Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu hiện trạng nghèo đói, biến đổi diện tích rừng và mối quan hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện tích rừng tại vùng[r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trung du và miền núi (TD và MN) phía Bắc là một trong những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn và tỷ lệ nghèo cao nhất trong cả nước Đây cũng là một trong những vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước Trên thực tế, vẫn chưa có nghiên cứu về mối quan hệ giữa nghèo đói và biến động diện tích rừng tại khu vực này Vì vậy, hai vấn đề này vẫn chưa được đặt trong bối cảnh tương quan với nhau
để cùng xem xét và giải quyết Như vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là cần nghiên cứu, lượng hóa mối liên hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện tích rừng tại vùng núi phía Bắc và tìm ra hướng phát triển bền vững tại khu vực này
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chủ yếu của nghiên cứu này là để phân tích,
lượng hóa và lý giải các tồn tại trong mối quan hệ giữa vấn đề nghèo đói và biến động diện tích rừng tại vùng Trung du và núi phía Bắc nước ta Từ đó đề xuất định hướng phát triển hài hòa giữa bảo vệ rừng và phát triển kinh tế - xã hội và đưa ra các giải pháp để thực hiện định hướng này
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu hiện trạng nghèo đói, biến đổi diện tích rừng và mối quan hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện tích rừng tại vùng Trung du và núi phía Bắc
Phạm vi nghiên cứu: luận văn giới hạn nghiên cứu trong vùng TD và MN phía Bắc trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2008
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh, Phương pháp phân tích hồi quy
Kết cấu nội dung: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu
thành bốn chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện tích rừng
Trang 2Chương 2: Hiện trạng nghèo đói và biến đổi diện tích rừng vùng TD và MN phía Bắc
Chương 3: Đánh giá mối quan hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện tích rừng vùng TD và MN phía Bắc
Chương 4: Định hướng và các giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện tích rừng vùng TD và MN phía Bắc đến năm 2020
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHÈO ĐÓI VÀ BIẾN ĐỔI DIỆN
TÍCH RỪNG
1.1 Quan niệm về mối quan hệ giữa nghèo đói và biến đổi diện rừng
1.1.1 Nghèo đói
- Định nghĩa nghèo đói: Luận văn sử dụng định nghĩa được đưa ra trong Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của Việt Nam năm
2002: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương Các tiêu chí đánh giá nghèo đói bao gồm: chuẩn nghèo, tỷ lệ nghèo
1.1.2 Rừng và biến đổi diện tích rừng
Luận văn sử dụng khái niệm rừng được đưa ra trong Luật Bảo vệ và Phát
triển rừng năm 2004 như sau: “Rừng là một hệ sinh thái gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Các tiêu chí đánh giá rừng và biến đổi diện tích rừng bao gồm: diện tích rừng hiện có, độ che phủ rừng, diện tích rừng bị cháy, diện tích rừng bị phá
Trang 31.2 Phương pháp đánh giá mối quan hệ nghèo đói và biến đổi diện tích
rừng
Phương pháp phân tích phân bố không gian: Phương pháp phân tích phân
bố không gian là phương pháp xem xét phân bố không gian của rừng và nghèo đói
để từ đó thấy được mối quan hệ giữa hai yếu tố này trong một thời gian xác định Phương pháp phân tích hồi quy: phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng để phân tích sự phụ thuộc và lượng hóa những ảnh hưởng, xem xét mức độ tác động của yếu tố nghèo đói và biến đổi diện tích rừng
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ BIẾN ĐỔI DIỆN TÍCH RỪNG VÙNG TD VÀ MN PHÍA BẮC
Vùng TD và MN phía Bắc gồm 14 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình Tổng diện tích của vùng là 95.346 km2 với dân số 11.207,8 nghìn người Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội nhìn chung còn nhiều khó khăn với địa hình cao, chia cắt, cơ sở hạ tầng kém phát triển, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn
