1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ

122 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kênh phân phối hiện đại.. thì bất kể những điều bất lợi nhất, thách thức nhất cũng biến thành cơ hội nếu người chủ DN biết nắm bắt cơ hội, chỉ cần họ là những người tự tin, quyết đoán [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-

MAI THỊ THANH TÂM

ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ CÁ NHÂN, YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 11 năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-

MAI THỊ THANH TÂM

ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ CÁ NHÂN, YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Trang 3

TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 05 tháng 9 năm 2019

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Mai Thị Thanh Tâm Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 02/9/1977 Nơi sinh: Thái Nguyên

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 17110045

I- Tên đề tài:

Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về những yếu tố cá nhân, môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-

VT, tạo điều kiện cho các nghiên cứu khác sâu hơn

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các chủ DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT hiểu được những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mình Từ

đó đưa ra hàm ý quản trị nhằm mang lại kết quả hoạt động tốt nhất cho các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

III- Ngày giao nhiệm vụ: 14/12/2018

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 23/11/2019

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Lê Sĩ Trí

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, tôi đã thực hiện nghiên cứu luận văn này dưới sự hướng

dẫn của TS Lê Sĩ Trí Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này

trung thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác và tôi cũng cam đoan các nội dung trình bày, tham khảo trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 11 năm 2019

Người thực hiện luận văn

Mai Thị Thanh Tâm

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, góp ý nhiệt tình của quý thầy, cô, đồng nghiệp tại Trường Đại học

Bà Rịa - Vũng Tàu

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Lê Sĩ Trí đã tận tình

hướng dẫn tác giả trong quá trình hoàn thiện luận văn của mình

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo các Hội Doanh nhân tỉnh BR-VT, hội doanh nhân thành phố Vũng Tàu, hội Doanh nhân trẻ, hội Doanh nhân các huyện Long Điền, Xuyên Mộc, Đất Đỏ… Lãnh đạo các DN trẻ đóng trên địa bàn tỉnh BR-

VT Lãnh đạo Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, các đồng nghiệp đã nhiệt tình

giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra thu thập số liệu, thông tin để thực hiện đề tài luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập tại Trường

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 11 năm 2019

Người thực hiện luận văn

Mai Thị Thanh Tâm

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu cho thấy yếu tố môi trường gồm hỗ trợ tiếp cận thị trường, hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực tài chính, hỗ trợ các chính sách của Chính phủ… là các yếu tố

rất quan trọng đến kết quả hoạt động của DN, vì vậy đề tài: “Ảnh hưởng của yếu

tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT” được thực hiện nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến kết

quả hoạt động của DN mới thành lập, trên cơ sở đó đưa ra hàm ý quản trị nhằm làm tăng kết quả hoạt động của các DN mới thành lập Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng, kết quả thu được như sau : Thứ nhất, đã xác định 06 biến độc lập: (1) lý do cá nhân, (2) lý do kinh tế, (3)

sự tiếp cận các nguồn lực tài chính, (4) các chính sách hỗ trợ của chính phủ, (5) hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp, (6) hỗ trợ tiếp cận thị trường và biến phụ thuộc là kết quả hoạt động của DN tỉnh BR-VT và với cỡ mẫu 170 DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy 04 biến độc lập (1) lý do kinh

tế, (2) sự tiếp cận các nguồn lực tài chính, (3) xác chính sách hỗ trợ của Chính phủ, (4) hỗ trợ tiếp cận thị trường có tác động cùng chiều vào biến phụ thuộc kết quả hoạt động của DN tỉnh BR-VT vì hệ số hồi quy chuẩn hóa (β) của các biến này đều dương và có ý nghĩa thống kê (Sig.< 0,05)

Thứ ba, sự tác động của 04 biến độc lập vào biến phụ thuộc là biến kết quả hoạt động theo thứ tự giảm dần: biến hỗ trợ tiếp cận thị trường (MAR) có tác động mạnh nhất (β2 = 0,288), tiếp theo là biến sự tiếp cận các nguồn lực tài chính (FIN) (β1 = 0,280), tiếp đến là biến các chính sách hỗ trợ của chính phủ (POL) (β2 = 0,227), và tác động thấp nhất là biến lý do kinh tế (ECO) (β6 = 0,189) Do đó các giả thuyết H2, H3, H4, H6 đều được chấp nhận ở độ tin cậy 95%

Thứ tư, từ kết quả nghiên cứu, đã đưa ra một số hàm ý quản trị để gia tăng kết quả hoạt động của DN thông qua 04 yếu tố tác động đã nêu trên Từ đó tác giả đưa ra một số hạn chế của đề tài trong hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 6

Tóm tắt chương 1 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DN, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DN, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DN 8

2.1.1 Khái niệm về DN 8

2.1.2 Thách thức của DN mới thành lập 8

2.1.3 Môi trường kinh doanh của DN 9

2.1.4 Các khái niệm chính trong mô hình nghiên cứu 11

2.1.4.1 Các yếu tố cá nhân 11

2.1.4.2 Các yếu tố môi trường 15

2.1.4.3 Kết quả hoạt động của DN 17

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 18

2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 18

2.2.2 Nghiên cứu trong nước 20

Trang 8

2.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 21

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 21

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu 23

Tóm tắt chương 2 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 27

3.2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 27

3.2.1 Nghiên cứu định tính 28

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 29

3.3 THIẾT KÊ THANG ĐO 30

3.3.1 Đo lường khái niệm “Yếu tố cá nhân” 31

3.3.1.1 Thang đo “Lý do cá nhân” 31

3.3.1.2 Thang đo “Lý do kinh tế” 32

3.3.2 Đo lường khái niệm “môi trường kinh doanh của DN” 32

3.3.2.1 Thang đo “Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính” 33

3.3.2.2 Thang đo “Các chính sách hỗ trợ của chính phủ” 33

3.2.3.3 Thang đo “Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp” 33

3.2.3.4 Thang đo “Hỗ trợ tiếp cận thị trường” 34

3.3.3 Đo lường khái niệm “kết quả hoạt động” 35

3.4 THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 36

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 36

3.4.2 Cỡ mẫu 37

3.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 38

3.5.1 Thống kê mô tả 38

3.5.2 Đánh giá thang đo 38

3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 38

3.5.4 Kiểm định sự phù hợp mô hình 39

3.6 KỸ THUẬT XỬ LÝ SỐ LIỆU 40

Tóm tắt chương 3 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

Trang 9

4.1 GIỚI THIỆU VỀ KHỞI NGHIỆP TOÀN CẦU, HIỆN TRẠNG HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP

SÁNG TẠO VIỆT NAM VÀ TẠI TỈNH BR-VT 43

4.1.1 Khởi nghiệp toàn cầu 43

4.1.2 Khởi nghiệp tại Việt Nam 44

4.1.3 Khởi nghiệp tại tỉnh BR-VT 46

4.2.1 Kết quả khảo sát về loại hình DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT 48

4.3 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÁC THANG ĐO 49

4.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 49

4.3.1.1 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Lý do cá nhân” 49

4.3.1.2 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Lý do kinh tế” 50

4.3.1.3 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính” 51

4.3.1.4 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Các chính sách hỗ trợ của chính phủ” 51 4.3.1.5 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp” 52

4.3.1.6 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “Hỗ trợ tiếp cận thị trường” 53

4.3.1.7 Kiểm định độ tin cậy đối với thang đo “kết quả hoạt động” 53

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 54

4.3.2.1 Phân tích nhân tố thang đo các biến độc lập 54

4.3.2.2 Phân tích nhân tố thang đo biến phụ thuộc 57

4.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 59

4.4.1 Phân tích tương quan 59

4.4.2 Phân tích hồi quy 60

4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66

Tóm tắt chương 4 68

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 69

5.1 KẾT LUẬN 69

5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 70

5.2.1 Nhóm yếu tố “Hỗ trợ tiếp cận thị trường” 70

5.2.2 Nhóm yếu tố “Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính” 73

5.2.3 Nhóm yếu tố “Lý do kinh tế” 74

5.2.4 Nhóm yếu tố “các chính sách hỗ trợ của chính phủ” 75

5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 77

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM 82

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM 88

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 94

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ 98

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG 99

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA 103

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ LẠI ĐỘ TIN CẬY CỦA 105

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 106

VÀ HỒI QUY 106

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA Phân tích phương sai Analysis of Variance

BR-VT Bà Rịa - Vũng Tàu

DN Doanh nghiệp

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GEN Mạng lưới khởi nghiệp toàn cầu Global Entepneurship Netword

GEM Chỉ số khởi nghiệp toàn cầu Global Entepneurship Monitor

GEW Tuần lễ toàn cầu Global Entepneurship Week

GEC hội nghị thượng đỉnh toàn cầu Global Entepneurship Confernece TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis

