Trong đó điều kiện về phía doanh nghiệp xuất khẩu gồm năm điều kiện đó là: Doanh nghiệp xuất khẩu phải chủ động được đầu ra trong xuất khẩu hàng hóa; Doanh nghiệp xuất khẩu phải có đủ[r]
Trang 1MỞ ĐẦU Việt Nam là đất nước có một nền nông nghiệp truyền thống lâu đời với hơn 70% dân số làm nông nghiệp Do đó, kinh tế nông nghiệp cũng có một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển chung của đất nước Những năm gần đây, Việt Nam đã có những thành tựu nổi bật về xuất khẩu gạo, thể hiện qua khối lượng gạo xuất khẩu đứng thứ 2 trên thế giới Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Gạo Việt Nam đã trở thành nguồn cung cấp quan trọng của nhiều nước trong khu vực
và thế giới, đồng thời đang từng bước thâm nhập vào các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc Nhưng sự tăng trưởng của ngành hàng này chưa bền vững, thể hiện qua quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, tổn thất sau thu hoạch còn lớn, thương hiệu gạo Việt Nam đang định hình là loại gạo giá rẻ, phẩm cấp trung bình, tỷ lệ giao hàng chậm cao và chưa tham gia tích cực vào
chuỗi cung ứng gạo toàn cầu
Hơn thế nữa, gần đây, diễn biến thị trường gạo quốc tế và khu vực đang đặt ra những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh của ngành lúa gạo Việt Nam Thương mại gạo thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường bởi tình trạng dư cung kéo dài, cạnh tranh quyết liệt cả
về chất lượng và giá cả giữa các nước xuất khẩu làm gia tăng áp lực cạnh tranh trong xuất khẩu gạo Điều này đồng nghĩa với việc sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam gần đây đang phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm nông sản của các quốc gia khác trên thế giới Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với Thái Lan- Quốc gia có thương hiệu gạo cao cấp mà còn phải cạnh tranh với các quốc gia xuất khẩu gạo giá rẻ như Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan…
Bên cạnh đó, việc điều chỉnh chính sách, chiến lược nhập khẩu gạo theo hướng đa dạng hóa nguồn cung, hạn chế nhập khẩu, tăng cường khả năng tự
Trang 2túc lượng thực của các quốc gia tiêu thụ lúa gạo đã tác động bất lợi tới nhu cầu thị trường, tạo sức ép về giá, ảnh hưởng tới khả năng giữ và mở rộng thị trường xuất khẩu của gạo Việt Nam Giá gạo xuất khẩu Việt Nam vẫn chỉ ở mức thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân về chất lượng, thương hiệu và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
Ở trong nước, hệ thống sản xuất, chế biến, tiêu thụ lúa gạo bộc lộ nhiều hạn chế như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, kỹ thuật, tập quán, điều kiện canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản còn nhiều bất cập Chi phí đầu vào cho sản xuất cao, biến động, khó kiểm soát, chi phí lưu thông cao, hệ thống cung ứng không ổn định, thiếu bền vững Việc thực hiện cơ cấu giống, quy trình kỹ thuật canh tác, sử dụng giống xác nhận ở nhiều địa phương còn nhiều bất cập….gây sức ép tiêu thụ và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của người sản xuất đồng thời cản trở việc xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam
Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ lúa gạo hiện nay tiếp tục đặt ra nhiều vấn đề cần có biện pháp cụ thể hơn để giải quyết như yêu cầu nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, xây dựng thương hiệu, nâng cao hiệu quả sản xuất… Với các lợi thế trong sản xuất nông nghiệp của mình, chúng
ta hoàn toàn có thể cải thiện hơn nữa về giá thành, chất lượng, giá trị, thương hiệu để có thể nâng cao giá, nâng cao lợi nhuận cho cả doanh nghiệp và nông dân Tuy nhiên, vấn đề này đòi hỏi phải có hệ thống các giải pháp đồng bộ Trong đó cần thiết phải có phương thức phù hợp để thay đổi từ khâu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn sản xuất với tiêu thụ lúa gạo, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững, ổn định của ngành sản xuất, xuất khẩu lúa gạo của nước ta trong thời gian tới Phương thức liên kết giữa nông dân - doanh nghiệp sẽ là tiền đề để triển khai thực hiện những mong muốn cải thiện này
Trang 3Đó cũng chính là những khó khăn mà nền xuất khẩu gạo nước ta nói chung và các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực lương thực nói chung đang gặp phải Vì vấn đề nguồn gạo phục vụ cho kinh doanh, xuất khẩu có ảnh hưởng quyết định tới sự sống còn của các Doanh nghiệp Thương mại Xuất phát từ thực tiễn đó và sau một thời gian làm việc, nghiên cứu ở
