Đối tượng, phạm vi nghiên cứu là thực trạng hoạt động của các QĐT dạng mở và đề xuất các giải pháp dưới góc độ quản lý Nhà nước để thúc đẩy sự phát triển quỹ mở trên thị trường chứng k[r]
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN 3 LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUError! Bookmark
not defined
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ THAM GIA VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN DẠNG MỞError! Bookmark not defined 2.1 Cơ sở lý luận về quỹ đầu tư chứng khoánError! Bookmark not defined 2.1.1 Khái niệm và lợi ích khi đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoánError! Bookmark not defined
2.1.2 Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoánError! Bookmark not defined 2.1.3 Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán Error! Bookmark not defined 2.2 Những nội dung cơ bản về phát triển quỹ mởError! Bookmark not defined
2.2.1 Cơ sở lý luận về quỹ mở Error! Bookmark not defined 2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quỹ mởError! Bookmark not defined.
2.3 Kinh nghiệm phát triển quỹ mở của một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Error! Bookmark not defined.
Trang 22.3.1 Kinh nghiệm phát triển quỹ mở của một số quốc gia trên thế giớiError! Bookmark not defined
2.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt NamError! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN DẠNG MỞ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 Error!
Bookmark not defined
ực trạng thị trường chứng khoán Việt NamError! Bookmark
not defined
3.1.1 Hệ thống pháp luật Error! Bookmark not defined 3.1.2 Quy mô và hàng hóa trên thị trường chứng khoánError! Bookmark not defined.
3.1.3 Nhiều cải tiến trong cơ chế giao dịchError! Bookmark not defined 3.1.4 Cơ chế quản lý, giám sát trên thị trường chứng khoánError! Bookmark not defined
3.2 Thực trạng hoạt động của các công ty quản lý quỹ và các quỹ đầu tư tại Việt Nam Error! Bookmark not defined 3.2.1 Thực trạng hoạt động của các công ty quản lý quỹError! Bookmark not defined
3.2.2 Tổng quan hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán Error! Bookmark not defined
3.3 Đánh giá quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở tại Việt Nam Error!
Bookmark not defined
3.3.1 Thực trạng hoạt động của một số quỹ mở tại Việt Nam Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Khảo sát nhu cầu của nhà đầu tư về quỹ mởError! Bookmark not defined
Trang 33.3.3 Những vấn đề đặt ra trong phát triển các quỹ ệt NamError! Bookmark not defined
3.3.4 Thuận lợi và thách thức cho sự phát triển của quỹ mở tại Việt NamError! Bookmark not defined.
3.3.5 Đánh giá khả năng phát triển quỹ mở tại Việt NamError! Bookmark not defined
KHOÁN DẠNG MỞ TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Error! Bookmark not defined
Bookmark not defined
4.2 Những giải pháp chính thúc đẩy sự phát triển quỹ mở tại Việt NamError! Bookmark not defined.
4.2.1 Về mô hình tổ chức hoạt động Error! Bookmark not defined 4.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý Error! Bookmark not defined 4.2.3 Phát triển các công ty quản lý quỹ Error! Bookmark not defined.
4.2.4 Phát triển Ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên
quan Error! Bookmark not defined.
4.2.5 Mở rộng đại lý phân phối Error! Bookmark not defined 4.2.6 Đào tạo nguồn nhân lực cho quỹ mởError! Bookmark not defined 4.2.7 Phổ biến kiến thức và nâng cao nhận thức cho nhà đầu tư Error! Bookmark not defined
4.2.8 Nâng cao vai trò quản lý của UBCKNNError! Bookmark not defined.
4.3 Những giải pháp hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển quỹ mở tại Việt Nam Error! Bookmark not defined
