kinh tế: các chính sách kinh tế - xã hội… ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của Ngân hàng

Trang 8

- Môi trường pháp lý: ảnh hưởng trực tiếp đến các nhân tố liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng

- Môi trường chính trị - xã hội: có tác động tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH

2.1 Tổng quan về Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Agribank Chi nhánh Mỹ Đình hoạt động theo Quyết định số 148 ngày 29/02/2008 của Chủ tịch HĐQT Agribank về việc điều chỉnh Agribank Chi nhánh Mỹ Đình phụ thuộc Agribank Chi nhánh Láng Hạ về phụ thuộc Agribank

- Địa chỉ: A9 Tòa tháp đôi The Manor, Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội

- Điện thoại: 04 37940300 Fax: 04 37940314

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Agribank Mỹ Đình

Bộ máy hoạt động của Agribak Chi nhánh Mỹ Đình được tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả phù hợp với quy mô, địa bàn Quận Nam Từ Liêm

- Mạng lưới hoạt động: Ngoài trụ sở chính, chi nhánh còn có 05 phòng giao dịch trên địa bàn

Cơ cấu tổ chức của Agribank Mỹ Đình được mô tả theo sơ đồ sau:

Giám đốc

Phó Giám đốc

Hành

chính

Phòng

Giao

dịch

Số 01

và 02

Tín dụng hoạchKế

Phó Giám đốc

Kế toán Ngân quỹ

Dịch

vụ &

Market ing

Phòng Giao dịch

Số 03

và 04

Phó Giám đốc

Kinh doanh Ngoại hối

Thẩm định

Phòng Giao dịch

Số 05

Điện Toán

Kiểm tra kiểm soát nội bộ

Tổ chức cán bộ

Trang 9

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Agribank Mỹ Đình

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

+ Công tác huy động vốn

+ Hoạt động tín dụng

Cơ cấu giữa dư nợ tín dụng còn chưa tương xứng với nguồn vốn huy động, tỷ lệ cho vay trung dài hạn còn tương đối cao (từ 30-40% tổng dư nợ), trong khi đó nguồn vốn trung dài hạn của chi nhánh chỉ chiếm tỷ trọng 16-18%, điều này chứng tỏ Chi nhánh đã dung một phần vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn

2.2 Hoạt động cho vay Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

2.2.1 Một số quy định trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

Hiện nay Agribank Mỹ Đình đang áp dụng các văn bản nghiệp vụ tín dụng sau:

- Quyết định số 226/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/03/2017 của Agribank về ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank

- Quyết định số 838/QĐ-NHNo-KHL ngày 25/05/2017của Agribank về ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng pháp nhân trong hệ thống Agribank

2.2.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp của Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

a Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo thẩm định

b Phê duyệt cấp tín dụng

c Giải ngân

d Giám sát và kiểm soát

e Thu nợ, lãi

f Xử lý thu hồi nợ quá hạn

g Thanh lý hợp đồng

2.2.3 Thực trạng quy mô cho vay KHDN

+ Dư nợ cho vay KHDN

Chi nhánh Mỹ Đình chủ yếu cho vay vốn ngắn hạn đối với các DN, chiếm khoảng

từ 58% đến 63% trên tổng cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp Tỷ lệ này trong ba năm không thay đổi đáng kể, thể hiện tính nhất quán trong chính sách quản lý tín dụng

Trang 10

của Chi nhánh Đây là hướng đi đúng đắn trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay

Sự tăng trưởng trong số lượng KHDN của chi nhánh Mỹ Đình là kết quả của sự không ngừng tìm hiểu và tích cực tiếp thị tới đối tượng khách hàng, đưa ra được những phương thức cho vay phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi đối tượng khách hàng Số lượng DN trên địa bàn Hà Nội ngày càng lớn, các ngành nghề kinh doanh rất đa dạng Mặc dù số DN có quan hệ tín dụng với Agribank chi nhánh Mỹ Đình

đã có sự gia tăng nhanh nhưng chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế của địa phương

Vì vậy trong tương lai ngân hàng Agribank Mỹ Đình tang cường mở rộng cho vay đối với DN hơn nữa nhằm khai thác được tiềm năng lớn mạnh của vùng

2.3 Thực trạng chất lƣợng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Mỹ Đình

2.3.1 Doanh số cho vay và dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp

Dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2014-2016 có xu hướng tăng, đặc biệt là sự gia tăng mạnh trong năm 2016, khi tổng dư nợ tín dụng đạt 2,814 tỷ đồng, tăng 20.9% so với

năm trước; trong đó phải kể đến sự gia tăng nhanh cho vay đối với DN

Với sự gia tăng mạnh của dư nợ cho vay DN trong năm 2016 và thời gian gần đây cho thấy tầm quan trọng của DN trong cơ cấu tín dụng của Chi nhánh Mỹ Đình Tuy nhiên, sự gia tăng này tiểm ẩn nguy cơ sẽ xảy ra với công tác tín dụng nếu Ngân hàng không thực hiện kiểm soát rủi ro từ khâu thẩm định cho vay đến các khâu khác, kiểm tra tình hình thực hiện các điều kiện cũng như cam kết trong hợp đồng của doanh nghiệp

2.3.2 Thực trạng về nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHDN

Chất lượng cho vay đối với DN được thể hiện ở chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ

lệ dư nợ có TSĐB tại Chi nhánh Mỹ Đình qua các năm, qua đó phản ánh mức độ hiệu quả trong hoạt động cho vay DN tại Chi nhánh

Nợ xấu KHDN chiếm một tỷ lệ nhỏ và trong mức cho phép so với tổng dư nợ cho vay KHDN Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh Mỹ Đình hướng gia tăng, năm 2014, nợ xấu là 44 tỷ đồng, chiếm 2.24% tổng dư nợ; năm 2015, nợ xấu của Chi nhánh đã tăng lên 59 tỷ đồng, nâng tỷ lệ nợ xấu lên đến 2.91%

2.3.2 Thực trạng về thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

Ngày đăng: 15/01/2021, 11:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w