Tổng công ty Lương thực Miền Bắc em quyết định chọn đề tài “Liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu bền vững của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc” làm đề tài cho luận văn của mình
Qua quá trình tìm hiểu, tôi nhận thấy một số nghiên cứu về đề tài liên kết phát triển vùng nguyên liệu như là:
Luận văn thạc sỹ của Bùi Hồng Nam năm 2010 với đề tài “Nghiên cứu phát triển vùng nguyên liệu rau quả trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phục vụ công
ty cổ phần chế biến thực phẩm chất lượng cao Hải Hưng- Hưng Yên” Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Ngọc Mai năm 2010 với đề tài “Nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ chè nguyên liệu của công ty Chè Sông Lô- Tuyên Quang” Tuy nhiên, cả hai luận văn này nghiên cứu phát triển vùng nguyên liệu, liên kết đối với mặt hàng rau quả, chè của những doanh nghiệp kinh doanh nội địa chứ không phải là của một doanh nghiệp thương mại xuất khẩu mặt hàng gạo
Báo cáo trình bày tại Hội thảo cánh đồng mẫu lớn của Tác giả Tăng Minh Lộc " Phát triển cánh đồng mẫu lớn trong xây dựng nông thôn mới” Trong báo cáo này tác giả đề cập đến Cánh đồng mẫu lớn dưới góc nhìn là giải pháp phát triển nông thôn mới Tác giả không đề cập đến giải pháp tạo nguồn xuất khẩu gạo cho riêng một doanh nghiệp nào cả
Một báo cáo khác cũng được trình bày tại Hội thảo trên của tác giả Nguyễn Trí Ngọc “Kết quả triển khai mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa của cả nước trong vụ hè thu 2011, đông xuân 2011-2012 và định
Trang 4hướng phát triển trong thời gian tiếp theo” Tại báo cáo này tác giả nêu ra kết quả bước đầu của việc triển khai cánh đồng mẫu lớn tại Việt Nam nói chung chứ không áp dụng vào điều kiện của Doanh nghiệp cụ thể
Như vậy, chưa có một công trình khoa học nào đã được công bố trùng lắp với đề tài tác giả chọn để nghiên cứu
Trong “Chương 1 Lý luận chung về liên kết tạo nguồn hàng bền vững cho xuất khẩu của Doanh nghiệp thương mại”, tác giả đã khái quát lý luận chung về liên kết tạo nguồn hàng bền vững xuất khẩu của Doanh nghiệp thương mại Tác giả đã nêu lên sự cần thiết và ý nghĩa của nguồn hàng bền vững đối với doanh nghiệp thương mại, đồng thời đưa ra khái niệm cũng như năm tiêu chí để xác định thế nào là nguồn hàng xuất khẩu bền vững Từ đó, tác giả đưa ra mối quan hệ giữa liên kết và nguồn hàng bền vững Đó là liên kết hội tụ đủ các yếu tố đảm bảo để có thể tạo ra nguồn hàng bền vững Như vậy, liên kết có vai trò quan trọng, giúp doanh nghiệp thương mại phát huy được lợi thế của mình, tận dụng được lợi thế của các doanh nghiệp khác tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn Chính liên kết đã tạo nên một sự sắp xếp, phân công lao động lại giữa các doanh nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, mỗi doanh nghiệp sẽ thực hiện một công đoạn trong tổng thể công việc, giúp cho công việc được hoàn thiện một cách hiệu quả hơn Cũng trong Chương 1 Tác giả nêu lên mô hình và nội dung liên kết tạo nguồn hàng bền vững cho xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại Về phần mô hình, tác giả đã trình bày khái quát ba mô hình liên kết đó là: liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết hỗn hợp Về phần nội dung liên kết tạo nguồn gồm có 3 nội dung chủ yếu là nghiên cứu lựa chọn đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng liên kết và cuối cùng
là triển khai thực hiện liên kết theo hợp đồng đã ký Trên cơ sở khung lý thuyết trên, tác giả đã tổng hợp lên các điều kiện đảm bảo liên kết tạo nguồn
Trang 5hàng xuất khẩu bền vững Tác giả chia thành 3 nhóm điều kiện chính, đó là điều kiện về phía doanh nghiệp xuất khẩu, điều kiện về phía đối tác liên kết
và điều kiện hỗ trợ từ Nhà nước Trong đó điều kiện về phía doanh nghiệp xuất khẩu gồm năm điều kiện đó là: Doanh nghiệp xuất khẩu phải chủ động được đầu ra trong xuất khẩu hàng hóa; Doanh nghiệp xuất khẩu phải có đủ nguồn lực đảm bảo thực hiện hợp đồng liên kết; Ba là, Doanh nghiệp xuất khẩu phải có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện liên kết; Bốn là, Doanh nghiệp thương mại phải cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết; Doanh nghiệp thương mại phải bảo đảm lợi ích cho đối tác liên kết Điều kiện