4.3.1 Phát triển thị trường chứng khoán Error! Bookmark not defined.
Trang 44.3.2 Phát triển thị trường trái phiếu Error! Bookmark not defined 4.3.3 Thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoàiError! Bookmark not defined
4.3.4 Cung cấp dịch vụ tư vấn cho nhà đầu tưError! Bookmark not defined 4.4 Kiến nghị và lộ trình triển khai thực hiệnError! Bookmark not defined 4.4.1 Kiến nghị Error! Bookmark not defined 4.4.2 Lộ trình triển khai thực hiện Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Quỹ đầu tư nói chung và Quỹ đầu tư dạng mở nói riêng là một bộ phận quan trọng của thị trường chứng khoán Sự lớn mạnh của thị trường chứng khoán Việt Nam trong 17 năm qua là cơ sở và nền tảng cho việc hình thành các quỹ đầu tư chứng khoán Quỹ đầu
tư chứng khoán xuất hiện và gia tăng về số lượng và giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và nền kinh tế Tuy nhiên ngành quỹ của Việt Nam cũng chỉ bắt đầu hình thành từ khoản 8 năm trở lại đây Tính đến thời điểm hiện tại, trên TTCK Việt Nam có 31 quỹ đầu tư chứng khoán (bao gồm
(REITS)) đang hoạt động Đối với loại hình quỹ đóng, bên cạnh mặt tích cực là nguồn vốn huy động luôn ổn định, quỹ đóng ngày càng trở nên kém thu hút đối với các nhà đầu tư do giá trị giao dịch trên thị trường chênh lệch lớn với giá trị tài sản ròng của chứng chỉ quỹ và tính thanh khoản thấp Để thu hút ngày càng nhiều hơn nữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước thì đòi hỏi ngành quỹ của Việt Nam phải khắc phục những hạn chế vốn có của quỹ đóng, mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm quỹ,…Sự hình thành và phát triển mô hình quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là một xu thế tất yếu cho sự phát triển của TTCK Việt Nam Với những ưu điểm nổi bật của quỹ mở so với quỹ đóng đang khiến loại hình quỹ này trở nên phổ biến ở các
Trang 5TTCK phát triể
Chính vì vậ ọn đề tài “
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở trên thị trường chứng khoán Việt Nam và đưa ra các giải pháp cụ thể nhắm thúc đẩy sự phát triển quỹ đầu tư dạng mở tại Việt Nam
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu là thực trạng hoạt động của các QĐT dạng mở và
đề xuất các giải pháp dưới góc độ quản lý Nhà nước để thúc đẩy sự phát triển quỹ mở trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2016
Phương pháp nghiên cứu áp dụng là thu thập, thống kê và phân tích, tổng hợp so sánh kết hợp với khảo sát thực tế
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về sự tham gia và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở, Luận văn chỉ ra được khái niệm đặc tính của quỹ mở, ưu nhược điểm và
sự cần thiết tất yếu ra đời của quỹ mở Bên cạnh đó, Luận văn cũng đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quỹ mở và các tiêu chí đánh giá hoạt động của quỹ mở
Quỹ mở là quỹ đại chúng mà CCQ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của NĐT Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán CCQ của NĐT được thực hiện đị ựa trên NAV của quỹ Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với CTQLQ hoặc tại các đại lý phân phối chỉ định Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quỹ mở so với quỹ đóng thể hiện ở việc quỹ mở cho phép NĐT mua và bán lại CCQ trực tiếp với CTQLQ tại bất cứ thời điểm nào được xác định trước, với mức giá được xác định trên cơ sở NAV của quỹ Thông lệ trên thế giới cho thấy quỹ đóng chỉ tồn tại trong thời gian đầu khi thị trường tài chính mới phát triển Tuy nhiên, khi thanh khoản thị trường ngày càng tốt, nhu cầu quay vòng vốn của các NĐT ngày một cao thì quỹ đóng
đã bộc lộ một số hạn chế như giá trị giao dịch trên thị trường chênh lệch lớn với giá trị tài sản ròng của chứng chỉ quỹ và tính thanh khoản thấp do vậy sản phẩm QĐT đòi hỏi phải
Trang 6có những điều chỉnh, cải tiến thêm Quỹ mở ra đời là tất yếu với xu thế phát triển chung của thị trường tài chính và khắc phục được các hạn chế của quỹ đóng Thực tế chứng mình rằng, Quỹ mở ngày càng thông dụng hơn so với quỹ đóng và thể hiện được chính xác ý nghĩa của việc tạo lập ra QĐT - một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác nhằm đạt được mục tiêu đầu tư nhất định - tạo ra giá trị thặng dư cho NĐT góp tiền vào quỹ