Sig Mức ý nghĩa quan sát Observed significance level

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thang đo lý do cá nhân 32

Bảng 3.2 Thang đo lý do kinh tế 33

Bảng 3.3 Thang đo sự tiếp cận các nguồn lực tài chính 34

Bảng 3.4 Thang đo các chính sách hỗ trợ của Chính phủ 34

Bảng 3.5 Thang đo hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp 34

Bảng 3.6 Thang đo hỗ trợ tiếp cận thị trường 35

Bảng 3.7 Thang đo kết quả hoạt động 36

Bảng 4.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo lý do cá nhân 50

Bảng 4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo lý do kinh tế 50

Bảng 4.3 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo sự tiếp cận các nguồn lực tài chính 51

Bảng 4.4 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các chính sách hỗ trợ của Chính phủ 52

Bảng 4.5 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp 52 Bảng 4.6 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo hỗ trợ tiếp cận thị trường 53

Bảng 4.7 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo kết quả hoạt động 54

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập 55

Bảng 4.9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 55

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp sau khi loại biến 56

Bảng 4.11 Các biến độc lập của mô hình hồi quy 57

Bảng 4.12 Kiểm định KMO và Bartlett-thang đo kết quả hoạt động của DN 58

Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố-thang đo kết quả hoạt động của DN 58

Bảng 4.14 Kết quả phân tích tương quan 59

Bảng 4.15 Mức độ giải thích của mô hình 60

Bảng 4.16 Mức độ phù hợp của mô hình: Phân tích phương sai ANOVA 61

Bảng 4.17 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy 64

Trang 13

Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 65

Bảng 5.1 Thống kê mô tả yếu tố hỗ trợ tiếp cận thị trường 70

Bảng 5.2 Thống kê mô tả yếu tố sự tiếp cận các nguồn lực tài chính 73

Bảng 5.3 Thống kê mô tả lý do kinh tế 74

Bảng 5.4 Thống kê mô tả yếu tố các chính sách hỗ trợ của Chính phủ 75

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 28

Hình 4.1 Mô tả mẫu theo loại hình DN 48

Hình 4.2 Mô tả mẫu theo quy mô DN 49

Hình 4.3 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 61

Hình 4.4 Biểu đồ tần số P – P 62

Hình 4.5 Đồ thị phân tán 63

Hình 4.7 Mô hình kết quả nghiên cứu 66

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền kinh tế thế giới hiện nay đang có sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, một nền kinh tế phát triển được là nhờ sự phát triển về cả số lượng và chất lượng của các DN Một số nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra mối quan hệ chặt chẽ giữa việc khởi nghiệp kinh doanh với tăng trưởng kinh tế tại các vùng miền và địa phương Các

DN mới thành lập thường làm giàu cho bản thân chủ DN và đóng góp vào GDP nền kinh tế của đất nước và tạo ra công ăn việc làm làm cho xã hội Khi khởi nghiệp kinh doanh các DN mới đã đóng góp một phần cho sự phát triển kinh tế Hiện nay Chính phủ các nước đang phát triển rất chú trọng và có nhiều chính sách hỗ trợ, thúc đẩy việc khởi nghiệp kinh doanh của các DN

Để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, từ năm 2013 Việt nam chính thức “hoà mạng” vào Mạng lưới khởi nghiệp toàn cầu – GEN bằng việc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam (VCCI) là tổ chức đầu mối đại diện cho Việt Nam - quốc gia thứ 131 tham gia các hoạt động của GEW 2013, tham gia các Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu GEC Hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đối diện với các thách thức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ Để khởi nghiệp thành công đòi hỏi nhiều yếu tố, quan trọng nhất là người khởi nghiệp cần được đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kiến thức chuyên môn trước khi tiến hành các hoạt động khởi nghiệp Với mục đích đánh giá tình hình khởi nghiệp và giáo dục khởi nghiệp tại Việt Nam thời gian qua, bài viết phát biểu tại diễn đàn về mạng lưới khởi nghiệp toàn cầu giúp các nhà cải cách, các nhà giáo dục và các nhà quản lý có thêm cách nhìn mới đúng hơn về bản chất của hoạt động khởi nghiệp và sự cần thiết của việc đào tạo kiến thức về khởi nghiệp trong thời gian tới

Để thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trên cả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng thì cần có cái nhìn khái quát về thực trạng, tình hình phát triển của các

DN mới thành lập, sự tồn tại, phát triển của các DN này phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trang 16

Cần phải thúc đẩy, tạo thuận gì cho các DN mới bắt tay vào khởi nghiệp, lập nghiệp

kinh doanh

Xuất phát từ thực tiễn: Sự phát triển của các DN mới thành lập (DN khởi nghiệp)

đã và đang là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi địa phương nói riêng

và cả nước nói chung Nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trên toàn quốc, thực hiện Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Quốc gia đến năm 2025” UBND tỉnh BR-VT, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh BR-VT đã tăng cường triển khai chương trình khoa học công nghệ hỗ trợ DN nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, xây dựng, triển khai chương trình hỗ trợ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2020 Khuyến khích các DN sử dụng các quỹ để thực hiện vay, tài trợ, hỗ trợ cho các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực có liên quan đến DN để hỗ trợ, thúc đẩy DN sớm gia nhập thị trường với thời gian và chi phí thấp nhất Thường xuyên kết nối mạng lưới liên kết giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các hiệp hội DN, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu nhằm hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, xây dựng mạng lưới cố vấn

và tư vấn khởi nghiệp, tìm kiếm, kết nối các đối tác kinh doanh, nhà đầu tư cho dự

án, các DN

Một số người như Dawes (1999), Bird (1995), Doris và cộng sự (2013), Capaldo và cộng sự (2004) nghiên cứu và chỉ ra sự thất bại của các DN mới thành lập là do việc khó tiếp cận nguồn vốn, họ thường gặp khó khăn về nguồn lực tài chính và nhiều nguyên nhân khác như khó tiếp cận được các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ… Nguyên nhân chính là việc thiếu các điều kiện hỗ trợ về tài chính, hỗ trợ về chính sách, công cụ thuế cho việc phát triển bền vững của các DN và từ bản thân DN mới thành lập chưa có nhiều kinh nghiệm, yếu tố môi trường và yếu tố cá nhân của các chủ DN, đặc biệt trong những năm đầu sau khi DN vừa hình thành Các nghiên cứu trên trước đây như Bird (1988), Aldrich và Wiedenmaver (1993) đã nghiên cứu các yếu tố cá nhân, môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ đã chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến việc khởi nghiệp Yếu tố cá nhân

Trang 17

không quan trọng bằng yếu tố môi trường khi DN bắt đầu khởi sự kinh doanh Xuất

phát từ đó mà việc nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường

đến kết quả hoạt động DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT được chọn để nghiên cứu

trong bài luận văn này

Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết của các nghiên cứu trước đây: các DN

không phải DN nào cũng sẽ thành công, theo nghiên cứu của Stephen và cộng sự

(2005) thì hơn 50% DN phải đóng cửa trong thời gian từ 0-3 năm sau khi khởi nghiệp

và 33% DN đóng cửa trong thời gian 3 năm tiếp theo Khi thành lập DN các chủ DN

phải đối phó với các cơ hội, thách thức Điều này sẽ lãng phí tiền bạc, công sức của

DN và toàn xã hội làm sao để giảm thiểu những thất bại của các DN khởi nghiệp là

câu hỏi mà không chỉ chính các nhà đầu tư cần giải mà đó là nỗi băn khoăn của các

nhà quản lý, của lãnh đạo quốc gia Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tồn tại và

phát triển, tới hiệu quả hoạt động của các DN mới thành lập Yếu tố nào thúc đẩy sự phát triển của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT? yếu tố

nào có tác động không tốt đến kết quả hoạt động của các DN này Đây là lĩnh vực

nghiên cứu rất có ý nghĩa thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản

lý giáo dục khi mà nhu cầu tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế dẫn tới việc khởi nghiệp

kinh doanh để từ đó có các giải pháp chính sách tác động phù hợp để phát triển hệ

thống DN cho phát triển kinh tế là yêu cầu của nhiều quốc gia trên thế giới Chính vì

lý do trên, đề tài: “Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường đến kết

quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT” được tác giả chọn để

nghiên cứu Trên cơ sở đó sẽ giúp các DN hiểu rõ hơn các yếu tố cá nhân và các yếu

tố môi trường tác động đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập Từ đó, tác giả

đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực của DN, cải thiện môi trường

kinh doanh giúp gia tăng kết quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh

BR-VT

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 18

Xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các DN góp phần giúp DN phát huy những thế mạnh, hạn chế những yếu điểm để phát triển bền vững

Với mong muốn đó tôi chọn đề tài “Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và môi

trường đến kết quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn của mình Hy vọng, kết quả nghiên cứu của tôi sẽ giúp cho các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT có một cách nhìn chính xác hơn, khách quan hơn về những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Mục tiêu 1: Xác định các thành phần của yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

Mục tiêu 3: Hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả hoạt động của DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là để trả lời được 3 câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN mới thành

lập tại tỉnh BR-VT? Trong 02 yếu tố nghiên cứu thì yếu tố nào quan trọng nhất?

