Đây cũng là định hướng cho những nghiên cứu mới theo hướng nghiên cứu về thu nhận và chia sẻ tri thức toàn diện hơn có sự bổ sung các nhân tố liên quan đến các cách thức cụ [r]
Trang 1TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Học tập là chìa khóa để con người trở nên khác biệt, có bản sắc và mở rộng khả năng sáng tạo và cống hiến Đó cũng là chìa khóa để một doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh về năng lực, đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức Trong nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực chất lượng cao và tài sản tri thức là nguồn lực quan trọng bậc nhất tạo nên sức cạnh tranh của cá nhân và tổ chức Ngân hàng Quân Đội cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung này và luôn coi trọng hàng đầu việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng trong công việc
Phần lớn tri thức ẩn tàng trong từng cá nhân dưới dạng kĩ năng, know-how, kinh nghiệm Những chuyên gia (theo nghĩa rộng: tức là tinh thông lĩnh vực gì đó, chứ không chỉ qua đào tạo hay bằng cấp) giàu trải nghiệm trong ngành có thể đưa ra những quyết định nhanh chóng chính xác và khả năng thực hành thành thục đáng ngạc nhiên Từng lãnh đạo, từng cán bộ quản lý và đến từng nhân viên trong ngân hàng Quân Đội đều là những kho tri thức quý báu Vấn đề hệ trọng đặt ra là làm cách nào để biến tri thức của riêng mỗi cá nhân thành tri thức chung của tổ chức và để tri thức chung này có thể dễ dàng lan tỏa tới các cá nhân khác Quá trình này chính là quá trình thu nhận và chia sẻ tri thức trong các tổ chức nói chung và trong Ngân hàng Quân Đội nói riêng
Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các vấn đề sau: (1) Các hoạt động thu nhận, chia sẻ tri thức có tác động như thế náo đến mức độ thu nhận, chia sẻ tri
thức của nhân viên tín dụng Ngân hàng Quân Đội (2) Mức độ thu nhận, chia sẻ tri thức
có tác động như thế nào đến kết quả công việc của các nhân viên tín dụng Ngân hàng
Quân Đội
Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm đánh giá mối quan hệ giữa hoạt động thu nhận
và chia sẻ tri thức của các nhân viên tín dụng đến chính hiệu quả công việc của họ Bên cạnh đó trong nghiên cứu này tác giả thực hiện đồng thời việc đánh giá xem mức độ tham gia các hoạt động thu nhận và chia sẻ tri thức có ảnh hưởng như thế nào đến mức độ thu nhận và chia sẻ tri thức của nhân viên tín dụng sau đó kết hợp với kết quả nghiên cứu mối quan hệ của Thu nhận và chia sẻ tri thức đến Hiệu quả công việc để đưa ra những kiến
Trang 2nghị đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên tín dụng
Đối với mục tiêu thứ nhất, Đánh giá Các hoạt động thu nhận, chia sẻ tri thức có tác động như thế náo đến mức độ thu nhận, chia sẻ tri thức của nhân viên tín dụng Ngân hàng Quân Đội, mô hình nghiên cứu đề nghị 4 thành phần của hoạt động Thu nhận, chia
sẻ tri thức như sau: (1) Hoạt động trải nghiệm, (2) Đa dạng ý tưởng, (3) Đào tạo kèm
cặp, (4) Truy cập và sử dụng hệ thống dữ liệu và thông tin và đánh giá tác động của 4
hoạt động này đến mức độ Thu nhận và chia sẻ tri thức
Đối với mục tiêu thứ hai, Mức độ thu nhận, chia sẻ tri thức có tác động như thế nào đến kết quả công việc của các nhân viên tín dụng Ngân hàng Quân Đội, mô hình nghiên
cứu đề nghị đánh giá tác động của mức độ Thu nhận và chia sẻ tri thức tới Hiệu quả công
việc
Với 10 giả thuyết tương ứng với từng thành phần được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết về sáng tạo tri thức, hiệu quả công việc và các nghiên cứu liên quan Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thước đo Nghiên cứu định lượng thực hiện với 212 mẫu thông qua phiếu khảo sát ý kiến nhân viên tín dụng và một số cán bộ quản lý cấp Phòng để điều chỉnh và hoàn thiện mô hình nghiên cứu và kiểm định thước đo
Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’Alpha và phân tích nhân tố EFA đã giúp loại
bỏ đi một số biến quan sát không phù hợp với mô hình Các nhân tố độc lập và phụ thuộc
vẫn giữ nguyên nhưng có sự thay đổi về số lượng biên quan sát: (1) Hoạt động trải
nghiệm, (2) Đa dạng ý tưởng, (3) Đào tạo kèm cặp, (4) Truy cập và sử dụng hệ thống
dữ liệu và thông tin Kết quả phân tích EFA cho thấy nhân tố trung gian là Thu nhận và
chia sẻ tri thức (là nhân tố phụ thuộc của mô hình 1 và là nhân tố độc lập của mô hình 2) khi xem xét dưới góc độ là 1 nhân tố thì được phân thành 2 nhóm nhân tố tuy nhiên khi xem xét dưới góc độ là 2 thành phần Thu nhận và chia sẻ tách biệt thì cho thấy từng thành phần đều chỉ hội tụ lại theo 1 nhóm nhân tố
Kết quả phân tích tương quan cho thấy 4 biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc và các biến độc lập không tương quan với nhau