2.1 Hiện trạng về nghèo đói
Qua kết quả của 5 cuộc điều tra KSMS dân cư (vào các năm 1998, 2002,
2004, 2006 và 2008) của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ nghèo chung của vùng TD và
MN phía Bắc đều cao nhất cả nước
Năm 1998, tỷ lệ nghèo chung của vùng rất cao, lên đến 64,5% - có nghĩa trên một nửa dân số của vùng sống ở mức nghèo đói với mức chuẩn nghèo chung là chi tiêu của bình quân một người một tháng dưới 149 nghìn đồng Cùng với nỗ lực phát triển kinh tế và giảm nghèo của vùng, tỷ lệ nghèo chung đã giảm khá nhanh, chỉ còn 31,6% năm 2008 Tuy vậy, đây vẫn là vùng có tỷ lệ nghèo chung cao nhất trong cả nước
Trang 4Bảng 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo cả nước và các vùng (%)
2004 2006 2007 2008
TD và MN phía Bắc 29,4 27,5 26,5 25,1
Bắc trung bộ và DH miền Trung 25,3 22,2 21,4 19,2
Nguồn: Niên giám thống kê 2008 - TCTK
Với chỉ tiêu tỷ lệ hộ nghèo, TD và MN phía Bắc vẫn là vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất trong cả nước Từ năm 2004 đến 2008, tỷ lệ hộ nghèo của vùng giảm với tốc độ khá chậm từ 29,4% xuống còn 25,1% với tốc độ giảm trung bình khoảng trên dưới 1% một năm Trong số các tỉnh vùng Trung du và mieenfn úi phía Bắc thì các tỉnh phía Tây Bắc (bao gồm: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình) với địa hình cao hơn có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với các tỉnh vùng Đông Bắc (bao gồm các tỉnh còn lại)
2.2 Hiện trạng về rừng và diện tích rừng
- Diện tích rừng hiện có và độ che phủ rừng
Vùng TD và MN phía Bắc có diện tích rừng rất lớn, đứng thứ hai trong cả nước (chỉ sau vùng Tây Nguyên)
Theo số liệu thống kê hiện trạng rừng của TCTK năm 2008, tổng diện tích rừng của vùng TD và MN phía Bắc là 4.558,4 nghìn ha, chiếm 34,7% diện tích rừng hiện có của cả nước Độ che phủ rừng của vùng là 46,5% - đứng thứ hai trong cả nước chỉ sau vùng Tây Nguyên
- Diện tích rừng bị cháy: Diện tích rừng bị cháy của vùng biến thiên rất không đều trong suốt thời gian từ 1995 – 2008 Nguyên nhân chính là do sự biến động của thời tiết và ý thức của người dân khi vào rừng
Trang 5- Diện tích rừng bị chặt phá: Vùng TD và MN phía Bắc là vùng chiếm tỷ trọng khá cao về diện tích rừng bị chặt phá chỉ sau hai vùng có các điểm nóng về chặt phá rừng là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Năm 2008, toàn vùng có 297 ha rừng bị chặt phá, chiếm 13,24% tổng diện tích rừng bị chặt phá cả nước
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ NGHÈO ĐÓI VÀ BIẾN ĐỔI DIỆN TÍCH RỪNG VÙNG TD VÀ MN PHÍA BẮC
3.1 Phân bố không gian của nghèo đói và biến đổi diện tích rừng vùng TD và
MN phía Bắc
Kết hợp bản đồ tỷ lệ che phủ rừng và tỷ lệ nghèo ta thấy: Các ùng có màu cam đậm bên bản đồ nghèo khá tương đồng với các vùng có màu xanh đậm bên bản
đồ rừng, tương đương với các vùng có màu cam nhạt và sáng là các vùng có màu xanh lá cây nhạt dần Điều này chứng tỏ, phân bố nghèo đói khá tương đồng với phân bố rừng tại vùng TD và MN phía Bắc
Hình 3.1: Phân bố độ che phủ rừng và tỷ lệ nghèo vùng TD và MN phía Bắc năm 2006
Nguồn: Viện Điều tra Qui hoạch rừng và Tổng điều tra Nông nghiệp – nông thôn – TCTK năm 2006
Tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh phân theo nhóm diện tích rừng
Trang 6Xem xét tỷ lệ hộ nghèo các tính phân theo nhóm rừng ta thấy: Bắc Giang và Phú Thọ là hai tỉnh có diện tích rừng thấp nhất trong cả vùng và đây cũng là hai tỉnh
có tỷ lệ nghèo thấp nhất Theo xu thế chung, các tỉnh có diện tích rừng lớn cũng là các tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo lớn trong vùng (hình trên) Điều này phù hợp với phân tích về mối quan hệ không gian ở trên Để xem xét kỹ hơn, ta sẽ xem xét chỉ tiêu tỷ
lệ hộ nghèo trung bình của các tỉnh phân bố theo nhóm diện tích rừng
Hình 3.2: Diện tích rừng và tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh vùng TD và MN phía Bắc năm 2006
Nguồn: Điều tra KSMS – TCTK 2006 và Cục Kiểm lâm
