- Dân cư phân bố không đều trên TG, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, các đô thị. Dựa vào SGK và sự hiểu biết của bản thân em hãy nêu đăc điểm hình thái bên ngoài cơ thể của các chủ[r]
Trang 1UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS PHẠM NGỌC
THẠCH
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ 7
Họ và tên
HS:
Lớp 7/
Tuần1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG Tiết 1: DÂN SỐ I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC I Dân số, nguồn lao động - Dân số: là tổng số dân sống trên 1 lãnh thổ nhất định - Dân số thế giới trên 7,8 tỉ (năm 8/2020) + Việt Nam: 97,4 triệu (8/2020) - Tháp tuổi: biểu hiện đặc điểm dân số: số nam nữ theo độ tuổi, nguồn lao động
II Sự gia tăng và bùng nổ dân số - Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ 19 và 20 - Các nước đang phát triểncó tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao trên 2,1% > tạo sự bùng nổ dân số + Nguyên nhân: tỷ lệ sinh cao, tỷ lệ tử thấp - Hậu quả: Khó khăn trong giải quyết ăn, mặc, ở, học hành, việc làm
- Biện pháp: kế hoạch hoá gia đình, phát triển kinh tế
II BÀI TẬP 1Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
Trang 2
UBND QUẬN SƠN TRÀ
PHẠM NGỌC THẠCH
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ 7
Họ và tên HS: Lớp 7/
Tuần 1
Tiết 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC CHỦNG TỘC I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC I.Sự phân bố dân cư - Dân số TG: trên 7,8 tỉ người (8/2020) - Mật độ trung bình: 60 người/km2 (2020) - Cách tính mật độ: Số dân chia cho diện tích - Dân cư phân bố không đều trên TG, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, các đô thị II Các chủng tộc - Căn cứ vào hình thái bên ngoài > phân chia dân cư thế giới thành 3 chủng tộc: + Chủng tộc Môngôlôit (tập trung ở Châu Á) + Chủng tộc Ơrôpêôit (tập trung ở Châu âu) + Chủng tộc Nêgrôit (tập trung ở Châu Phi) II BÀI TẬP 1 Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số của Việt Nam trong bảng SGK trang 9
2 Dựa vào SGK và sự hiểu biết của bản thân em hãy nêu đăc điểm hình thái bên ngoài cơ thể của các chủng tộc ( màu da, tóc, măt, mũi…)
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH