Với những nỗ lực, cố gắng không ngừng phát huy những lợi thế cạnh tranh thu hút ODA của Nhật Bản để phát triển kinh tế - xã hội; những năm qua, Việt Nam đang dần chuyển mình trở thành [r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1:LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH QUỐC GIATRONG THU HÚT ODA VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THU HÚT ODA CỦA NHẬT BẢN Error! Bookmark not defined 1.1 Một số khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined 1.1.1 Cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.1.2 Lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.2 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.2.1 Nội dung lý thuyếtError! Bookmark not defined
1.2.2 Đánh giá Lý thuyết của M.Porter Error! Bookmark not defined 1.3 Lợi thế trong thu hút ODA của Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.3.1 Các điều kiện yếu tố sản xuất Error! Bookmark not defined 1.3.2 Vai trò của Chính Phủ Error! Bookmark not defined 1.4 Các nhân tố tác động đến lợi thế thu hút ODAError! Bookmark not defined
1.4.1 Môi trường chính sách Error! Bookmark not defined 1.4.2 Hiệu quả việc sử dụng vốn ODA Error! Bookmark not defined 1.4.3 Hệ thống thể chế luật pháp và chính sách Error! Bookmark not defined 1.4.4 Năng lực của cán bộ Error! Bookmark not defined 1.4.5 Trình độ phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined 1.5 Đặc trưng ODA của Nhật Bản Error! Bookmark not defined 1.5.1 Vài nét khái quát về ODA Nhật Bản Error! Bookmark not defined
1.5.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Hỗ trợ phát triển chính thức
Nhật Bản Error! Bookmark not defined 1.5.3.Phân loại ODA Nhật Bản Error! Bookmark not defined
Trang 21.5.4 Chính sách ODA Nhật Bản Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2:VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG THU HÚT ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAMError! Bookmark
not defined
2.1.Quy trình, chính sách ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam Error!
Bookmark not defined
2.1.1 Quy trình Nhật Bản thực hiện ODA ở Việt Nam Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Chínhsách ODA NhậtBản dành cho Việt Nam Error! Bookmark not defined.
2.2 Phântích thực trạng hoạt động thu hút vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam Error! Bookmark not defined
2.2.1 Tình hình thu hút ODA của NhậtBản vào ViệtNam từ năm 2010 đếm
năm 2016 Error! Bookmark not defined 2.2.2 Cơ cấu đầu tư ODA theo vùng Error! Bookmark not defined 2.2.3 Cơ cấu đầu tư ODA theo ngành, lĩnh vực Error! Bookmark not defined 2.3 Đánh giá phát huy lợi thế thu hút ODA Error! Bookmark not defined 2.3.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại Error! Bookmark not defined 2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3:Error! Bookmark not defined.QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ODA CỦA VIỆT NAM THEO LÝ THUYẾT LỢI THẾ CẠNH TRANH Error! Bookmark not defined 3.1 Quan điểm và định hướngcủa Chính phủ trong thu hút nguồn vốn ODA trong thời gian tới Error! Bookmark not defined 3.1.1 Quan điểmcủa Chính phủ trong thu hút nguồn vốn ODA Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Định hướng thu hút ODA từ năm 2016 – 2020 Error! Bookmark not defined.
3.2 Triển vọng thu hút vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam Error!
Bookmark not defined
Trang 33.3 Một số giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam Error!
Bookmark not defined
3.3.1 Giải pháp chung Error! Bookmark not defined
3.3.2 Giải pháp cụ thể phát huy lợi thếViệt Nam trong thu hút ODA của
Nhật Bản Error! Bookmark not defined 3.4 Điều kiện để thực thi các giải pháp Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 4BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Bảng chữ viết tắt tiếng Việt
Số TT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
2 GTGT Giá trị gia tăng
3 KH&CN Khoa học và công nghệ
4 M/P Quy hoạch tổng thể
5 NĐ-CP Nghị định – Chính phủ
6 QĐ-BKH Quyết định – Bộ Kế hoạch
7 TBCN Tư bản chủ nghĩa
8 TT-BTC Thông tư - Bộ Tài chính
9 UBND Ủy ban nhân dân
10 XHCN Xã hội chủ nghĩa
Bảng chữ viết tắt tiếng Anh
Số
TT
Chữ
viết tắt
Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt
1 APEC Asia-Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu
Á - Thái Bình Dương
2 ASEAN Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
3 AIDS Acquired Immunodeficiency
Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
4 ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á
5 CAP Country Assitance Program Chương trình hỗ trợ quốc gia
6 CIEM Central institute for
economic management
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Trang 5Số
TT
Chữ
viết tắt
Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt
7 CG Consultalive Group Nhóm các nhà tài trợ
8 DAC Development Assistance
Committee
Ủy ban hỗ trợ phát triển
9 EU European Union Liên minh châu Âu
10 EPA Environmental Protection
Agency
Hiệp hội bảo vệ môi trường của Mỹ
11 FPT The Corporation for Financing
and Promoting Technology
Công ty cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ
12 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
13 FY Fiscal year Năm tài chính
14 GMS Greater Mekong Subregion Khu vực Tiểu vùng sông
Mekong mở rộng
15 GNP Gross national product Tổng sản phẩm quốc dân
16 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
17 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
18 JBIC Japan Bank for International
Cooperation
Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
19 JICA Japan International
Cooperation Agency
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
20 JAIDO Japan International
Development Organization
Tổ chức phát triển quốc tế Nhật Bản
21 JEXIM The Export-Import Bank of
Japan
Ngân hàng xuất nhập khẩu Nhật Bản
22 JOVC Japan Overseas Cooperation
Volunteers
Chương trình Tình nguyện viên hợp tác hải ngoại Nhật Bản
23 MDBs Multilateral Development
Banks
Các Ngân hàng phát triển đa phương
Trang 6Số
TT
Chữ
viết tắt
Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt
24 MPI Ministry of Planning and
Investment
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
25 MoF Ministry of Finance Bộ Tài chính
26 NGOs None Government
Organizations
Các tổ chức phi chính phủ
27 ODA Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
28 OECF The Overseas Economic
Cooperation Fund
Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại
29 OECD Organization of Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
30 PMU Project Management Unit Ban Quản lý các dự án
31 SAPROF Special Assistance for
Project Formulation
Kỹ thuật hình thành dự án
32 USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ
33 UNDP United Nations Development
Programme
Chương trình phát triển Liên hợp quốc
34 UNICEF United nations international
children’s emergency fund
Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
35 UNHCR United Nations High
Commissioner for Refugees
Cao ủy Liên Hiệp Quốc về người tị nạn
36 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
37 WB World Bank Ngân hàng thế giới
38 PCI Pacific Consultants
International
Công ty Tư vấn Quốc tế Thái Bình Dương, Nhật Bản
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1 Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Vốn vay ODA của Nhật Bản cho bốn nước thành viên ASEAN tới 1998
Error! Bookmark not defined Bảng 2.1: Dòng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt NamError! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Thu hút vốn ODA Nhật Bản theo vùng lãnh thổ từ năm 2010 đến năm 2016
Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3: Thu hút vốn ODA Nhật Bản theo ngành, lĩnh vực từ năm 2010 đến năm 2016
Error! Bookmark not defined.
Hình:
Hình 1.1 Mô hình kim cương Error! Bookmark not defined Hình 1.2 Phân loại tài nguyên đất (số liệu năm 2011)Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3 Quá trình mở của nền kinh tế của Việt NamError! Bookmark not defined.
Hình 1.4: Các loại hình ODA Nhật Bản Error! Bookmark not defined Hình 1.5: Xếp hạng vốn ODA song phương của Nhật Bản năm 2013 – 2014 Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Dòng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016
Error! Bookmark not defined Hình 2.2: Cơ cấu ODA theo vùng Error! Bookmark not defined Hình 2.3: Cơ cấu ODA theo ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2010 - 2016 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1 Mô hình tổ chức Ban quản lý dự án chuyên nghiệpError! Bookmark not defined.
Trang 81
Trang 92
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài
Hiện nay, Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển kinh tế với tốc độ cao; sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang đi vào ổn định với mục tiêu đến năm
2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp Và nhu cầu về vốn để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng… là điều kiện không thể thiếu, Nhưng nguồn vốn trong nước lại không đáp ứng đủ trong giai đoạn này Do đó, nguồn vốn quan trọng đặt ra là thu hút hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài Trong đó, nguồn vốn hỗ trợ chính thức ODA đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình tăng trưởng và hội nhập quốc tế của Việt Nam
Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra sâu rộng trên thế giới, nhu cầu về ODA của các quốc gia cũng gia tăng không ngừng, và Việt Nam cũng không ngoại lệ; trong khi đó lượng cung ODA thế giới đang có xu hướng giảm Mặt khác, từ khi Việt Nam trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp, nguồn vốn ODA cho Việt Nam sẽ thay đổi cả về số lượng và tính chát tài trợ Do vậy, Đảng và Nhà nước cần phải đưa ra được những lợi thế cạnh tranh của Việt Nam với các quốc gia khác
để thu hút nguồn vốn ODA - đặc biệt là vốn ODA của Nhật Bản Vì Nhật Bản vẫn luôn
là nhà tài trợ lớn nhất cho chính phủ Việt Nam
Với những lí do trên, tác giả chọn đề tài “Lý thuyết về lợi thế trong thu hút ODA –
nghiên cứu trường hợp điển hình của Nhật Bản” để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ
Tình hình nghiên cứu
Trong nước, có một số công trình như “Quan hệ Nhật Bản – ASEAN: chính sách
và tài trợ” của Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản (1999) đề cập chính sách ODA của Nhật Bản thời kỳ chiến tranh lạnh, đồng thời mô tả nguồn gốc vốn ODA của Nhật Bản cho từng nước ASEAN
Bài viết “Điều chỉnh chính sách ODA của Nhật Bản” của tác giả Vũ Văn Hà và
Võ Hải Thanh trong Tạp chí nghiên cứu Kinh tế thế giới, số 10/2004 đã phân tích các
Trang 103
lý do và xu hướng điều chỉnh chính sách ODA của Nhật Bản những năm gần đây
Ở nước ngoài có thể nêu một số công trình đề cập đến ODA của Nhật Bản cho các nước Đông Nam Á như: “Japan’s ODA in the 21st century” của tác giả Atsushi Kusano (2000) đề cập đến xu hướng của ODA và những vấn đề đặt ra trong cung cấp ODA của Nhật Bản cho thể giới, trong đó có khối ASEAN
Tuy nhiên, cho đến nay, có thể thấy phần lớn các công trình tập trung nghiên cứu hoạt động thu hút và sử dụng ODA hiệu quả chung mà chưa chỉ ra được lợi thế của Việt Nam trong thu hút ODA, nhất là nguồn vốn ODA của Nhật Bản Do vậy, rất cần có công trình nghiên cứu có tính hệ thống, nhìn nhận vấn đề lợi thế canh tranh thu hút ODA trong quan hệ Nhật Bản – Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Thông qua việc phân tích lý thuyết về lợi thế cạnh tranh trong thu hút ODA và thực tiễn thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam, qua đó vận dụng lý thuyết để đưa ra quan điểm và giải pháp nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút ODA đến năm 2020 Nhiệm vụ:
Một là, cơ sở lý luận lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia trong thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam
Hai là, vận dụng lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia trong thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam dựa trên phân tích và đánh giá hoạt động thu hút ODA của Nhật Bản
Ba là, định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút nguồn vốn ODA của Nhật Bản tới năm 2020
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là lý thuyết về lợi thế cạnh tranh trong thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Poter trong thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2010 – 2016
Trang 114
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo trên website Bộ Đầu tư và Kế hoạch, Tổng cục Thống kê, OECD… và sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng với phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh
Kết cấu của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH QUỐC GIA TRONG THU HÚT ODA VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
THU HÚT ODA CỦA NHẬT BẢN
Trong chương 1 nghiên cứu về một số khái niệm cơ bản của cạnh tranh, lợi thếcạnh tranh; qua đó phân tích lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Poter theo mô hình kim cương gồm 4 yếu tố chính: (i) điều kiện các yếu tố sản xuất, (ii) điều kiện về cầu, (iii) các ngành hỗ trợ và liên quan và (iv) chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh ngành; ngoài ra còn 2 biến số bổ sung để hoàn thành lý thuyết này, đó là cơ hội và Chính phủ
Theo đó, có 4 yếu tố chính tạo nên lợi thế cạnh tranh quốc gia là:
(1) Điều kiện các yếu tố sản xuất: Nhân tố nàyđược hiểu là vị thế của quốc gia về
các yếu tố sản xuất đầu vào như lao động được đào tạo hay cơ sở hạ tầng, cần thiết cho cạnh tranh trong một ngành công nghiệp nhất định
(2) Điều kiện về cầu: Nhân tố nàycòn được hiểu là đặc tính của cầu trong nước
đối với sản phẩm hoặc hàng hoá của ngành đó
(3) Các ngành hỗ trợ và liên quan: Nhân tố này có thể hiểu theo góc độ sự tồn
tại hay thiết hụt những ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ có tính cạnh tranh quốc tế
ở quốc gia đó
(4) Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh ngành: Đây là những điều kiện trong một
quốc gia liên quan tới việc thành lập, tổ chức và quản lý doanh nghiệp, cũng như những đặc tính của cạnh tranh trong nước
Ngoài ra, hai biến số bổ sung là cơ hội và Chính phủ để hoàn thành lý thuyết này
Cơ hội là những sự phát triển nằm ngoài tầm kiểm soát của các doanh nghiệp, các Chính
Trang 125 phủ của các quốc gia như chiến tranh, sự phát triển chính trị bên ngoài Chính phủ ở mọi cấp độ, có thể cải thiện hoặc làm giảm lợi thế quốc gia Có thể nhìn thấy rõ nhất khi xem xét ảnh hưởng chính sách lên mỗi nhân tố
Hình 1.1 Mô hình kim cương
Nguồn: M Porter (1990)
Tiếp theo, phân tích đặc trung ODA của Nhật Bản để có thể hiểu những ngành, lĩnh vực quan tâm của Nhật khi viện trợ ODA cho các nước tiếp nhận Để từ đó, Việt Nam có thể đưa ra được những chính sách phù hợp, tạo lợi thế cạnh tranh so với các nước trong khu vực cũng như quốc tế
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
CHIẾN LƯỢC, CƠ CẤU
VÀ CẠNH TRANH NGÀNH
ĐIỀU KIỆN CÁC YẾU
TỐ SẢN XUẤT
ĐIỀU KIỆN VỀ CẦU
CÁC NGÀNH HỖ TRỢ
VÀ LIÊN QUAN
CHÍNH PHỦ
CƠ HỘI