Để phân tích sự phân bố không gian của tỷ lệ hộ nghèo với diện tích rừng của các địa phương vùng TD và MN phía Bắc, diện tích rừng được chia thành 5 nhóm với khoảng cách mỗi nhóm là 100 nghìn ha để so sánh với tỷ lệ hộ nghèo bình quân của các địa phương theo nhóm Tuy nhiên, trong số 14 tỉnh vùng TD và
MN phía Bắc, không có tỉnh nào không có rừng và không có tỉnh nào diện tích rừng dưới 100 nghìn ha
Trong số 14 tỉnh vùng TD và MN phía Bắc có 3 tỉnh có diện tích rừng từ 100 – 200 nghìn ha, 3 tỉnh có diện tích rừng từ 200 – 300 nghìn ha, 7 tỉnh có diện tích từ
300 – 400 nghìn ha và 1 tỉnh có diện tích rừng trên 400 nghìn ha (xem hình trên)
Hình 3.3: Tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh phân theo nhóm diện tích rừng năm 2006
Trang 7Nguồn: Tính toán từ Điều tra KSMS – TCTK 2006 và Cục Lâm nghiệp Qua so sánh giữa diện tích rừng và tỷ lệ hộ nghèo bình quân theo nhóm trên này ta thấy: Tỷ
lệ hộ nghèo và diện tích rừng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau nghĩa là tỉnh càng
có nhiều rừng thì tỷ lệ hộ nghèo càng cao và ngược lại
3.2 Đánh giá mối quan hệ nghèo đói và biến đổi diện tích rừng theo phương pháp phân tích hồi quy
- Mô hình 1: Y (tỷ lệ hộ nghèo) là biến phụ thuộc còn lại X1 (tỷ lệ che phủ rừng), X2 (tỷ lệ rừng bị cháy), X3 (tỷ lệ rừng bị chặt phá), X4 (diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người) và X5 (quy mô hộ gia đình) là các biến độc lập (biến giải thích):
Kết quả hồi quy cho ta kết quả như sau:
Y = 5,946 – 0,895*X1+ 1,276*X2 + 3,243*X3 -0,014X4 + 0,238X5
Kết quả ước lượng các hệ số có thể rút ra một số kết luận như sau:
- Tỷ lệ che phủ rừng có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ hộ nghèo Điều này có
nghĩa, tỷ lệ che phủ rừng càng tăng thì tỷ lệ hộ nghèo càng thấp Kết luận này rất đáng quan tâm và đi đúng với thực tế trong những năm qua ở Việt Nam Tỷ lệ che phủ rừng ngày càng được nâng cao đi cùng với những nỗ lực giảm tỷ lệ nghèo đặc biệt ở các vùng khó khăn như TD và MN phía Bắc
Với hệ số β1 = - 0,895 cho thấy: khi tỷ lệ che phủ rừng tăng 1% (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,895% Điều này có nghĩa,
tỷ lệ hộ nghèo sẽ có tốc độ biến đổi chậm hơn tỷ lệ che phủ rừng Như vậy, cần
Trang 8khuyến khích các hoạt động tăng thêm diện tích rừng và độ che phủ rừng, từ đó góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo của người dân khu vực gần rừng
- Tỷ lệ rừng bị cháy và tỷ lệ rừng bị chặt phá có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ
hộ nghèo Với hai hệ số β2, β3 dương cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa hai biến
số này với biến số phụ thuộc (tỷ lệ hộ nghèo) Tức là, khi tỷ lệ rừng bị cháy và tỷ lệ rừng bị chặt phá giảm thì tỷ lệ hộ nghèo cũng giảm và ngược lại
Với hệ số β2 = 1,276 cho biết: khi tỷ lệ rừng bị cháy tăng/ giảm 1 ‰ (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì tỷ lệ hộ nghèo cũng tăng/ giảm và tăng với tốc độ nhanh hơn 1,276%
Với hệ số β3 = 3,243 cho biết: khi tỷ lệ rừng bị chặt phá tăng/ giảm 1 ‰ (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi )thì tỷ lệ hộ nghèo cũng tăng/ giảm với tốc độ 3,243%
3.2.2 Hồi quy các yếu tố biến đổi diện tích rừng phụ thuộc vào tỷ lệ hộ nghèo
- Mô hình 2: Tỷ lệ che phủ rừng (X1) là biến phụ thuộc còn tỷ lệ hộ nghèo
(Y), diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người (X4) và quy mô hộ gia đình
(X5) là biến giải thích Kết quả hồi quy như sau:
Kết quả hồi quy như sau:
X1 = 5,51 – 1,103*Y + 0.045X4 – 0,157X5
Kết quả ước lượng các hệ số có thể rút ra một số kết luận như sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ che phủ rừng Với hệ số α1
có giá trị âm phản ảnh mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ che phủ rừng Giá trị α1 = -1,013 cho thấy khi tỷ lệ hộ nghèo tăng lên 1% (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì tỷ lệ che phủ rừng giảm đi 1,103% Như vậy, tỷ
lệ che phủ rừng có tốc độ giảm nhanh hơn tốc độ tăng của tỷ lệ hộ nghèo Kết quả này phù hợp với kết quả đã ước lượng của mô hình 1 ở trên
