19. Cho vòng dây dẫn kín, thanh nam châm như hình 5. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong vòng dây trong những trường hợp nào dưới đây?.. Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải.A. [r]
Trang 1BỘ ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ LỚP 9
ĐỀ SỐ 1
I Hãy chọn phương án đúng.
1 Công thức nào sau đây biểu diễn sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào chiều dài dây dẫn (l),
tiết diện dây dẫn (S), điện trở suất của vật liệu làm dây ( ρ) là đúng?
5 Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220 V - 40 W và bóng 2 loại 220 V - 100 W Nhận xét nào sau đây là
đúng khi mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220 V?
A Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn 1 nhỏ hơn hiệu điện thế hai đầu bóng đèn 2
B Cường độ dòng điện qua bóng đèn 1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn 2
Trang 2C Cả hai bóng đèn đều sáng bình thường.
D Hai bóng đèn sáng như nhau
6 Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220 V - 40 W và bóng 2 loại 220 V - 60 W Tổng công suất điện của
hai bóng đèn bằng 100 W trong trường hợp nào dưới đây?
A Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 220 V
B Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220 V
C Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 110 V
D Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 110 V
7 Cho ba bóng đèn cùng loại mắc nối tiếp vào nguồn điện Nhận xét nào sau đây về độ sáng của các
đèn là đúng?
A Đèn 1 sáng nhất, sau đó đến đèn 2 Đèn 3 tối nhất
B Các đèn sáng như nhau
C Đèn 3 sáng nhất, sau đó đến đèn 2 Đèn 1 tối nhất
D Đèn 1 và 3 sáng như nhau Đèn 2 tối hơn
8 Rơle điện từ trong mạch điện đóng vai trò gì?
A Phát ra tiếng còi báo động khi có dòng điện quá lớn chạy qua mạch điện
B Tự động đóng, ngắt mạch, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện
Trang 39 Dùng bàn là trên nhãn có ghi 220 V - 1000 W ở hiệu điện thế 220 V thì điện năng tiêu thụ trong mỗi
phút là:
A 1000 W B 1000 J C 60 kW D 60 kJ
10 Một người mắc một bóng đèn dây tóc có hiệu điện thế định mức 110 V vào mạng điện 220 V Hiện
tượng nào sau đây có thể xảy ra?
A Đèn sáng bình thường
B Đèn không sáng
C Đèn ban đầu sáng yếu, sau đó sáng bình thường
D Đèn ban đầu sáng mạnh sau đó tắt
11 Một bóng đèn có ghi 220 V - 75 W Công suất điện của bóng đèn bằng 75 W nếu bóng đèn được
mắc vào hiệu điện thế
A nhỏ hơn 220 V
B bằng 220 V
C lớn hơn hoặc bằng 220 V
D bất kì
12 Một bóng đèn có ghi 220 V - 75 W Công suất điện của bóng đèn bằng 75 W nếu bóng đèn được
mắc vào hiệu điện thế
A nhỏ hơn 220 V
B bằng 220 V
C lớn hơn hoặc bằng 220 V
D bất kì
13 Cho mạch điện như hình 3 U = 9 V, R1= 1,5 Ω và hiệu điện thế hai đầu điện trở R2là 6V Cường
độ dòng điện trong mạch là
Trang 4A 10A.
B 6A
C 4A
D 2A
14 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài dây giảm đi một nửa?
Biết rằng hiệu điện thế không đổi
A Tăng lên gấp đôi
B Không thay đổi
C Giảm đi một nửa
D Giảm đi còn 1/4 cường độ dòng điện ban đầu
15 Một cuộn dây dẫn bằng đồng có thể làm một kim nam châm ở gần nó đổi hướng (từ hướng ban
đầu sang một hướng mới ổn định) trong trường hợp nào dưới đây?
