Tính cấp thiết của luận văn: Bên cạnh những thành tựu đã được trong thời gian vừa qua, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về xuất khẩu lao động (XKLĐ) hiện nay cũng còn m[r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn: Bên cạnh những thành tựu đã được trong
thời gian vừa qua, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về xuất khẩu lao động (XKLĐ) hiện nay cũng còn một số mặt hạn chế như: các chính sách, pháp luật về XKLĐ nhiều nhưng chưa đồng bộ, chưa theo kịp với những biến động của tình hình thực tế, sự phối hợp của các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ, thiếu những chiến lược ở tầm quốc gia về XKLĐ, thủ tục cấp phép hoạt động XKLĐ và chuyên gia, công tác khai thác, định hướng phát triển thị trường lao động (LĐ) ngoài nước còn nhiều hạn chế…Vì vậy, việc đánh giá thực trạng QLNN về XKLĐ của nước ta
và rút ra những nguyên nhân, đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về XKLĐ là một yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi chúng ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với kinh tế khu vực và thế giới
Vì vậy, đề tài: “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về
XKLĐ của nước ta trong giai đoạn hiện nay” được lựa chọn và nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hoá lý luận về XKLĐ và công tác QLNN về XKLĐ;
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về XKLĐ của nước ta thời gian vừa qua (giai đoạn 2000 đến 2006);
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về XKLĐ của nước ta trong giai đoạn từ nay đến năm 2010
3 Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những nội dung của công
tác QLNN về XKLĐ của nước ta trong giai đoạn hiện nay
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác QLNN về XKLĐ của 3 thành phố lớn là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và TP Hải Phòng XKLĐ, luận văn chỉ nghiên cứu XKLĐ trực tiếp ra nước ngòai: công nhân nhà máy, lao động phổ thông, giúp việc gia đình, khán hộ công
- Về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2000 đến năm 2006 và định hướng đến năm 2010
Trang 25 Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu
duy vật biện chứng; phương pháp thống kê; phương pháp chuyên gia, khảo sát để phân tích, so sánh, tổng hợp
6 Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Trong chương 1 luận văn tập trung làm rõ một số nội dung sau: các khái niệm cơ bản, nội dung của công tác QLNN về XKLĐ, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về XKLĐ, kinh nghiệm QLNN về XKLĐ của một số nước và sự cần thiết phải nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
- Trong phần một số khái niệm cơ bản, luận văn đã đề cập đến các khái niệm như: khái niệm quản lý nhà nước, khái niệm di dân và tính tất yếu của di dân, mối quan hệ giữa di dân với xuất khẩu lao động, khái niệm quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động và khái niệm tăng cường, nhưng tác giả luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu khái niệm xuất khẩu lao động và quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
Theo luận văn, xuất khẩu lao động là: XKLĐ được hiểu là sự di chuyển LĐ đi
làm việc ở nước ngoài, chủ yếu là XKLĐ có tổ chức, hợp pháp thông qua những Hiệp định Chính phủ, hoặc các tổ chức kinh tế được cấp giấy phép hoạt động cung ứng và
Trang 3tiếp nhận LĐ, hoặc thông qua các hợp đồng nhận thầu khoán công trình hoặc đầu tư
ở nước ngoài hoặc thông qua hợp đồng cá nhân
Còn quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là một dạng QLNN, mang tính
quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trong lĩnh vực XKLĐ, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của hoạt động XKLĐ nói riêng và của nền kinh tế – xã hội nói chung, bao gồm:
Một là, hoạt động ban hành các loại văn bản pháp luật về XKLĐ như Luật, Nghị định, Thông tư, chỉ thị…để QLNN về XKLĐ;
Hai là, hướng dẫn tổ chức thực hiện đưa các loại văn bản pháp luật về XKLĐ vào thực tiễn QLNN về XKLĐ;
Ba là, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về XKLĐ;
Bốn là, qua thực tiễn QLNN về XKLĐ tiến hành điều chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về XKLĐ cho ngày một phù hơn với yêu cầu của thực tế
Công tác QLNN về XKLĐ là việc tổ chức QLNN về XKLĐ Vì vậy, nội dung công tác QLNN về XKLĐ bao gồm tổ chức bộ máy QLNN về XKLĐ để thực hiện 4 nội dung của QLNN về XKLĐ nêu trên
Như vậy, qua phân tích các khái niệm cơ bản trên, luận văn đã đưa ra các nội dung của công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động; xây dựng pháp luật, thể chế kinh tế
và ban hành các chính sách về XKLĐ; Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động XKLĐ; Giám sát, kiểm tra hoạt động XKLĐ; Đánh giá và điều chỉnh văn bản pháp luật về XKLĐ
- Trong phần các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về XKLĐ, luận văn đã nêu ra các nhân tố bên ngoài như: cung cầu thị trường LĐ quốc tế, sự cạnh tranh giữa các quốc gia, quan hệ chính trị, kinh tế của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu LĐ, phong tục tập quán của nước nhập khẩu LĐ, luật pháp của nước nhập khẩu LĐ và các nhân tố bên trong như: quan điểm của nhà
Trang 4nước về hoạt động XKLĐ, trình độ, cơ cấu LĐ, cơ cấu ngành nghề, luật pháp trong quản lý và vai trò của Chính phủ trong quản lý nhà nước
Bên cạnh đó luận văn đã tham khảo kinh nghiệm QLNN về XKLĐ của các nước: Hàn Quốc, Philippines và Ấn Độ và đã rút ra được 4 bài học trong công tác QLNN về XKLĐ bao gồm: Chủ trương và hành lang pháp lý đối với hoạt động XKLĐ; về cơ chế tổ chức, cấp giấy phép, tuyển chọn và quản lý LĐ làm việc ở nước ngoài; về chính sách thị trường, đa dạng hoá loại hình, xác định ngành nghề mũi nhọn
để đẩy mạnh XKLĐ; về chính sách đối với đào tạo nguồn nhân lực xuất khẩu, hỗ trợ XKLĐ, khuyến khích chuyển thu nhập về nước
Kết thúc chương 1, luận văn đã chỉ ra sự cần thiết phải nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác QLNN về XKLĐ từ việc nêu tổng quan các nghiên cứu trước đây có liên quan đến công tác QLNN về XKLĐ nhưng do cho đến nay tình hình thực tế đã có nhiều thay đổi nên cần có sự tiếp tục nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về XKLĐ, đồng thời XKLĐ là tất yếu khách quan đối với nền kinh tế của nước ta trong giai đoạn hiện nay, mang lại lợi ích nhiều mặt Hơn nữa, tăng cường công tác QLNN về XKLĐ nhằm ổn định và phát triển hoạt động XKLĐ
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA
Bảng 2.1: So sánh XKLĐ với việc làm trong nước tạo ra hàng năm
Chỉ tiêu
Số lượng (1000 người)
Số lượng (1000 người)
Số lượng (1000 người)
Số lượng (1000 người)
Số lượng (1000 người)
Số lượng (1000 người)
(Nguồn: Bộ LĐTBXH)
Bảng 2.2: Số lượng LĐ đưa đi phân theo thị trường trọng điểm (1992-2006) (Đơn vị tính: người)
TT Năm Tổng số
Nước tiếp nhận Đài
Loan
Nhật Bản
Hàn Quốc Malaysia
Nước khác
7 1998 12.240 1.697 1.896 1.500 7 7.140
Trang 69 2000 31.500 8.099 1.497 7.316 239 14.349
10 2001 36.168 7.782 3.249 3.910 23 21.204
11 2002 46.122 13.191 2.202 1.190 19.965 9.574
12 2003 75.000 29.069 2.256 4.336 38.227 1.112
13 2004 67.447 37.144 2.752 4.779 14.567 8.205
14 2005 70.594 22.784 2.955 12.102 24.605 8.148
15 2006 78.855 14.127 5.360 10.577 37.941 10.850