Mô hình 3: Tỷ lệ rừng bị chặt phá (X3) là biến phụ thuộc còn tỷ lệ hộ nghèo
(Y) diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người (X4) và quy mô hộ gia đình (X5) là biến giải thích Kết quả hồi quy như sau:
Trang 9Kết quả hồi quy: X3 = -0,55 + 0,02*Y – 0,11X4 + 0,55X5
Kết quả ước lượng các hệ số có thể rút ra một số kết luận như sau:
Tỷ lệ hộ nghèo (biến giải thích Y) có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ rừng bị chặt phá (biến phụ thuộc X3) Kết quả ước lượng hệ α2 dương phản ánh mối quan
hệ cùng chiều giữa tỷ lệ rừng bị chặt phá và tỷ lệ hộ nghèo Điều này có nghĩa khi
tỷ lệ hộ nghèo tăng thì tỷ lệ chặt phá rừng cũng tăng và ngược lại
Hệ số α2 = 0,02 cho thấy khi tỷ lệ hộ nghèo (Y) tăng 1% (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì tỷ lệ rừng bị chặt phá (X3) cũng tăng lên nhưng với một lượng ít hơn 0,02‰ Kết quả về mối quan hệ của tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ rừng bị chặt phá cũng đồng nhất với kết quả đã hồi quy tại mô hình 1 Điều này cho thấy, có mối quan hệ cùng chiều giữa hai yếu tố này và có thể tác động vào một yếu tố để tạo ra sự thay đổi cùng chiều cho yếu tố còn lại
Những tồn tại trong nhận thức và giải quyết về mối liên hệ giữa nghèo đói
và biến động diện tích rừng vùng TD và MN phía Bắc
TD và MN phía Bắc là vùng trọng tâm trong cả nước về thực hiện giảm nghèo và bảo tồn rừng Tuy nhiên, trong nhận thức và cách giải quyết hai vấn đề này còn nhiều bất cập Cụ thể như sau:
- Thiếu kết hợp trong các chương trình giảm nghèo và bảo tồn rừng
- Chưa đánh giá đúng vai trò của rừng trong quá trình giảm nghèo
- Còn thiếu các biện pháp kinh tế trong các chương trình bảo tồn rừng
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHÈO ĐÓI VÀ BIẾN ĐỔI DIỆN TÍCH RỪNG VÙNG TD VÀ MN PHÍA BẮC ĐẾN
NĂM 2020
Dựa trên kết quả phân tích và định hướng phát triển của quốc gia và vùng về hai vấn đề rừng và nghèo đói tại vùng TD và MN phía Bắc và nhận thức của cá nhân về vấn đề này, tôi xin đưa ra một số giải pháp theo hướng tiếp cận kinh tế nhằm giải quyết mối quan hệ giữa nghèo đói và rừng như sau:
Trang 10 Thực hiện triệt để chính sách giao đất giao rừng cho hộ gia đình chăm sóc, khai thác và quản lý
Đẩy mạnh các chương trình lâm nghiệp cộng đồng, quản lý rừng cộng đồng
Thực hiện tốt chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tạo cơ chế hỗ trợ cho các dự án CDM trong lĩnh vực rừng
Mở rộng thị trường thương mại các bon
Kết nối người nghèo với thị trường và khuyến khích người nghèo tham gia vào chuỗi giá trị rừng
Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng TD và MN phía Bắc
Xây dựng chiến lược giảm nghèo dựa vào rừng cho vùng TD và MN phía Bắc
Nghiên cứu, đưa các giống cây có giá trị kinh tế cao đưa vào trồng rừng sản xuất và tiến hành thay thế dần các khu rừng nghèo, giá trị kinh tế thấp
Tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác trước khi tiến hành đưa giống mới vào sản xuất, kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc
Tăng cường các biện pháp tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân
về bảo về và khai thác rừng hợp lý
KẾT LUẬN
Thông qua nghiên cứu này phần nào đã thấy được mối liên kết giữa rừng và đói nghèo tại vùng TD và MN phía Bắc Đây là mối quan hệ nhân quả trong đó cả hai yếu tố đều tác động đến nhau: nghèo đói là một trong những nguyên nhân gây ra phá rừng và ngược lại tình trạng rừng xấu đi cũng tác động trở lại kiến cho tình trạng nghèo đói càng thêm trầm trọng hơn
TD và MN phía Bắc là vùng được Nhà nước tập trung phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo, cũng là vùng rừng trọng điểm cần bảo vệ Để hai mục tiêu xóa đói giảm nghèo và bảo tồn, phát triển rừng được tiến hành đồng thời cần một chiến lược và kế hoạch hành động toàn diện và được tiến hành nghiêm túc Bên cạnh đó cũng cần có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng các cấp các ngành, địa phương và toàn bộ dân cư để thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững đất nước nói chung và cho vùng TD và MN phía Bắc nói riêng