Câu hỏi 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả kinh doanh

của DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT?

Câu hỏi 3: Hàm ý quản trị nào có thể được áp dụng để nâng cao kết quả hoạt

động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Môi trường kinh doanh, lý do khởi nghiệp và kết quả hoạt động của DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT Trong đó các DN mới thành lập giới hạn thời gian hoạt động từ 1 đến dưới 5 năm, không phân biệt ngành nghề kinh doanh và không phân biệt chủ các DN phải có hộ khẩu tại tỉnh BR-VT hay không

Trang 19

Đề tài nghiên cứu về các các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các

DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT bao gồm: yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường Đồng thời nghiên cứu xác định các yếu tố cá nhân và môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập

Đo lường mức độ tác động của các yếu tố cá nhân và môi trường đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập

Và đưa ra hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả hoạt động của DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

Đối tượng khảo sát: Chủ các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

Phạm vi nghiên cứu: các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần thực nghiệm dựa trên kết quả khảo sát định lượng từ mô hình các yếu tố

cá nhân và yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa tuyến tính để xác định sức mức độ tác động của các yếu tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN mới thành lập

Nguồn dữ liệu

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu từ điều tra mẫu của các DN mới thành lập trên địa bàn tỉnh BR-VT

Phương pháp thực hiện

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua hai bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện bằng phương pháp định tính với

việc xem xét các thành phần của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các

DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

Bước 2: Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng,

mục đích là để thu thập đầy đủ dữ liệu, toàn diện các ý kiến đánh giá, các phản hồi

Trang 20

về các thành phần của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT thông qua bảng câu hỏi chi tiết

Phương pháp xử lý số liệu: dữ liệu khảo sát sau khi làm sạch được phân tích

bằng phần mềm SPSS 20.0

− Kiểm định sơ bộ: phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích EFA nhằm đánh giá

độ tin cậy của thang đo

− Phân tích hồi quy: Phương pháp này kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu này là phỏng vấn trực tiếp và thông qua thư điện tử nội bộ kèm theo một bảng câu hỏi chi tiết

1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

− Về mặt lý thuyết: việc xác định và hiểu biết các yếu tố quyết định và ảnh hưởng

đến kết quả hoạt động của các DN mới thành lập là rất quan trọng và cần thiết cho việc tạo ra các chính sách phù hợp Các đặc điểm cá nhân và môi trường kinh doanh

thích hợp có thể có tác động có lợi đến hiệu quả, nhận thức của DN

− Về mặt thực tiễn: kết quả nghiên cứu được sử dụng để gợi ý các cơ quan có

chức năng quản lý các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh Kết quả nghiên cứu còn cung cấp thông tin có giá trị, hy vọng sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách và các nhà DN nên chú trọng yếu tố cá nhân hay yếu tố môi trường ? yếu

tố nào quan trọng hơn?

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Luận văn được chia thành 5 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Bao gồm các nội dung: (1) sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, (2) mục tiêu nghiên cứu, (3) câu hỏi nghiên cứu, (4) đối tượng và phạm vi nghiên cứu, (5) phương pháp nghiên cứu, (6) ý nghĩa thực tiễn của đề tài, (7) kết cấu của đề tài

Trang 21

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về DN, môi trường kinh doanh của DN, các khái niệm chính trong mô hình nghiên cứu, yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập, các nghiên cứu thực nghiệm

về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN trong nước

và ngoài nước, mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Bao gồm các nội dung: Quy trình nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu, mẫu nghiên cứu chính thức

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Bao gồm các nội dung: Giới thiệu mẫu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy và giá trị của các thang đo, điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu, kết quả phân tích, thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Bao gồm các nội dung: Kết luận, hàm ý quản trị, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt chương 1

Chương 1 tập trung trình bày các nội dung gồm: Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, kết cấu của đề tài

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DN, MÔI TRƯỜNG KINH

DOANH CỦA DN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DN, MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DN 2.1.1 Khái niệm về DN

Theo Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế định nghĩa DN là một tổ chức kinh

tế hoặc một cá nhân đứng ra chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình, đơn vị này có chức năng sản xuất ra của cải vật chất và thực hiện các dịch vụ thương mại

Theo Luật DN Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2014 thì DN được định nghĩa là một tổ chức có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản riêng, có đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Theo Luật Công ty Việt Nam thì DN được định nghĩa là đơn vị thành lập với mục đích chính là thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Tóm lại DN được hiểu là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoặc không

có tư cách pháp nhân, DN thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích sinh lời DN thường có tên riêng, có trụ sở giao dịch và có đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật

DN mới thành lập cũng phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố như định nghĩa ở trên

Trang 23

những yếu tố biến động của thị trường và sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng là những nguy cơ, thách thức mà bất kỳ một DN nào cũng gặp phải

2.1.3 Môi trường kinh doanh của DN

Môi trường kinh doanh của DN được sử dụng để mô tả những khía cạnh thể

có thể ảnh hưởng tới việc ra quyết định sản xuất kinh doanh của DN theo Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006)

Môi trường là nơi tập hợp các nguồn lực và các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của DN.Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa môi trường kinh doanh với kết quả hoạt động của DN theo.J Covin và Slevin (1989), Entrialgo và cộng sự (2001), Naman và Slevin (1993) đã chỉ ra sự tác động của năng lực của nhà khởi nghiệp vào kết quả hoạt động của DN không bao giờ tách rời với yếu tố môi trường kinh doanh Các quyết định và hành động của người chủ DN sẽ được đưa ra dựa trên sự cảm nhận của họ về môi trường kinh doanh theo Baum và các cộng sự (2001), Lagace và Bourgal 2003), Zain và Kassim (2012) cũng nghiên cứu và chỉ ra mức độ tự do cạnh tranh trong ngành kinh doanh sẽ tác động đến sự cạnh tranh của DN qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN

Trang 24

Ngoài khái niệm về môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập, khái niệm về môi trường kinh doanh, yếu tố cá nhân cũng được một số nhà nghiên cứu quan tâm Một DN mới thành lập thường cần có những nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài Các yếu tố môi trường gồm các yếu tố như môi trường tổng quát, môi trường công việc, hay môi trường nội bộ Theo những nghiên cứu trước đây của Grimaldi và Grvai (2005), Meuleman và De Maeseneir (2012), Radas

và Bozic (2009) thì các yếu tố môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập gồm các yếu tố : Việc tiếp cận các nguồn lực tài chính, các chính sách hỗ trợ của chính phủ, việc tiếp cận thị trường, hỗ trợ tiếp cận từ các tổ chức khởi nghiệp trong giai đoạn đầu mới thành lập thì những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN

DN mới thành lập rất cần sự hỗ trợ tài chính theo Garner (1995) Ngoài sự hỗ trợ tài chính các DN cũng cần hỗ trợ các chính sách từ chính phủ Các chính sách của chính phủ cung cấp những sự hỗ trợ cho việc hình thành các chủ DN trong giai đoạn ban đầu của quá trình tăng trưởng Theo nghiên cứu của Bull và Winter (1991) thì sự

hỗ trợ của các tổ chức khởi nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng Vì các tổ chức này cung cấp các chương trình đào tạo chính thức và các chương trình huấn luyện ngắn hạn cho chủ DN Sự liên kết bên ngoài giữa chủ DN với các đơn vị tư vấn và đào tạo

sẽ tạo nên những lợi ích cho việc tiếp thu những kiến thức cần thiết cho sự thành công của DN theo nghiên cứu của Radas và Bozic (2009) Theo nghiên cứu của MacAdam (2006), Grimaldi và Grvai (2005) thì việc tiếp cận các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp cũng như có được những vườn ươm DN thì rất cần thiết trong giai đoạn hình thành

và phát triển các DN mới Ngoài ra việc tiếp cận đến dịch vụ hạ tầng như truyền thông, năng lượng, và các dịch vụ thiết yếu khác cũng có tác động đến sự tồn tại và phát triển của những DN mới thành lập Kết quả từ các nghiên cứu nêu trên đã chỉ ra các khía cạnh của môi trường kinh doanh bao gồm: (1) sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức cung cấp tín dụng, (2) các chính sách của Nhà nước trong việc phát triển DN tư nhân, (3) sự hỗ trợ DN từ các tổ chức phi chính phủ và (4) việc tiếp cận thông tin từ

Trang 25

các tổ chức hỗ trợ DN Tất cả những yếu tố này được xem là những biến can thiệp đến quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của DN