A Đặt cuộn dây dẫn lại gần kim nam châm hơn
B Nối 2 đầu cuộn dây dẫn với 2 cực của một thanh nam châm
C Cho dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây
D Đặt cuộn dây dẫn ra xa kim nam châm hơn
16 Từ phổ là gì?
Trang 5C Các mạt sắt được rắc lên thanh nam châm.
D Từ trường xuất hiện xung quanh dòng điện
17 Chiều của lực điện từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có đặc
điểm nào dưới đây?
A Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và không phụ thuộc vào chiều dòng điện
B Phụ thuộc vào chiều dòng điện và không phụ thuộc vào chiều đường sức từ
C Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ
D Không phụ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ
18 Trong hình 4, S và N là hai cực của một nam châm chữ U, AB là đoạn dây có dòng điện chạy qua.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương, chiều như thế nào?
Hình 4
A Phương nằm ngang, chiều hướng vào trong
B Phương thẳng đứng, chiều hướng lên
C Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống
D Phương vuông góc với trang giấy, chiều hướng ra ngoài
19 Cho vòng dây dẫn kín, thanh nam châm như hình 5 Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong
vòng dây trong những trường hợp nào dưới đây?
Trang 6A Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải.
B Vòng dây dịch qua trái, nam châm đứng yên
C Vòng dây và nam châm đặt gần nhau và đứng yên
D Vòng dây dịch qua phải, nam châm dịch qua trái
20 Biết trong trường hợp vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua trái thì chiều dòng điện cảm ứng
chạy qua vòng dây như hình 6 Hỏi trường hợp nào sau đây cũng có dòng cảm ứng qua vòng dây với chiều như vậy?
A Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải
B Vòng dây dịch qua trái, nam châm đứng yên
C Vòng dây dịch qua phải, nam châm đứng yên
D Vòng dây dịch qua trái, nam châm dịch qua phải
II Giải các bài tập dưới đây.
21 Hai bóng đèn Đ1 ghi 6 V- 3 W và Đ2ghi 6 V - 4,5 W được mắc vào mạch điện như hình 7, biến trở mắc song song với Đ1 Nguồn có hiệu điện thế không đổi U =12V
Trang 7b) Nếu từ vị trí ban đầu di chuyển con chạy biến trở sang phải một chút thì độ sáng của các đèn thay
đổi như thế nào?
ĐỀ SỐ 2
Bài 1 :(5 điểm)
Một ô tô chuyển động từ A đến B Tính vận tốc trung bình của ôtô trên
cả quãng đường trong hai trường hợp :
a/ Nửa quãng đường đầu ôtô đi với vận tốc v1, nửa quãng đường còn lại ôtô đi với vận tốc v2.
b/ Nửa thời gian đầu ôtô đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau ôtô đi với vận tốc v2.
Bài 2 :( 5 điểm)
Một nhiệt lượng kế bằng đồng chứa nước Thả một khối nước đá ở
00C, khối lượng 0,2kg nổi trên mặt nước
a/ Tính thể tích phần nước đá nổi trên mặt nước b/ Cho vào nhiệt lượng kế một miếng nhôm khối lượng 100g ở 1000C.
Tính khối lượng nước đá tan thành nước Biết nhiệt dung riêng của nhôm c =
880J/kg.k, nhiệt nóng chảy nước đá = 3,4.105J/kg, bỏ qua trao đổi nhiệt
với môi trường
Bài 3: (5 điểm)
Một hộp kín chứa một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 150V và một điện trở r = 2 Người ta mắc vào hai điểm lấy điện A và B
của hộp một bóng đèn Đ có công suất định mức P = 180W nối tiếp với một
biến trở có điện trở Rb( Hvẽ )
a/ Để đèn Đ sáng bình thường thì phải điều chỉnh Rb = 18 Tính
r
hiệu điện thế định mức của đèn Đ ?
b/ Mắc song song với đèn Đ một bóng đèn nữa giống hệt nó Hỏi
để cả hai đèn sáng bình thường thì phải tăng hay giảm Rb? Tính
độ tăng ( giảm ) này ?
c/ Với hộp điện kín trên, có thể thắp sáng tối đa bao nhiêu bóng đèn như đèn
Đ ? Hiệu suất sử dụng điện khi đó là bao nhiêu phần trăm ?