về phía đối tác liên kết gồm bốn điều kiện sau: Thứ nhất, Doanh nghiệp sản xuất là đơn vị sản xuất chuyên nghiệp, có chuyên môn, kỹ thuật, Có đủ năng lực để áp dụng khoa học công nghệ kỹ thuật; Thứ hai, Doanh nghiệp sản xuất phải có năng lực tổ chức quản lý sản xuất Có thể sản xuất với quy mô lớn; Thứ ba, Doanh nghiệp sản xuất phải có đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu của liên kết Và cuối cùng là, Doanh nghiệp sản xuất phải cam kết thực hiện đúng, sản xuất hàng hóa theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu
Tại “chương 2 Thực trạng liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc”, Luận văn đã giới thiệu sơ bộ về Vinafood 1,
về đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc trong thời gian qua, về sơ đồ tổ chức bộ máy xuất khẩu gạo của Tổng công ty trong thời gian qua Luận văn đã giúp người đọc nắm bắt được những một số nét về Tổng công ty Lương thực Miền Bắc, đó là về nguồn lực về tài chính, nguồn lực về con người, về hoạt động xuất khẩu gạo trong những năm qua… Trọng tâm của Chương 2 là thực trạng và những đánh giá về liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc trong 5 năm qua Trong chương này, tác giả đã nêu ra được nguồn gạo xuất khẩu của Tổng công ty chủ yếu là từ thu mua qua các đầu mối Luận văn cũng giúp người
Trang 6đọc hình dung được sản phẩm gạo xuất khẩu của Tổng công ty với cơ cấu chủ yếu là gạo 15% tấm, chiếm đến 65% cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2011, 46% cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2013 Đây là gạo có phẩm cấp trung bình, điều này làm cho sản lượng xuất khẩu thì lớn tuy nhiên kim ngạch không cao
Luận văn cũng đã thống kê 10 nhà cung cấp gạo cho Tổng công ty qua 5 năm từ 2009 đến 2013 và thấy được các công ty cung cấp gạo cho Tổng công
ty thay đổi liên tục, không ổn định cả về số lượng cung cấp lẫn doanh nghiệp cung cấp Trong vòng 5 năm trong top 10 công ty cung cấp nhiều gạo nhất cho Tổng công ty chỉ có duy nhất một công ty cung cấp gạo cho Vinafood cả
5 năm liên tiếp đó là CT TNHH Phan Minh Tuy nhiên, số lượng gạo Phan Minh cung cấp qua các năm cũng không ổn định, thay đổi qua các năm Đi sâu vào chi tiết 10 hợp đồng của 2 công ty, Tác giả đã chỉ ra được giá gạo cung cấp cho Vinafood 1 của hai công ty tại cùng một thời điểm là khác nhau,
và giá gạo của mỗi công ty các thời điểm khác nhau thì khác nhau Đối chiếu với những tiêu chí nguồn hàng bền vững ở chương 1, Tác giả đã kết luận nguồn gạo của Tổng công ty lương thực Miền Bắc hiện nay chưa bền vững Trên cơ sở đó tác giả đi vào phân tích thực trạng liên kết tạo nguồn gạo của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc, được triển khai từ năm 2011 tại tỉnh Thanh Hóa, đến năm 2014 thì đã triển khai được trên địa bàn 5 tỉnh Quy mô diện tích ruộng liên kết và số hộ nông dân tham gia liên kết tăng qua các năm Đến năm 2014 thì diện tích đất triển khai là 2900ha Từ đó tác giả đi vào đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế của liên kết tạo nguồn tại Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
Kết quả đạt được: Thứ nhất, Tổng công ty Lương thực Miền Bắc là đơn
vị chủ lực, có uy tín trong xuất khẩu gạo Thứ hai, thị trường và đối tác nhập khẩu gạo của Tổng công ty khá ổn định và phát triển Thứ ba, Tổng công ty
có uy tín trong thu mua gạo xuất khẩu Thứ tư, Tổng công ty có mạng lưới
Trang 7kinh doanh rộng khắp cả nước Thứ năm, Tổng công ty là đơn vị tiên phong trong liên kết theo mô hình cánh đồng mẫu lớn
Bên cạnh những kết quả đạt được, liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu bền vững của Tổng công ty đang có những hạn chế lớn sau đây:
Một là, nguồn gạo xuất khẩu hiện tại của Tổng công ty chủ yếu dựa vào mạng lưới thu mua Tỷ trọng nguồn hàng từ liên kết trong tổng nguồn gạo xuất khẩu của Tổng công ty còn quá thấp (<2%) Hai là, mô hình liên kết tạo nguồn mới được triển khai nên còn nhiều lung túng, bất cập Ba là, chất lượng nguồn hàng nói chung còn thấp nên khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc
tế không cao Bốn là, nguồn hàng thiếu ổn định gây khó khăn trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu Năm là, cơ sở vật chất kĩ thuật của Tổng công ty còn hạn chế
Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp tăng cường liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu bền vững của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc như sau: Thứ nhất, Xây dựng và thực hiện chiến lược xuất khẩu và tạo nguồn gạo vững chắc Thứ hai, Củng cố và phát triển liên kết với các hộ nông dân, hợp tác xã tại các vùng sản xuất theo mô hình mẫu lớn Thứ ba, Đầu tư hiệu quả và nghiêm túc thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết Thứ tư, Tăng cường các nguồn lực của Tổng công ty trong liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu Thứ năm, Phối hợp chặt chẽ giữa Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
và chính quyền các địa phương Cuối cùng là, Phát triển bền vững thị trường xuất khẩu gạo của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc
Bên cạnh những giải pháp đó thì tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị như sau:
*Kiến nghị đối với Nhà nước:
Việc liên kết sản xuất và bao tiêu vùng lúa nguyên liệu của nông dân cần
có lộ trình thực hiện để doanh nghiệp và nông dân chuẩn bị
Trang 8Cần xây dựng tiêu chuẩn thống nhất về gạo để nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu gạo
Nhà nước dùng chính sách đòn bẩy kinh tế để kích thích phát triển theo định hướng
Sớm ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trong cánh đống lớn
Quy hoạch vùng ổn định cho sản phẩm
Xây dựng chuỗi ngành hàng bền vững
Xây dựng Khung thể chế cho cánh đồng mẫu lớn:
*Kiến nghị đối với địa phương
Đầu tư hệ thống thủy lợi, hệ thống tưới tiêu hợp lý bảo đảm mùa vụ thông suốt không thiếu nước trong mùa khô hạn
Nâng cao công tác tuyên truyền cho bà con nông dân về phương thức bao tiêu sản phẩm thông qua hợp đồng
Chính quyền địa phương cần tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình triển khai xây dựng vùng nguyên liệu và liên kết
Cơ chế thông tin, báo cáo, triển khai giữa các xã, huyện nhiều khi chưa
cụ thể, chưa sâu sát Do vậy, cần thay đổi công tác chỉ đạo triển khai vấn đề này trên địa bàn
Các tỉnh rà soát lại diện tích và quy hoạch lại đồng ruộng theo hướng tập trung, nâng cao năng suất và chất lượng lúa hàng hóa
Địa phương nghiên cứu ban hành các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp
Trang 9Chỉ đạo các Sở ban ngành liên kiết các doanh nghiệp cung cấp giống cây trồng, doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm cùng tham gia mô hình cánh đồng mẫu lớn
Có biện pháp tích cực khi tư thương có những hoạt động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết sự kiên kết giữa các bên về xây dựng, triển khai cánh đồng mẫu lớn
*Kiến nghị đối với các tổ chức sản xuất
Người nông dân cần nâng cao ý thức của minh với vai trò là người sản xuất lúa hàng hóa;
Tập Trung sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn, sản xuất theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp
Thực hiện đúng yêu cầu về kỹ thuật canh tác trước và sau thu hoạch như
đã được tập huấn,
Cơ giới hóa thu hoạch đạt 100% diện tích 100% sản lượng lúa trong vụ
Hè thu và Thu đông được phơi, sấy đạt yêu cầu
Trang 10KẾT LUẬN
Dù mới được triển khai nhưng mô hình liên kết bốn nhà đã được nhiều doanh nghiệp và nông dân hưởng ứng Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho ngành nông nghiệp của Việt Nam Qua nghiên cứu thực tế liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu bền vững của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc, tác giả đã phân tích, đánh giá về thực trạng những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại,
đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị
Do hạn chế về thời gian và đối tượng, phạm vi nghiên cứu nên Luận văn mới tập trung vào nghiên cứu mô hình liên kết bốn nhà được triển khai tại Tổng công ty Lương thực Miền Bắc với mặt hàng là lúa gạo Mô hình này còn được áp dụng với rất nhiều các sản phẩm khác, tại các doanh nghiệp khác Hy vọng, những vấn đề này sẽ được nghiên cứu ở những đề tài khác, sẽ trở thành những tài liệu bổ sung cho luận văn, cùng với luận văn góp phần vào sự phát triển chung của Mô hình liên kết tạo nguồn hàng bền vững
Và cuối cùng, tôi mong rằng sẽ nhận được sự góp ý, tham gia ý kiến của các thầy cô, các đồng nghiệp trong Tổng công ty, các bạn bè và những người quan tâm đến liên kết tạo nguồn gạo xuất khẩu bền vững để có thể hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!