Với mục tiêu đánh giá thực tiễn hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức phi chính phủ,

sự tác động của môi trường khởi nghiệp đến hoạt động của DN sẽ được khảo sát Việc chọn cách tiếp cận này nhằm mục đích khám phá mức độ hỗ trợ cho hoạt động phát triển DN tư nhân để từ đó có những khuyến cáo về phương diện chính sách Bốn khía cạnh trong môi trường khởi nghiệp vừa được nhận dạng thông qua tóm lược và phân tích lý thuyết sẽ được sử dụng trong nghiên cứu này

2.1.4 Các khái niệm chính trong mô hình nghiên cứu

2.1.4.1 Các yếu tố cá nhân

Theo cách tiếp cận của Korunka, Frank, Lueger và Mugler (2003) họ cho rằng những yếu tố đặc trưng về phẩm chất cá nhân và động lực gắn liền với một con người cho phép chúng ta phân biệt được đặc trưng của người chủ DN so với các nhà quản trị chuyên nghiệp Những người chủ DN thường có các đặc trưng như dám chấp nhận rủi ro, có tính sáng tạo, linh động và độc lập theo nghiên cứu của Ibrahim và Goodwin (1986) Các nhà nghiên cứu khác như Cunningham và Lischeron (2002) cho rằng những chủ DN thành công thường có các tố chất như quyết đoán, hướng ngoại, dễ gần,

có đầu óc phán đoán, và tư duy phân tích Một số nghiên cứu khác phát hiện chủ các

DN thường là người có nhu cầu thành tựu cao, có tiêu điểm kiểm soát nội tại, dám mạo hiểm như D Y Lee và Tsang (2001), Pearson và Chatterjee (2001) Tuy nhiên với cách tiếp cận này có thể giải thích sự thành công của một số nhà khởi nghiệp kinh doanh nhưng trong thực tế chưa chắc những người có các đặc trưng này sẽ thành công trong hoạt động điều hành DN của mình Mặt khác theo cách tiếp cận này thì việc cho rằng năng lực của nhà khởi nghiệp hầu như bất biến, không thay đổi, và phát triển Tuy nhiên nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra hầu như không có mối quan hệ nhân quả giữa phẩm chất cá nhân và hành vi cũng như kết quả kinh doanh của đơn vị Theo nghiên cứu của Aldrich và Wiedenmayer (1993) đã phát hiện nhu cầu thành tựu bản thân, tiêu điểm kiểm soát, và khả năng chấp nhận rủi ro có mối quan hệ tương quan rất yếu đến kết quả

Trang 26

kinh doanh của DN, các chủ DN, vì họ là những người mạnh nhất và có ảnh hưởng nhất trong các DN của họ, đóng một vai trò chủ đạo và quan trọng trong quá trình phát triển của nó theo nghiên cứu của Wincent và Westerberg (2005) Họ được coi là những nhà lãnh đạo, đặc điểm tính cách cá nhân của họ ảnh hưởng đến tầm nhìn và chiến lược vững chắc của họ Nếu các chủ DN có những đặc điểm nhất định, điều này cho phép họ thực hiện tốt vai trò của họ theo Judge (2009) Có nhiều nghiên cứu đối phó với các đặc điểm kinh doanh như Wincent và Westerberg (2005), Cools và Van Den Broeck (2007), Murali và cộng sự (2009), Dov và cộng sự (2010) Các yếu

tố như quyết định bắt đầu kinh doanh, mong muốn thành công, muốn phát triển bản thân, hoàn thành mục tiêu sống, mong muốn thay đổi do không hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại và mong muốn có danh tiếng trong xã hội được nghiên cứu bởi Shapero và Sokol (1982), Bird (1988) nói rằng cả hai, đặc điểm cá nhân và các yếu

tố môi trường, xác định chủ định kinh doanh theo nghiên cứu của Aldrich (1990) tin rằng các đặc điểm nhân cách kinh doanh có tầm quan trọng thứ yếu và chúng chỉ đóng góp một phần vào sự hiểu biết về quá trình thành lập của DN

Các yếu tố cá nhân được lấy từ các tác giả khác nhau như Shane và cộng sự

(2003), Kuratko và Hodhetts, (1995), Gartner (1985) Yếu tố cá nhân bao gồm 2 nội dung: lý do cá nhân và lý do kinh tế ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN

a) Lý do cá nhân

Theo Herron và Robinson (1993) thì đối với các chủ DN của DN thì đặc điểm

cá nhân thể hiện theo cách nhất quán hành xử trong nhiều tình huống khác nhau Đặc điểm cá nhân được xác định là tiền đề của sự thận trọng của DN đối với các cơ hội kinh doanh theo nghiên cứu của Ardichvili (2003) Các đặc điểm cá nhân khác nhau của các chủ DN đã được nghiên cứu trong nghiên cứu gồm các đặc điểm: (1) mong muốn thành công, (2) tăng trưởng cá nhân, (3) đạt được mục tiêu cuộc sống, (4) danh tiếng xã hội Nghiên cứu của Feeser và Dugan (1989) cho thấy rằng những DN được thành lập với mong muốn độc lập phát triển nhanh hơn những người được thành lập

vì những lý do khác Nhu cầu về thành tích đã được chứng minh bởi McClellvà (1961)

Trang 27

trong lý thuyết động lực của ông dựa trên hiệu suất Lý thuyết này đặc biệt thích hợp cho việc giải thích lý thuyết kinh doanh của Locke (1991), Miner (1980) Theo McClellvà (1961) các cá nhân có nhu cầu cao về thành tích có thể đánh giá một số nhiệm vụ nhất định và cũng có thể thực hiện tốt Nhu cầu thành tích là một trong những khía cạnh quan trọng nhất liên quan đến tinh thần doanh nhân theo nghiên cứu của McClellvà (1961), Gurol và Atsan (2006), Papadakis (2006) Các cá nhân được thúc đẩy trong nội bộ tạo ra các DN tồn tại theo nghiên cứu của Gimeno và cộng sự (1997) cũng như các DN đang phát triển nhanh hơn những người khác Theo nghiên cứu của Lee và Tsang (2001) các chủ DN mạo hiểm là một chiều hướng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực khởi nghiệp thường dễ mắc rủi ro khi phải đối mặt với những tình huống không chắc chắn Gurol và Atsan (2006) nghiên cứu và chỉ ra rằng chủ các DN thường chấp nhận rủi ro về tài chính, ảnh hưởng của xã hội và tâm lý là một phần của quá trình kinh doanh Với xu hướng chấp nhận rủi ro cũng là một yếu tố bao gồm các đặc điểm tính cách khác theo nghiên cứu của Nicholson (2005) Một số

cá nhân tham gia kinh doanh với kiến thức, kinh nghiệm và khả năng hạn chế theo nghiên cứu của Delmar và Davidsson (1999) tin rằng sự tích lũy thông tin và kinh nghiệm là cần thiết cho sự tự tin ban đầu của các cá nhân trong kiến thức và kỹ năng của họ Kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng cho phép các DN có được các nguồn lực khác theo Cruz và cộng sự (2012), và thành công kinh doanh dễ dàng đạt được khi

có nhiều kiến thức hơn Davidsson và Honig (2003), Dimov và Shepherd (2005) thì cho rằng khi họ đã thành công thì tăng trưởng cá nhân và đạt được mục tiêu của cuộc sống là điều đương nhiên Ban đầu, các doanh nhân thường đơn độc trong việc lãnh đạo DN Họ được hỗ trợ bởi một số chuyên gia tư vấn, nhưng với số lượng nhân viên ngày càng tăng và thay đổi quy mô DN, sự phức tạp và phân tán địa lý, kỹ năng quản

lý của doanh nhân ngày càng trở nên có giá trị theo Antonc (2002) Kinh nghiệm kinh doanh chung bao gồm các kỹ năng cần thiết để khai thác các cơ hội kinh doanh và tham gia các kỹ năng bán hàng, đàm phán, lãnh đạo, lập kế hoạch, ra quyết định, giải quyết vấn đề và tổ chức và truyền thông theo Shane (2003) Các DN có nhiều kinh nghiệm quản lý và công nghiệp thường thành lập các DN phát triển nhanh hơn Theo