Bài 4 (5 điểm)
B
Rb
Đ
Trang 8Một thấu kính hội tụ (L) có tiêu cự f = 50cm, quang tâm O Người ta đặt một gương phẳng (G) tại điểm I trên trục chính sao cho gương hợp với trục chính của thấu kính một góc 450 và OI = 40cm, gương quay mặt phản
xạ về phía thấu kính :
a/ Một chùm sáng song song với trục chính tới thấu kính, phản xạ trên gương và cho ảnh là một điểm sáng S Vẽ đường đi của các tia sáng và giải thích, tính khoảng cách SF’ ?
b/ Cố định thấu kính và chùm tia tới, quay gương quanh điểm I một góc Điểm sáng S di chuyển thế nào ? Tính độ dài quãng đường di chuyển của S theo ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM VẬT LÝ
m
Bài
1
a Gọi quãng đường ôtô đã đi là s Thời gian để ôtô đi hết nữa quãng đường đầu là :
1 2
1 1
s t v
Thời gian để ôtô đi hết nữa quãng đường còn lại là :
2 2
1
2 s t v Vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường:
2
1 2 tb
1 2
2v v
v
b Gọi thời gian đi hết cả quãng đường là t Nữa thời gian đầu ôtô đi được quãng đường là :
1 2
Nữa thời gian sau ôtô đi được quãng đường là : 1
2
s t.v Vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường là :
0,5 0.5 1,5
0,5 0,5
1,5
Trang 92
a ) Thể tích nước đá 2 , 17 , 4 cm3
D
m
V
trọng lượng nước đá cân bằng với lực đẩy Acsimet
' P d V
V
P
0
D
P
Thể tích nước đá nổi trên mặt nước : V = V – V’ = 217,4 – 200 = 17,4cm3
b) Gọi m1là khối lượng miếng nhôm , m là khối lượng nước đá tan thành nước
nhiệt của miếng nhôm toả ra : Q1= m1c (t – 0 ) nhiệt nóng chảy của nước đá : Q2= m
Theo PT cân bằng nhiệt : Q1= Q2
m1c (t – 0 ) = m
g ct
m
m 1 25 , 9
0,5
0,5 0,5 1,0
0,5 0,5 0,5 1,0
Trang 103
1) Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính thì U.I = P + ( Rb + r ).I2 ; thay số ta được một phương trình bậc 2 theo I : 2I2 - 15I + 18 = 0 Giải PT này ta được 2 giá trị của I là I1= 1,5A và I2= 6A.
d
I
+ Với I = I2 = 6A Hiệu suất sử dụng điện trong trường hợp này là :
6 150
180
I U
nghiệm I2= 6A
2) Khi mắc 2 đèn // thì I = 2.Id = 3A, 2 đèn sáng bình thường nên:
Ud= U - ( r + Rb).I Rb= r
I
U
Rb=10 Vậy độ giảm của Rb là : 8 )
3) Ta nhận thấy U = 150V và Ud = 120V nên
để các đèn sáng bình thường, ta không thể mắc nối tiếp
từ 2 bóng đèn trở lên được mà phải mắc chúng song song Giả sử ta mắc // được tối đa n đèn vào 2 điểm A
và B
cường độ dòng điện trong mạch chính I = n Id.
Ta có U.I = ( r + Rb ).I2 + n P U n Id= ( r + Rb).n2.I2 + n P
U.Id= ( r + Rb ).n.Id+ P
.
.
r I
n
P I
U
d d
) 5 , 1 (
2
180 5 , 1 150
.
2
d
d
I r
P I U
khi Rb= 0
+ Hiệu suất sử dụng điện khi đó bằng : H = Ud =
1,0 0,5 0,5
0,5
0,5
1,0
0,5
0,5