Tổng 493.272 134.642 28.128 76.513 135.557 118.414
% tổng số 100,00 27,30 5,70 15,51 27,48 24,01
(Nguồn: Báo cáo hàng năm của Cục Quản lý LĐ ngòai nước)
Bảng 2.3: Số tiền người lao động đi xuất gửi về so với kim ngạch xuất khẩu hàng năm (2000 - 2006)
Năm
Số tiền
(Tỷ USD)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (Tỷ USD)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (Tỷ USD)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo hàng năm của Cục QLLĐNN- Bộ LĐTBXH,
Ngân hàng Nhà nước và Website của Bộ Thương mai: http://www.mot.gov.vn)
Trang 7Trong chương này, trước tiên luận văn nêu tổng quan hoạt động XKLĐ của Việt Nam, bắt vào năm 1980, cơ chế XKLĐ của ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường theo sự thay đổi chung của nền kinh tế đất nước, đã có những kết quả khả quan với những bước đi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Nếu năm 1992 chúng ta mới chỉ đưa đi được 810 LĐ, thì đến cuối năm 2000 đã đạt 31.500 LĐ và đến năm 2006 đã đạt 78.855 LĐ (xem bảng 2.2), tỷ trọng việc làm do XKLĐ tạo ra cũng tăng đều đặn hàng năm so với tạo việc làm trong nước, từ 2,8% năm 2001 lên 4,78% năm 2006 (xem bảng 2.1) Sau khi trừ các khoản tiền chi phí trước khi đi nước ngoài và chi phí ở ngoài nước, kết thúc hợp đồng LĐ 2 năm, tùy theo từng thị trường, người LĐ có thể tích luỹ được khoảng 5.000 - 10.000 USD trong đó phí dịch vụ phải nộp là 01 tháng lương cơ bản/1 năm hợp đồng Hàng năm Nhà nước có được nguồn thu kiều hối từ XKLĐ trên hơn 1,5 tỷ USD, mặc dù về tỷ lệ hàng năm có giảm so với kim ngạch xuất khẩu song về số tuyệt đối thì lượng kiều hồi thu về do XKLĐ vẫn tăng hàng năm (xem bảng 2.3)
Tiếp theo luận văn đã tập trung đánh giá thực trạng công tác QLNN về XKLĐ với các nội dung sau:
- Phân tích tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động và đội ngũ cán bộ QLNN về XKLĐ
Bảng 2.4 Phân tích đội ngũ cán bộ của Cục QLLĐNN
(Số liệu tính đến tháng 4 năm 2007)
- Dưới 30
- 30 - 40
- 40 –50
- 50+
75
21
15
16
23
100 28,00 20,00 21,33 30,67
2 Giới tính
75
45
30
100 60,00 40,00
Trang 8- Trung cấp, cao đẳng
4
56
13
2
5,33 74,66 17,33 2,68
3 Kinh nghiệm công tác:
75
18
57
100 24,00 76,00
4 Trình độ ngoại ngữ (Anh, Trung, Nga…)
- Trình độ C trở lên
75
32
43
100 42,66 57,34
5 Khả năng sử dụng tin học trong quản lý
75
42
23
10
100 56,00 30,66 13,34
Thời kỳ trước năm 1991: QLNN về XKLĐ mang nặng tính bao cấp, cồng kềnh và kém hiệu quả, chưa có sự tách biệt giữa chức năng QLNN vĩ mô với chức năng hoạt động kinh doanh của các tổ chức có nhiệm vụ cung ứng trực tiếp LĐ
xuất khẩu
Thời kỳ từ năm 1991 đến nay: Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý hoạt động XKLĐ được phân chia theo hai chức năng chủ yếu: Chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước và chức năng quản lý vi mô của các tổ chức kinh tế trực tiếp đưa LĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Ở Trung ương: Chính phủ thống nhất QLNN về XKLĐ và giao cho Bộ LĐTBXH là đầu mối quản lý, còn các Bộ, ngành khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ LĐTBXH Các địa phương, ở cấp tỉnh đơn vị trực tiếp QLNN về XKLĐ là Sở LĐTBXH, ở cấp huyện là Phòng lao động tiền lương phụ trách Ngoài
ra, ở các cấp từ tỉnh đến huyện đều thành lập Ban Chỉ đạo XKLĐ
Bộ LĐTBXH mà trực tiếp là Cục QLLĐNN trực tiếp thực hiện công tác QLNN về XKLĐ Qua bảng 2.4 cho thấy, về trình độ chuyên môn của cán bộ trong Cục QLLĐNN là tương đối cao nhưng có độ tuổi tương đối cao, 30,67% số cán bộ của tuổi hơn 50
Trang 9- Đánh giá hoạt động ban hành văn bản pháp luật về xuất khẩu lao động
Thời gian vừa qua, chúng ta đã ban hành được một khối lượng văn bản để kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tế
- Phân tích tổ chức thực hiện quản lý xuất khẩu lao động: Thời gian qua cùng với chính sách khuyến khích và mở rộng việc cấp giấy phéo hoạt động XKLĐ, quy định rõ chế độ tài chính liên quan đến hoạt động XKLĐ, áp dụng mô hình liên thông trong XKLĐ và tăng cường công tác quản lý lao động ở nước ngòai, Nhà nước không ngừng quan tâm chỉ đạo khai thác, củng cố và mở rộng thị trường các khu vực, những nước và địa bàn đang cần LĐ nước ngòai như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia Vì vậy, số lao động đi làm việc ở nước ngoài được tăng đều đặn qua các năm, thể hiện qua biểu đồ 2.1
Thị trường Malaysia (xem biểu 2.2): Đến nay, chúng ta có 115 DN XKLĐ được phép đưa LĐ sang làm việc tại Malaysia với khoảng 9 vạn LĐ Việt Nam đang làm việc tại Malaysia, thu nhập bình quân của người LĐ khoảng 2-2,5 triệu đồng/tháng
Thị trường Đài Loan (xem biểu 2.3): Hiện nay, Việt Nam có hơn 70.000 LĐ hợp pháp đang làm việc tại Đài Loan Tuy nhiên, phía Đài Loan đã ngừng tiếp nhận LĐ Việt Nam làm giúp việc gia đình và chăm sóc người bệnh tại gia đình từ ngày 20/01/2005 Nguyên nhân là do tỷ lệ LĐ bỏ trốn khỏi nơi làm việc tương đối cao ở mức 10,13%
Trang 10Biểu 2.1: Số l-ợng lao động xuất khẩu qua các năm (1992-2006)
810 3960
101507187 12959
18470 12240 21810
3150036168
46122
75000
6744770594
78855
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Bỏo cỏo hàng năm của Cục Quản lý LĐ ngũai nước)
Cụ thể một số thị trường như sau:
Biểu 2.2: Số lao động xuất khẩu sang Malaysia (1998-2006)
19965
38227
14567
24605
37941
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Cục Quản lý LĐ ngũai nước)
Trang 11Biểu 2.3: số l-ợng lao động Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan
(1997-2006)
191 1697 558
8099 7782
13191
29069
37144
22784
14127
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Bỏo cỏo hàng năm của Cục Quản lý LĐ ngũai nước)
Bảng 2.5 : Số liệu thống kờ về LĐ nước ngũai làm việc tại Đài Loan
Đơn vị tớnh: người Năm Tổng Indonesia Malaysia Philippines Thỏi
Lan
Việt Nam
Mụng
Cổ
1999 294.967 41.224 158 113.928 139.526 131 -
2000 326.515 77.830 113 98.161 142.665 7.746 -
2001 304.605 91.132 46 72.779 127.732 12.916 -
2002 303.684 93.212 35 69.426 111.538 29.473 -
2003 300.150 56.437 27 81.355 104.728 57.603 -
2004 314.034 27.281 22 91.150 105.281 90.241 59
2005 327.396 49.094 13 95.703 98.322 84.185 79
2006 338.755 85.223 12 90.054 92.894 70.536 36
(Nguồn: Bỏo cỏo hàng năm của Cục Quản lý LĐ ngũai nước)
Bảng 2.6 : Cơ cấu ngành nghề lao động nước ngoài làm việc
Trang 12tại Đài Loan tớnh đến hết năm 2006
Ngành Tổng Indonesia Malaysia Philippines Thỏi Lan Việt Nam Mụng
Cổ Thuyền
viờn
3.356 1.832 - 816 14 694 -
SXCT 170.902 8.178 11 58.704 80.925 23.064 20 Xõy dựng 11.782 45 - 1.132 9.675 730 - Dịch vụ 155.831 78.872 - 28.566 2.300 46.079 14 Tổng 341.871 88.927 11 89.418 92.914 70.567 34
(Nguồn: Cục Quản lý LĐ ngũai nước)
Thị trường Hàn Quốc (xem biểu 2.4): Hiện nay cú khoảng hơn 30.000 tu nghiệp sinh và LĐ Việt Nam làm việc tại Hàn Quốc, phần lớn làm việc trong lĩnh vực sản xuất cụng nghiệp tại cỏc xớ nghiệp vừa và nhỏ
Biểu 2.4: Số lao động xuất khẩu sang hàn quốc qua các năm (1992-2006)
210
3381
7826
4880
1500
4518
7316
3910
1190
12102
10577
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Cục Quản lý LĐ ngũai nước) Thị trường Nhật Bản: Hiện nay cú khoảng 19.000 tu nghiệp sinh Việt Nam đang làm việc tại Nhật Bản, cú khoảng 50 DN XKLĐ đang cung cấp tu nghiệp sinh cho thị trường Nhật Bản Nhật Bản cũng rất quan tõm đến việc tiếp nhận LĐ
kỹ thuật từ Việt Nam