Trang 28

nghiên cứu của Bruderl và Preisendorfer (1998), Lee và Tsang (2001) Ronstadt (1988) thì khả năng nhận ra cơ hội kinh doanh tốt về mặt cá nhân cũng là có lợi trong quá trình trở thành một doanh nhân thành công Còn theo nghiên cứu của Shane và Venkataraman (2000) thì doanh nhân thành công là doanh nhân có danh tiếng trong

xã hội

Với các nghiên cứu nêu trên nhóm thảo luận và đưa ra nghiên cứu 04 đặc điểm: (1) mong muốn thành công, (2) phát triển cá nhân, (3) hoàn thành mục tiêu cuộc sống, (4) danh tiếng xã hội để nghiên cứu vì hầu hết các ông chủ DN ở Việt nam hay ở Bà Rịa - Vũng Tàu trước khi bắt tay vào khởi nghiệp kinh doanh thì trước hết họ là những người có tinh thần doanh nhân, có ý chí, có ước mơ, dám làm, dám mạo hiểm để hoàn thành mục tiêu, sứ mệnh của mình

b) Lý do kinh tế

Để trở thành một doanh nhân là độc lập và không phải làm việc cho người khác

và mong muốn trở thành chủ nhân của chính mình là động lực cho các doanh nhân bắt đầu và phát triển sự nghiệp của mình và long muốn DN mới khởi nghiệp thành công Kết quả nghiên cứu của Townsend (2010) chỉ ra rằng các doanh nhân có kỳ vọng cao có nhiều khả năng bắt đầu liên doanh mới trong khi các doanh nhân có mức

độ không chắc chắn cao về khả năng hoàn thành vai trò của một doanh nhân ít có khả năng bắt đầu một liên doanh mới

Hầu hết các nghiên cứu cho thấy rằng các lý do kinh tế gồm: (1) Đáp ứng nhu cầu kinh tế, (2) mong muốn thu nhập cao hơn, (3) đảm bảo công việc là 03 lý do mà chủ các DN thường đưa ra nghiên cứu trả lời câu hỏi tại sao cần khởi nghiệp? Doanh nhân luôn muốn thu nhập của mình ngày càng cao, công việc tự do, tự làm chủ, không phụ thuộc, công việc được đảm bảo Để phù hợp với các DN tại tỉnh BR-VT tác giả

đề xuất nghiên cứu gồm 03 biến: (1) đáp ứng nhu cầu kinh tế, (2) mong muốn thu nhập cao hơn, (3) đảm bảo công việc

Sau khi nghiên cứu tất cả các tài liệu tham khảo, các bài báo khoa học, các luận văn khác thì tác giả và nhóm nghiên cứu đã thống nhất chỉ đưa vào nghiên cứu yếu

Trang 29

tố cá nhân bao gồm lý do cá nhân, lý do kinh tế là hai lý do chính, quan trọng mà bất

kỳ một chủ DN nào lúc bắt đầu khởi nghiệp cũng nghĩ đến đầu tiên, các lý do khác

có vai trò bổ trợ hoặc không đại diện cho hầu hết các lý do mà chủ DN khởi nghiệp như truyền thống gia đình, nhận thức về cơ hội, tự kiểm soát bản thân…

2.1.4.2 Các yếu tố môi trường

DN mới khởi nghiệp ngoài động lực của cá nhân kể trên còn đòi hỏi phải có những nguồn lực bên ngoài hỗ trợ Theo lý thuyết về các yếu tố môi trường ta thường xét về môi trường tổng quát, môi trường công việc, hay môi trường nội bộ Căn cứ vào những nghiên cứu trước đây của các tác giả (Meuleman và De Maeseneir (2012), Radas và Bozic (2009), Grimaldi và Grvai (2005) thì các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập bao gồm: (1) việc tiếp cận các nguồn lực tài chính,(2) các chính sách hỗ trợ của chính phủ, (3) việc tiếp cận các tổ chức khởi nghiệp, (4) tiếp cận thị trường

Trong giai đoạn đầu khi thành lập các DN rất cần sự hỗ trợ tài chính cần cho sự tăng trưởng của các DN này theo Garner (1995) Ngoài ra họ cũng rất cần sự hỗ trợ của các chính sách của chính phủ Các chính sách của chính phủ cung cấp những sự

hỗ trợ cho việc hình thành các nhà khởi nghiệp kinh doanh năng động cũng như cung cấp các khuyến khích cho các DN này trong giai đoạn ban đầu của quá trình tăng trưởng theo Radas và Bozic (2009) Chương trình hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp bao gồm việc cung cấp các chương trình đào tạo, huấn luyện cho DN Sự liên kết bên ngoài giữa chủ DN với các đơn vị tư vấn và đào tạo sẽ tạo nên những lợi ích cho việc tiếp thu những kiến thức cần thiết cho sự thành công của DN theo Radas và Bozic (2009) Việc tiếp cận các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp cũng như có được những vườn ươm DN thì rất cần thiết trong giai đoạn hình thành và phát triển các DN mới theo Grimaldi và Grvai (2005), MacAdam (2006) Lagace và Bourgal (2003) và Zain

và Kassim (2012) cũng chỉ ra mức độ tự do cạnh tranh trong ngành kinh doanh sẽ tác động đến sự cạnh tranh của DN qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của DN

Trang 30

Gomezelj và Kusce (2013) đề cập đến một số yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN

(1) hỗ trợ tài chính, (2) các chính sách hỗ trợ của Chính phủ (chính sách và chương trình), (3) Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp, (4) hỗ trợ Tiếp cận thị trường

Hỗ trợ tài chính bao gồm các nguồn tài chính chính thức và không chính thức cho các DN mới và đang phát triển, tức là hệ thống ngân hàng, vốn mạo hiểm, đầu tư không chính thức và thiên thần kinh doanh theo Gartner (1985) Các DN nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc nhận hỗ trợ tài chính Cả hai ngân hàng và nhà đầu tư mạo hiểm (họ là những nhà tài chính phổ biến nhất cho các DN nhỏ) đều có chọn lọc cao trong việc cung cấp tài chính Đây là lý do tại sao tiền công thường được sử dụng cho các khoảng trống vốn chủ sở hữu cho các dự án của các DN nhỏ theo Meuleman và

Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp: theo Gartner (1985), Bull và Winter (1991) nghiên cứu về pháp lý, hoạt động của các tổ chức khởi nghiệp, các khóa đào tạo, hướng dẫn cụ thể

Chất lượng và khả năng tiếp cận của cơ sở hạ tầng kinh doanh, pháp lý và kỹ thuật, và vườn ươm cần thiết cho các DN mới thành lập và phát triển cũng rất cần thiết theo Gartner (1985), Bullingtoft và Ulhui (2005), Grimaldi và Grvai, (2005), McAdam (2006) Đối với sự thành công của các doanh nhân, các chuyên gia tư vấn khác nhau trong mạng xã hội của họ như bạn bè, người thân… và các chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp là rất quan trọng cho hiệu suất của họ theo Marett (1980), Gartner (1985), Johannisson (1988), Ruzzier (2008) Thông qua việc cung cấp một môi trường kinh doanh thuận lợi, các DN mới thành lập được kích hoạt để phát triển và

Trang 31

tồn tại Doanh nhân nên dễ dàng tiếp cận cơ sở hạ tầng vật chất, ví dụ như cung cấp viễn thông, năng lượng và tiện ích…

Để phù hợp với các DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT, nhóm thảo luận đưa ra

04 yếu tố ảnh hưởng của môi trường là (1) hỗ trợ tài chính, (2) Chính phủ (chính sách

và chương trình), (3) hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp, (4) hỗ trợ tiếp cận thị trường

2.1.4.3 Kết quả hoạt động của DN

Do các doanh nhân có sự khác biệt với nhau về các đặc trưng cá nhân và họ cũng cảm nhận khác nhau về môi trường kinh doanh, hoạt động khởi sự kinh doanh của họ cũng sẽ khác nhau Các nhà nghiên cứu cho rằng các đặc điểm cá nhân liên quan đến năng lực khởi nghiệp và môi trường kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với kết quả hoạt động của DN Có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc đo lường kết quả hoạt động của DN vừa mới hình thành nhưng nhìn chung các nhà nghiên cứu đồng thuận với nhau về việc đo lường kết quả hoạt động bởi nhóm chỉ tiêu: kết quả phi tài chính và tài chính của DN

Các chỉ tiêu thể hiện kết quả phi tài chính thể hiện kết quả hoạt động và chúng thường bao gồm: sự hài lòng của người chủ DN với sự phát triển của đơn vị, cảm nhận về sự hài lòng của khách hàng, cảm nhận về sự hài lòng của người lao động, mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung ứng, xây dựng môi trường làm việc gắn bó, sản phẩm hoặc dịch vụ được chấp nhận trên thị trường và tạo dựng được hình ảnh của

DN theo Chvaler và Hanks (1993) Kết quả kinh doanh của DN được đo bởi sự gia tăng về doanh số bán ra, sự tăng trưởng về lợi nhuận và sự gia tăng thị phần đồng thời cũng đo bằng hiệu suất sử dụng nguồn lực và hệ số hoàn vốn đầu tư theo Ahmad và Seet (2009), Hoque (2004)

Theo Perez và Canino (2009) nghiên cứu thì sau khi hình thành DN khoảng thời gian khó khăn nhất của họ là một vài năm đầu tiên , lúc này họ phải đối mặt với khoản lãi phải trả lớn khi vay vốn đầu tư, chi phí cố định còn cao, thị phần còn nhiều hạn chế, bỏ ra chi phí quảng cáo lớn…do đó các chỉ tiêu đo lường hiệu quả về mặt tài chính còn thấp và chúng ta chưa thể kết luận rằng DN mới hình thành này đã bị