Bên cạnh các biến độc lập chính, tác giả đưa thêm vào mô hình nghiên cứu các biến
Trang 3kiểm soát bao gồm Tuổi, Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hiện tại, Số năm làm việc tại đơn vị và “Tầm nhìn và định hướng phát triển chi nhánh”
Kết quả phân tích hồi quy Mô hình 1 cho thấy cả 4 biến độc lập (1) Hoạt động trải
nghiệm, (2) Đa dạng ý tưởng, (3) Đào tạo kèm cặp, (4) Truy cập và sử dụng hệ thống
dữ liệu và thông tin đều có tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc “Thu nhận và chia sẻ
tri thức” Trong đó, nhân tố Đào tạo kèm cặp có tác động mạnh nhất tới việc Thu nhận và chia sẻ tri thức, tiếp theo là nhân tố Đa dạng ý tưởng Ngoài ra khi đưa thêm các biến kiểm soát, kết quả phân tích hồi quy cho thấy sự tác động của biến kiểm soát “Tầm nhìn
và định hướng phát triển Chi nhánh” cũng có tác động ít nhiều tới biến phụ thuộc
Kết quả phân tích hồi quy Mô hình 2 cho thấy biến độc lập Thu nhận và chia sẻ tri thức
có tác động thuận chiều đến Hiệu quả công việc của các nhân viên tín dụng
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho Ban lãnh đạo và các nhà quản trị thấy được rằng khi xem xét đến vấn đề hiệu quả công việc của nhân viên tín dụng thì việc thu nhận
và chia sẻ tri thức ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công việc của họ, và khi quay lại xem xét vấn đề thu nhận và chia sẻ tri thức nghiên cứu cho thấy Đào tạo và kèm cặp có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, để từ đó đưa ra các khuyến nghị cần thiết và phù hợp để nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên tín dụng – yếu tố góp phần lớn trong sự thành công của ngân hàng
Bên cạnh những kết quả đã đạt được và những nỗ lực của tác giả trong quá trình thực hiện luận văn, luận văn vẫn không tránh khỏi một số hạn chế:
Thứ nhất: Luận văn nghiên cứu về vấn đề thu nhận và chia sẻ tri thức nhưng chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu các kết quả theo đánh giá của bản thân nhân viên về việc thu nhận và chia sẻ tri thức của họ là chủ yếu, chưa đi sâu vào phân tích quá trình và các cách thức cụ thể mà ngân hàng đang áp dụng Do đó, vẫn còn nhiều vấn đề liên quan đến lý luận về việc thu nhận và chia sẻ tri thức cần tiếp tục nghiên cứu
Thứ hai: Kết quả hồi quy cho thấy, trong mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng đến mức độ Thu nhận tri thức, với biến độc lập đang nghiên cứu đã giải thích được 37.6% sự biến thiên của biến phụ thuộc, trong mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng đến mức độ Chia sẻ tri thức, biến độc lập giải thích được 39.9% sự biến thiên của biến phụ thuộc Và
Trang 4mô hình hồi quy ảnh hưởng của mức độ Thu nhận tri thức đến Hiệu quả công việc giải thích được 81% sự thay đổi của Hiệu quả công việc, mô hình hồi quy ảnh hưởng của mức
độ Chia sẻ tri thức đến Hiệu quả công việc giải thích được 45.1% sự thay đổi của Hiệu quả công việc Điều này cho thấy vẫn còn những nhân tố tác động khác chưa được bổ sung vào mô hình Đây cũng là định hướng cho những nghiên cứu mới theo hướng nghiên cứu về thu nhận và chia sẻ tri thức toàn diện hơn có sự bổ sung các nhân tố liên quan đến các cách thức cụ thể mà Ngân hàng đang áp dụng để nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên tín dụng (các sáng kiến cải tiến công việc, các chương trình tạo động lực cho nhân viên, chính sách ưu đãi với khách hàng…) và một số yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài ngân hàng
Thứ ba: Do nguồn thông tin còn hạn chế nên đối với các biến quan sát nhằm đo lường hiệu quả công việc của nhân viên tín dụng đang chủ yếu dựa trên ý kiến chủ quan của chính người tham gia khảo sát, chưa có được nhiều các ý kiến khách quan hoặc kết quả thực hiện công việc do bên thứ 3 độc lập đánh giá (như kết quả đánh giá của nhân sự, của lãnh đạo cấp Phòng/cấp chi nhánh)
Thứ tư: việc thu nhận và chia sẻ tri thức cũng như hiệu quả công việc của nhân viên tín dụng sẽ thay đổi theo yếu tố thời gian với sự thay đổi của nhu cầu, mục tiêu và kì vọng xuất phát từ những hoàn cảnh khác nhau Do đó, những kết quả của nghiên cứu này chỉ áp dụng cho Ngân hàng trong một giai đoạn nhất định
Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên những nhận xét, đánh giá còn đôi chút mang tính chủ quan, có những nội dung chưa đi sâu vào mặt lý luận Những hạn chế trên cũng chính là những gợi mở để tác giả có định hướng khắc phục, mở rộng đề tài và phạm vi áp dụng cho những nghiên cứu tiếp theo Kết cấu luận văn bao gồm 5 phần:
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
Chương III: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội
Chương IV: Phương pháp nghiên cứu
Chương V: Kết quả nghiên cứu
Trang 5Chương VI: Một số khuyến nghị