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quỹ mở bao gồm: Môi trường pháp
lý, sự phát triển của TTCK, chính sách vĩ mô và hệ thống kênh phân phối Để thúc đẩy sự phát triển của quỹ mở đòi hỏi phải đưa ra các giải pháp đồng bộ tác động đến các nhân tố nêu trên
Quỹ mở là một hình thức của QĐT, có phương thức hoạt động tương đối đặc thù nên mô hình hoạt động của quỹ có các bên tham gia như: CTQLQ, ngân hàng giám sát, công ty kiểm toán, NĐT và các tổ chức cung cấp dịch vụ Hoạt động của quỹ mở phụ thuộc rất lớn vào chất lượng cung cấp dịch vụ của các bên tham gia
Để đánh giá hoạt động của quỹ mở có một số chỉ tiêu chính như sau: Tổng thu nhập mà quỹ mang lại cho các nhà đầ ng NAV/CCQ, tỷ lệ
Tổng thu nhập quỹ là một trong các chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động của quỹ bao gồm: Thu nhập ròng từ các khoản đầu tư, thu nhập ròng (lãi vốn) và sự tăng giảm trong giá trị tài sản ròng
- Tỷ lệ tăng trưởng NAV/CCQ là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh sự tăng trưởng
về giá trị tài sản ròng của Quỹ mở tính trên một chứng chỉ quỹ
- Tỷ lệ chi phí hoạt động của quỹ đánh giá việc kiểm soát chi phí liên quan tới hoạt động của quỹ
- Tốc độ vòng quay danh mục là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động
mua/bán tới kết quả hoạt động của quỹ mở
Trang 7- ỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của quỹ mở được tính bằng giá trị thu nhập ròng chia cho giá trị tài sản ròng trung bình
Quỹ đầu tư dạng mở không phải là hình thức đầu tư mới mà mà đã xuất hiện trên thế giới từ thế kỷ 19 tại Châu Âu nhưng phát triển mạnh mẽ nhất tại Mỹ Bắt đầu từ năm
1980, thị trường quản lý quỹ liên tục phát triển mở rộng, đ
USD Thông qua tìm hiểm kinh nghiệm phát triển quỹ mở tại
Mỹ, Thái Lan, Singapore và Nhật Bản, Luận văn đưa ra những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể để áp dụng một cách linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh điều kiện thực
tế
Qua 17 năm hoạt động, TTCK Việt Nam đã có được những bước tiến lớn, vững vàng với vai trò là một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho việc phát triển kinh tế đất nước, tăng trưởng về quy mô, thu hút sự quan tâm của công chúng đầu tư đối với TTCK, mặc dù nền kinh tế trong nước và thế giới đang đối mặt với nhiều thách thức Trong giai đoạn đầu phát triển của TTCK từ năm 2000 đến năm 2005, chỉ có 06 CTQLQ được thành lập Tuy nhiên, số lượng các CTQLQ tăng nhanh kể từ năm 2006 Cho đến nay, UBCKNN đã cấp phép hoạt động cho 48 CTQLQ (đã thu hồi giấy phép hoạt động của 01 công ty) với tổng vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2016 là 3.850 tỷ đồng Sau khi Thông tư 183/2011/TT-BTC ra đời và có hiệu lực năm 2012 thì đến năm 2013, 6 quỹ mở đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam Từ thời điểm đố, số lượng, loại hình quỹ và quy mô tài sản của quỹ mở đã phát triển nhanh chóng và tính đến cuối năm 2016, TTCK đã có 19 quỹ mở bao gồm 15 quỹ mở cổ phiếu và 4 quỹ mở trái phiếu với tổng giá trị tài sản quản
lý là khoảng 3.500 tỷ đồng Mặc dù, hoạt động của quỹ mở tại TTCK Việt Nam đang có
sự khởi sắc qua các năm gần đây tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như:
, quỹ mở vẫn là khái niệm xa lạ với đa số nhà đầu tư, vốn quen với việc mua-bán cổ phiếu T+3 và sử dụng tỷ lệ margin cao
Trang 8,
ty
Nghị định số - 111/2013/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập điều chỉnh hoạt động liên quan đến các loại hình quỹ mở đang áp dụng cơ chế thuế hiện hành với thuế suất 25% cổ tức đối với NĐT tổ chức, 5% đối với NĐT cá nhân và thuế chuyển nhượng là 0,1%
, còn một số hạn chế trong trong quá trình hoạt động, bất cập trong việc thực hiện quy trình quản trị rủi ro, công tác nghiên cứu dự báo thị trường, thực hiện tác nghiệp giữa các bộ phận và khả năng huy động tạo lập quỹ của các CTQLQ chưa cao
,
Mặc dù hoạt động quỹ mở vẫn còn một số hạn chế nêu trên tuy nhiên tiềm năng phát triên của quỹ mở tại TTCK Việt Nam là rất lớn Hiện tại, Bộ tài chính và UBCKNN đang tích cực hoàn thiện các khung pháp lý hỗ trợ thúc đẩy việc ra đời thêm các quỹ mở trên thị trường ngoài ra với số lượng 47 CTQLQ với độ ự chuyên nghiệp khoảng 900 người; 31 QĐT chứng khoán; 79 CTCK; 35 NHTM với hệ thống chi nhánh, văn phòng giao dịch khắp cả nước; 14 ngân hàng với 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; 2 Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam,… là nền tảng
Trang 9vô cùng quan trọng của quỹ mở trong việc gia tăng số lượng và chất lượng quỹ mở được thành lập trong tương lai
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển quỹ mở của các nước phát triển, thực trạng hoạt động của các quỹ mở trên thị trường và định hướng phát triển ngành quản lý quỹ của
Bộ tài chính, Luận văn đã đưa ra những giải pháp chính thúc đẩy sự phát triển của quỹ
mở tại Việt Nam cụ thể như sau:
Thứ nhất, về mô hình tổ chức, ngoài mô hình quỹ mở dạng hợp đồng cần phát
triển thêm mô hình quỹ mở dạng công ty để phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo ra cơ chế hình thành và phát triển các QĐT chứng khoán một cách linh hoạt, nâng cao tính cạnh tranh giữa các định chế tài chính trung gian
Thứ hai, hoàn thiện bổ sung các văn bản quy định pháp lý hiện hành về quỹ mở
đặc biệt là hành lang pháp lý cho quỹ mở dạng công ty Ngoài ra, cần bổ sung các quy định pháp luật về việc chuyển đổi quỹ đầu tư dạng đóng sang quỹ đầu tư dạng mở và quy định cụ thể hơn các điều
: miễn thuế đối với lợi nhuận được chia từ quỹ đầu tư, hoặc áp dụng thuế suất từng phần cho từng khoản thu nhập; giảm 50% thuế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ (còn 0,05%) cho tổ chức đầu tư nước ngoài và cá nhân; miễn thuế đối với lợi tức được chia từ quỹ trái phiếu hoặc áp dụng thuế suất 5% như trường hợp NĐT trực tiếp đầu tư vào trái phiếu
Thứ ba, phát triển các công ty quản lý quỹ nhằm nâng cao năng lực hoạt động,
chất lượng nhân sự của CTQLQ bao gồm xây dựng niềm tin của NĐT, đa dạng hóa sản phẩm quỹ mở, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết lập quy trình giao dịch và kiểm soát nội bộ chặt chẽ và tăng cường đạo tạo nâng cao chất lượng nhân sự
Thứ tư, phát triển Ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên
quan đặc biệt là hệ thống NHTM trong nước với với quy mô và mạng lưới khách hàng lớn nhưng lại chưa có hiểu biết, kinh nghiệm quản lý quỹ mở
Thứ năm, mở rộng đại lý phân phối, nhằm tăng cường khả năng huy động cho quỹ
mở, cụ thể: Thiết lập và chuyển giao quy trình nghiệp vụ phân phối đến các tổ chức phân
Trang 10phối CCQ được lựa chọn và đảm bảo được áp dụng thống nhất; Đầu tư trang thiết bị, cơ
sở vật chất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho việc phân phối CCQ của quỹ mở và quản lý dữ liệu thông tin về NĐT; Đề ra quy tắc đạo đức nghề nghiệp áp dụng đối với nhân viên phân phối CCQ của đại lý phân phối; Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, kiến thức cho đội ngũ nhân viên phân phối CCQ
Thứ sáu, đào tạo nguồn nhân lực cho quỹ mở, việc đào tạo không chỉ cần thiết đối
với các nhà quản lý quỹ mà còn quan trọng đối với các nhân viên trực tiếp phân phối CCQ
Thứ bảy, phổ biến kiến thức và nâng cao nhận thức cho nhà đầu tư thông qua các
buổi hội nghị phổ biến kiến thức, các buổi giới thiệu sản phẩm quỹ của các CTQLQ và các đại lý phân phối
Thứ tám, nâng cao vai trò quản lý của UBCKNN thông qua vai trò quản lý giám
sát hoạt động CTQLQ, đề xuất tham mưu với Bộ tài chính ban hành các văn bản quy định tháo gỡ kịp thời khó khăn của quỹ mở, giữ vai trò chủ đạo trong việc giới thiệu và tổ chức đào tạo, nâng cao kiến thức về TTCK, QĐT chứng khoán nói chung và quỹ mở nói riêng cho các tổ chức tham gia thị trường
Ngoài các giải pháp chính, Luận văn cũng đưa ra các giải pháp hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của quỹ mở tại Việt Nam là: Phát triển thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu; tăng cường thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài; cung cấp dịch vụ tư vấn cho nhà đầu tư
Tác giả hy vọng kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển
của quỹ mở tại Việt Nam