Trang 32

thất bại, do đó cần đo lường kết quả hoạt động của DN bằng những chỉ tiêu phi tài chính Hai tác giả này đã đề xuất việc đo lường nên nhấn mạnh đến các chỉ tiêu như

sự thỏa mãn của người lao động và khách hàng Theo Reijonen và Komppula (2007), Shane và Venkataraman (2000) thì yếu tố phi tài chính thường đo lường các yếu tố như tăng trưởng, sự thành công của DN, triển vọng phát triển của DN trong tương lai

và sự thỏa mãn các mục tiêu ban đầu của nhà khởi nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu của Perez và Canino, nghiên cứu này tiếp cận việc

đo lường chủ yếu bằng cách yếu tố phi tài chính hay tập trung chủ yếu vào việc đo lường kết quả hoạt động

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố cá nhân, môi trường với kết quả hoạt động và sự tăng trưởng của DN được minh chứng bởi hàng loạt các lý thuyết về lĩnh vực khởi nghiệp và phát triển DN vừa và nhỏ

Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu đã đưa ra mối quan hệ giữa các

kỹ năng, kiến thức, và kinh nghiệm với sự thành công của các DN hoạt động khởi nghiệp kinh doanh cụ thể như sau:

− Murray (1996) nghiên cứu và chỉ ra rằng các kiến thức nền tảng và kinh nghiệm

cá nhân có tác động đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, và marketing, địa vị, kinh nghiệm khởi nghiệp, các mối quan hệ trong quá khứ của chủ DN là rất quan trọng

− Basu và Goswami (1999) thì cho rằng sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội đến kết quả khởi nghiệp: trình độ giáo dục, kinh nghiệm kinh doanh của bản thân hay gia đình, sự tín nhiệm về tín dụng với ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng phi chính thức khi khởi sự kinh doanh

Trang 33

− Martin và Staines (1994) thì cho rằng các phẩm chất cá nhân vượt trội, năng lực lãnh đạo, sự tự tin, sự đổi mới, và khả năng chấp nhận rủi ro là thể hiện phẩm chất của doanh nhân

− Theo Man và các cộng sự (2002) thì năng lực khởi nghiệp gồm 10 yếu tố sau:

cơ hội, mối quan hệ, khả năng đổi mới, tầm nhìn chiến lược, năng lực điều hành, năng lực thiết lập mối quan hệ con người, năng lực phân tích, thực hiện sự cam kết, học tập không ngừng, và các thế mạnh về năng lực cá nhân tạo nên kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn

Bài báo khoa học của Omerzel Gomezelj Doris, Kusce Irena, (2013) "The influence of personal và environmental factors on entrepreneur’s performance" - Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và môi trường đến hiệu suất của các doanh nhân" nghiên cứu định lượng các DN ở Solvania.Bài viết này nhằm mục đích phân tích các yếu tố quyết định khởi nghiệp và tác động của chúng đến hiệu suất kinh doanh Phần lý thuyết cho thấy tầm quan trọng của DN nhỏ và vừa (SMEs) coi vai trò của chủ các

DN trong quy trình kinh doanh và cung cấp tổng quan về các kết quả lý thuyết và thực nghiệm trong các yếu tố quyết định chính của khởi nghiệp Kết quả nghiên cứu xác định các chỉ số nào ảnh hưởng đến hiệu suất của doanh nhân (cá nhân và DN) trong những năm đầu tiên của công ty Bài báo cho thấy tính không đồng nhất của các biện pháp cho hiệu suất và tính chất khác nhau của chúng từ các chỉ số tài chính đến các chỉ số liên quan đến sự hài lòng của DN

Bài báo khoa học Tarcisio Ximenes “The Influence of Personal và Environmental Factors on Business StartUps”: A Case Study in the District of Dili

và Oecusse, Timor-Leste nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và môi trường đối với các DN Một nghiên cứu trường hợp ở quận Dili và Oecusse, Timor-Leste Bài báo nói rằng DN nhỏ đã và đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế của mọi quốc gia Các DN nhỏ tham gia phát triển kinh tế đã tác động trực tiếp đến việc tạo việc làm, tạo ra lợi thế cạnh tranh, và một lựa chọn nghề nghiệp quan trọng Bài viết này nhằm mục đích điều tra ảnh hưởng của cá nhân (nhân khẩu học và đặc điểm cá nhân) và môi trường các yếu tố về khởi nghiệp kinh doanh ở các quận Dili

Trang 34

và Oecusse, Đông Timor Mẫu này dân số đến từ các DN nhỏ ở cả hai huyện, 178

DN nhỏ đã được xác định là dân số mục tiêu, chỉ có 134 cỡ mẫu được sử dụng cho nghiên cứu này Kết cấu tuyến tính thống kê mối quan hệ cung cấp một sự hiểu biết

có hệ thống về ảnh hưởng của cá nhân và yếu tố môi trường đối với DN Theo phân tích quan trọng, kết quả chỉ ra các biến số của nhân khẩu học, đặc điểm cá nhân và các yếu tố môi trường đã ảnh hưởng khởi nghiệp kinh doanh Quan trọng nhất là chính phủ và DN và dịch vụ chuyên nghiệp nhà cung cấp nên tạo ra các cơ sở thích

hợp và hỗ trợ chuyên nghiệp cho doanh nhân phát triển

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

Luận án Tiến sĩ của Sattakoun Vannasinh (2017) Trường Đại học Kinh tế TP HCM nghiên cứu: Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Lào Nghiên cứu định lượng với

524 mẫu gồm các DN vừa và nhỏ tại Lào đo lường yếu tố năng lực và yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Lào Sattakoun Vannasinh nghiên cứu 4 loại năng lực tác động đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Lào: (1) năng lực khởi nghiệp, (2) năng lực quản trị và kinh doanh, (3) năng lực nhân sự, (4) năng lực nhận thức và mối quan hệ.Trong bài luận văn này Sattakoun Vannasinh nghiên cứu năng lực của nhà khởi nghiệp, môi trường khởi nghiệp của các

DN vừa và nhỏ tại Lào thông qua 9 nhóm với 67 biến quan sát Kết quả đã kiểm định

8 yếu tố có ảnh hưởng và có ý nghĩa thống kê cùng chiều với kết quả hoạt động của

DN khởi nghiệp tại Lào Các yếu tố đó là: (1) năng lực khởi nghiệp, (2) năng lực quản trị và kinh doanh, (3) năng lực nhân sự, (4) năng lực nhận thức và mối quan hệ, (5)

sự tiếp cận các nguồn lực tài chính, (6) chính sách hỗ trợ của Chính phủ, (7) sự tiếp cận các tổ chức về đào tạo và hỗ trợ khởi nghiệp, (8) việc tiếp cận thị trường (9) yếu

tố văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp trích Luận án Tiến sĩ của Sattakoun Vannasinh (2017) Yếu tố văn hóa thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp bị bác bỏ do không

có ý nghĩa thống kê

Trang 35

Nhìn chung nghiên cứu về các yếu tố cá nhân, môi trường ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN ở Việt nam còn khá ít trong khi đây là một vấn đề quan trọng đối với các chủ DN cần nghiên cứu trước khi ra quyết định khởi sự kinh doanh, các nhà hoạch định chính sách nắm bắt được nhu cầu và hỗ trợ cho các DN mới thành lập

2.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.3.1 Mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan , trên cơ sở kế thừa và chắt lọc các nghiên cứu về các ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và môi trường đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu của Omerzel Gomezelj Doris, Kusce Irena (2013), ngoài ra cũng sử dụng luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM của Sattakoun Vannasinh (2017) Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Lào để tham khảo tương quan giữa yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường với kết quả hoạt động của DN trên nền tảng các nghiên cứu thực nghiệm ở trên đều nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố cá nhân, năng lực và yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Slovania và Lào Mỗi mô hình có những đặc điểm riêng được nghiên cứu ở các những không gian, địa lý khác nhau, phạm vi nghiên cứu khác nhau, đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau thì kết quả về các yếu tố ảnh hưởng cũng khác nhau Ở các nước phương tây thì thường nghiên cứu về năng lực khởi nghiệp của chủ các DN Ở Lào Sattakoun Vannasinh lại nghiên cứu về các DN vừa và nhỏ còn ở Omerzel Gomezelj Doris lại nghiên cứu các Doanh nhân tại Đông Timo Nên không thể áp dụng các mô hình này tại một nước có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau được, chưa kể đối với các DN vừa và nhỏ, môi trường cạnh tranh là một thách thức lớn đối với các doanh nhân và các nhà khởi nghiệp, để tồn tại và phát triển sau khi thành lập thì các chủ DN không chỉ dừng lại ở việc phát triển các kỹ năng cơ bản mà còn cần phải thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên sâu và kỹ năng quản lý

để vận hành tốt DN của mình Động lực thúc đẩy là khẳng định thực hiện bằng được

Trang 36

các lý do cá nhân, cái tôi của mình trước sự khi đáp ứng khả năng tài chính, thu nhập

và sự ổn định về công việc cho chính bản thân người chủ doanh DN và tạo công ăn việc làm cho xã hội Tuy nhiên môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của

DN cũng rất phức tạp, sự năng động, sự cạnh tranh mà DN gặp phải là vấn đề cần quan tâm không chỉ ở DN mới thành lập mà nó là vấn đề của hầu hết các DN phải đối phó Chủ các DN mới thành lập phải nhìn thấy, nắm bắt các cơ hội kinh doanh và lập, thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo dự định, việc quản lý nhân sự, việc bán hàng… với mục đích đảm bảo DN hoạt động hiệu quả Để phù hợp với các DN tại tỉnh ở Bà Rịa - Vũng Tàu tác giả nghiên cứu yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường dựa trên việc thực hiện nghiên cứu lặp lại của Omerzel Gomezelj Doris, Kusce Irena, (2013) Mô hình nghiên cứu gồm 07 khái niệm nghiên cứu, trong đó có 02 biến độc lập thể hiện lý do cá nhân (1) lý do cá nhân, (2) lý do kinh tế, 04 biến độc lập thể hiện môi trường kinh doanh (1) sự tiếp cận các nguồn lực tài chính, (2) các chính sách hỗ trợ của chính phủ,(3) hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp, (4) hỗ trợ tiếp cận thị trường,

01 biến phụ thuộc là biến kết quả hoạt động của DN

Dựa trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu kì vọng rằng các yếu tố cá nhân, bao gồm

cả lý do cá nhân, lý do kinh tế, và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN

Mô hình nghiên cứu đề xuất (Hình 1)

Trang 37

Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Các đặc điểm của cá nhân, hành vi của cá nhân, bản chất hoặc loại hình DN và đặc điểm của môi trường là yếu tố quyết định cho kết quả của DN Các yếu tố như thay đổi lối sống, quyết định bắt đầu kinh doanh, mong muốn thành tích, mong muốn thay đổi xảy ra do không hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại và mong muốn theo

mô hình gia đình truyền thống của doanh nhân được nghiên cứu bởi Shapero và Sokol (1982) Bird (1988) nói rằng cả hai, đặc điểm cá nhân và các yếu tố môi trường, xác định tính chủ động của DN Đối với Baum và cộng sự (2001), Hankinson và cộng sự (1997), Hussin (1997), McClellvà (1961), Olson và Bosserman (1984) thì ngoài môi trường các yếu tố cá nhân cũng rất quan trọng

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân, môi trường với kết quả hoạt động của DN cũng như sự tăng trưởng của chúng, và có tác động tích cực đến phát triển kinh tế của quốc gia theo Covin và Slevin (1997), Low và

Trang 38

MacMillan (1998) Các nghiên cứu của Baun và các cộng sự (2001), Colombo và Grilli (2005) cho thấy có mối quan hệ giữa năng lực khởi nghiệp và sự ra đời tồn tại

và phát triển của một dự án kinh doanh Nghiên cứu của Chvaler và Jansen (1992) cũng phát hiện rằng việc phát triển những kỹ năng khởi nghiệp sẽ tạo nên khả năng sinh lợi và sự tăng trưởng của DN

Dựa trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu kì vọng rằng các yếu tố cá nhân, bao gồm

cả lý do cá nhân, lý do kinh tế, và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập

Đối với các chủ DN của DN mới thành lập thì hầu hết trong số họ đều (1) mong muốn thành công, (2) tăng trưởng cá nhân, (3) đạt được mục tiêu cuộc sống, (4) danh tiếng xã hội Hầu hết họ đều có khả năng nhận ra cơ hội kinh doanh tốt về mặt cá nhân cũng là có lợi trong quá trình trở thành một doanh nhân thành công, điều này cũng có nghĩa doanh nhân thành công là doanh nhân có danh tiếng trong xã hội Giả thuyết H1 được phát biểu:

H1 yếu tố cá nhân, bao gồm lý do cá nhân ảnh hưởng đến dương đến kết quả

hoạt động của DN mới thành lập

Để trở thành một doanh nhân là độc lập và không phải làm việc cho người khác

và mong muốn trở thành chủ nhân của chính mình là động lực cho các doanh nhân bắt đầu và phát triển sự nghiệp của mình và long muốn DN mới thành lập thành công Hầu hết các nghiên cứu cho thấy rằng các lý do kinh tế gồm: (1) đáp ứng nhu cầu kinh tế, (2) mong muốn thu nhập cao hơn, (3) đảm bảo công việc là 03 lý do mà các chủ DN thường đưa ra nghiên cứu trả lời câu hỏi tại sao cần thành lập mới DN? Giả thuyết H2 được đề xuất

H2 yếu tố kinh tế, bao gồm lý do kinh tế ảnh hưởng đến dương đến kết quả

hoạt động của DN mới thành lập

Hỗ trợ tài chính bao gồm các nguồn tài chính chính thức, thể chế và không chính thức cho các DN mới và đang phát triển, tức là hệ thống ngân hàng, vốn mạo hiểm,

Trang 39

đầu tư không chính thức và thiên thần kinh doanh Gartner (1985) Các DN rất cần nhận được hỗ trợ tài chính từ các nguồn lực Giả thuyết H3 được đề xuất

H3 yếu tố môi trường bao gồm Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính ảnh hưởng

dương đến kết quả hoạt động của DN

Để hỗ trợ các DN mới thành lập thì các chính sách thuế, chính sách đầu tư, chính sách ưu đãi từ phía chính phủ cần được cụ thể hóa, công khai và hỗ trợ tích cực cho các DN mới thành lập Giả thuyết H4 được đề xuất

H4 yếu tố môi trường bao gồm các chính sách hỗ trợ của chính phủ ảnh hưởng

dương đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập

Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp: Gartner (1985), Bull và Winter(1991) nghiên cứu về pháp lý, hoạt động của các tổ chức khởi nghiệp, các khóa đào tạo, hướng dẫn

cụ thể Chất lượng và khả năng tiếp cận của cơ sở hạ tầng kinh doanh, pháp lý và kỹ thuật, và vườn ươm cần thiết cho các DN mới thành lập và phát triển là rất cần thiết Giả thuyết H5 được đề xuất

H5 yếu tố môi trường bao gồm hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp ảnh hưởng

dương đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập

Các DN gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin, vì vậy cần xem xét thành lập các trung tâm tư vấn và hỗ trợ cho DN những thông tin về pháp luật, chính sách đất đai, chuyển giao công nghệ Những trung tâm này sẽ giúp các DN tiếp cận được những thông tin chính thức, đầy đủ để qua đó họ có thể định hướng được chiến lược kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng ngày càng cao của hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, do các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước quá nhiều lại hay được sửa đổi, bổ sung nên giám đốc DN gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin Giả thuyết H6 được đề xuất

H6 yếu tố môi trường bao gồm Hỗ trợ tiếp cận thị trường ảnh hưởng dương

đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập

Trang 40

Tóm tắt chương 2

Chương 2 của đề tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết liên quan đến khái niệm DN, môi trường kinh doanh của DN, khái niệm kết quả hoạt động của DN, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập gồm yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường Tác giả cũng tham khảo, nghiên cứu các vấn đề có liên quan trong nước, ngoài nước và đề xuất 06 thành phần của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến đến kết quả hoạt động của DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT

Kết quả nghiên cứu của chương 2 là cơ sở quan trọng hình thành các bước tiếp

theo Nội dung phần tiếp theo được trình bày ở chương 3

Ngày đăng: 15/01/2021, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sattakoun Vannasinh (2017) - Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Lào. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của năng lực nhà khởi nghiệp và môi trường khởi nghiệp đến kết quả hoạt động của DN vừa và nhỏ tại Lào
2. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh, nhà xuất bản Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động – xã hội
Năm: 2011
3. Hoàng Trọng và Châu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Châu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2005
4. PGS. TS Đinh Phi Hổ (2017), Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn Thạc sĩ, Nhà xuất bản Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn Thạc sĩ
Tác giả: PGS. TS Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế TP HCM
Năm: 2017
5. TS Đinh Bá Hùng Anh (2017), Nghiên cứu khoa học trong Kinh tế - xã hội và hướng dẫn viết luận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS Đinh Bá Hùng Anh (2017)
Tác giả: TS Đinh Bá Hùng Anh
Năm: 2017
6. Khởi nghiệp (2018), Doanh nhân Việt nam, Tổ quốc gọi tên mình. Công Ty TNHH Thiết kế in bao bì Quảng cáo Thịnh Chinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khởi nghiệp (2018), Doanh nhân Việt nam
Tác giả: Khởi nghiệp
Năm: 2018
11. Bird, B. (1988), “Implementing entrepreneurial ideas: the case for intention”, Academy of Management Review, Vol. 13 No. 3, pp. 442-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing entrepreneurial ideas: the case for intention
Tác giả: Bird, B
Năm: 1988
13. Chvaler, G. và Hanks, S. (1994), “Market attractiveness, resource-based capabilities, venture strategies và venture performance”, Journal of Small Business Management, Vol.12 No.1, pp.27-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market attractiveness, resource-based capabilities, venture strategies và venture performance”, "Journal of Small Business Management
Tác giả: Chvaler, G. và Hanks, S
Năm: 1994
15. Tarcisio Ximenes . “ The Influence of Personal và Environmental Factors on Business StartUps”: A Case Study in the District of Dili và Oecusse, Timor-Leste Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Influence of Personal và Environmental Factors on Business StartUps
17. Perez, E.H. và Canino, R.M. (2009), “The importance of the entrepreneur’s perception of success”, Review of International Comparative Management, Vol.10 No.5, pp. 990-1010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The importance of the entrepreneur’s perception of success”, "Review of International Comparative Management
Tác giả: Perez, E.H. và Canino, R.M
Năm: 2009
19. Reijonen, H. và Komppula, R. (2007), “Perception of success và its effect on small firm performance”, Journal of Small Business và Enterprise Development, Vol.14 No.4, pp.689-701 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perception of success và its effect on small firm performance”, "Journal of Small Business và Enterprise Development
Tác giả: Reijonen, H. và Komppula, R
Năm: 2007
20. Shapero, A. và Sokol, L. (1982), “The social dimensions of entrepreneurship”, in Kent, C., Sexton, D. và Vesper, K. (Eds), Encyclopedia of Entrepreneurship, Prentice- Hall, Englewood Cliffs, NJ, pp. 72-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The social dimensions of entrepreneurship
Tác giả: Shapero, A. và Sokol, L
Năm: 1982
21. Gartner, W.B. (1988), A famework for describing the phenoment of new venture creation, Academy of Management Review, 10, 696-706. Gartner, W.B. (1995), “A conceptual framework for describing the phenomenon of new venture Creation”, Academy of Management Review, 10 (4), 696-706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conceptual framework for describing the phenomenon of new venture Creation
Tác giả: Gartner, W.B. (1988), A famework for describing the phenoment of new venture creation, Academy of Management Review, 10, 696-706. Gartner, W.B
Năm: 1995
23. Shane, S. và Venkataraman, S. (2000), “The promise of entrepreneurship as a filed of research”, Academy of Management Review, Vol.13, pp.257-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The promise of entrepreneurship as a filed of research”, "Academy of Management Review
Tác giả: Shane, S. và Venkataraman, S
Năm: 2000
24. Hoque, Z. (2004), “A contingency model of the association between strategy, environmental uncertainty và performance measurement: impact on organizational performance”, International Business Review, Vol.13 No.4, pp. 458-502 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A contingency model of the association between strategy, environmental uncertainty và performance measurement: impact on organizational performance”, "International Business Review
Tác giả: Hoque, Z
Năm: 2004
25. Murray, G. (1996), “A synthesis of six exploratory European case studies of successfully excited, venture capital-finaced, new technology-based firms”, Entrepreneurship Theory và Practice, Vol.20 No.4, pp.41-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A synthesis of six exploratory European case studies of successfully excited, venture capital-finaced, new technology-based firms”, "Entrepreneurship Theory và Practice
Tác giả: Murray, G
Năm: 1996
26. Perez, E.H. và Canino, R.M. (2009), “The importance of the entrepreneur’s perception of success”, Review of International Comparative Management, Vol.10 No.5, pp. 990-1010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The importance of the entrepreneur’s perception of success”, "Review of International Comparative Management
Tác giả: Perez, E.H. và Canino, R.M
Năm: 2009
27. Doris, O. G. và Irena, K. (2013), “The influence of personal và environmental factors on entrepreneurs’ performance”, Kybernetes, Vol.42 Iss 6 pp.906-927 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of personal và environmental factors on entrepreneurs’ performance”, "Kybernetes
Tác giả: Doris, O. G. và Irena, K
Năm: 2013
28. Baun, J.R. (1994), “The relationship of traits, competencies, motivation, strategy và structure to venture growth”, International Journal of Entrepreneurial Behavior và Research, Vol.5 No.5, pp251-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relationship of traits, competencies, motivation, strategy và structure to venture growth”, "International Journal of Entrepreneurial Behavior và Research
Tác giả: Baun, J.R
Năm: 1994
29. Aldrich, H. E và Wiedenmaver. G. (1993), “From traits to rates: An ecological perspective on organizational founding”, Advances in entrepreneurship, firms emergence và growth, pp.45-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: From traits to rates: An ecological perspective on organizational founding
Tác giả: Aldrich, H. E và Wiedenmaver. G
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 37)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.1: Thang đo “Lý do cá nhân” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 3.1 Thang đo “Lý do cá nhân” (Trang 46)
Bảng 3.4: Thang đo Các chính sách hỗ trợ của chính phủ - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 3.4 Thang đo Các chính sách hỗ trợ của chính phủ (Trang 47)
Bảng 3.3: Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 3.3 Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính (Trang 47)
Bảng 3.5: Thang đo Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 3.5 Thang đo Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp (Trang 48)
Bảng 3.6: Thang đo Hỗ trợ tiếp cận thị trường - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 3.6 Thang đo Hỗ trợ tiếp cận thị trường (Trang 49)
Bảng 3.7: Thang đo “Kết quả hoạt động” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 3.7 Thang đo “Kết quả hoạt động” (Trang 50)
4.2.1 Kết quả khảo sát về loại hình DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
4.2.1 Kết quả khảo sát về loại hình DN mới thành lập tại tỉnh BR-VT (Trang 62)
Hình 4.2. Mô tả mẫu theo quy mô DN - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Hình 4.2. Mô tả mẫu theo quy mô DN (Trang 63)
Bảng 4.1. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Lý do cá nhân” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.1. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Lý do cá nhân” (Trang 64)
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Sự tiếp cận các nguồn lực tài chính” (Trang 65)
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp” (Trang 66)
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Các chính sách hỗ trợ của chính phủ” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Các chính sách hỗ trợ của chính phủ” (Trang 66)
Bảng 4.6. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Hỗ trợ tiếp cận thị trường” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.6. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Hỗ trợ tiếp cận thị trường” (Trang 67)
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “kết quả hoạt động” - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “kết quả hoạt động” (Trang 68)
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp sau khi loại biến  - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Hỗ trợ từ các tổ chức khởi nghiệp sau khi loại biến (Trang 70)
Bảng 4.11. Các biến độc lập của mô Hình hồi quy - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.11. Các biến độc lập của mô Hình hồi quy (Trang 71)
Bảng 4.13. Kết quả phân tích nhân tố-thang đo Kết quả hoạt động của DN Nhân tố  - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.13. Kết quả phân tích nhân tố-thang đo Kết quả hoạt động của DN Nhân tố (Trang 72)
4.4.2.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
4.4.2.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình (Trang 74)
Bảng 4.16. Mức độ phù hợp của mô hình: Phân tích phương sai ANOVA Mô Hình - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 4.16. Mức độ phù hợp của mô hình: Phân tích phương sai ANOVA Mô Hình (Trang 75)
Quan sát biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Hình 4.3) cho thấy phân phối chuẩn của phần dư xấp xỉ chuẩn Mean = -1,16E-16 (giá trị trung bình gần bằng  0) và độ lệch chuẩn Std - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
uan sát biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Hình 4.3) cho thấy phân phối chuẩn của phần dư xấp xỉ chuẩn Mean = -1,16E-16 (giá trị trung bình gần bằng 0) và độ lệch chuẩn Std (Trang 76)
Hình 4.5. Đồ thị phân tán - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Hình 4.5. Đồ thị phân tán (Trang 77)
Bảng 5.1. Thống kê mô tả yếu tố Hỗ trợ tiếp cận thị trường - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 5.1. Thống kê mô tả yếu tố Hỗ trợ tiếp cận thị trường (Trang 84)
Bảng 5.3 Thống kê mô tả Lý do kinh tế - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
Bảng 5.3 Thống kê mô tả Lý do kinh tế (Trang 88)
III. KẾT QUẢ HIỆU CHỈNH THANG ĐO Biến quan sát dựa trên  - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
i ến quan sát dựa trên (Trang 103)
Tóm tắt kết quả hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu: - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
m tắt kết quả hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu: (Trang 103)
Kết quả thông kê loại hình DN - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
t quả thông kê loại hình DN (Trang 112)
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ - Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân, yếu tố môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh BRVT: Luận văn thạc sĩ
4 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm