Xuất phát từ thừ trạng trên và vai trò, chức năng của thuế TNCN cũng như tính cấp thiết của việc tăng cường công tác kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, tác giả đã chọn đề[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, hoạt động quản lý thuế TNCN của ngành thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước trong từng giai đoạn, góp phần to lớn giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội cho phù hợp, đồng thời giúp nhà nước ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Hoạt động quản lý thuế TNCN là một trong những mặt công tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước, hoạt động này bao gồm những mặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế; kiểm soát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý thuế TNCN
Tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp số thu về thuế TNCN có xu hướng tăng qua từng năm, nếu năm 2009 chiếm 1,5% tổng số thu ngân sách Nhà nước (NSNN) thì đến năm
2013 chiếm tỷ trọng khoảng 8% trong tổng thu NSNN Có thể thấy, đây là một tỷ lệ khá thấp trong khi tiềm năng của nguồn thu này trên địa bàn là đáng kể
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất thu trong lĩnh vực này, đó là: người nộp thuế lợi dụng kẽ hở của pháp luật về thuế TNCN để tìm cách khai gian lận thuế, trốn thuế, chấp hành pháp luật thuế chưa nghiêm còn để nợ thuế dây dưa kéo dài, phổ biến Bên cạnh đó công tác kiểm soát thuế TNCN cũng gặp nhiều khó khăn, khi việc kê khai giảm trừ người phụ thuộc chủ yếu là dựa vào ý thức của người nộp thuế làm công hưởng lương vì các cá nhân phụ thuộc không có mã số thuế nên khó kiểm soát chính xác người phụ thuộc được
kê khai giảm trừ nhiều lần ở các đơn vị khác nhau, điều này đã tạo ra khe hở trong việc
kê khai tăng số người phụ thuộc không đúng thực tế
Ngoài ra khó khăn nhất trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân hiện nay là đối với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nhau, các cá nhân hành nghề tự do, các cá nhân hoạt động tại các ban quản lý dự án… kê khai thuế chưa đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế Bên cạnh đó nhận thức về nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập trong việc
Trang 2khấu trừ thuế, nộp thuế thay cho người lao động chưa cao
Xuất phát từ thừ trạng trên và vai trò, chức năng của thuế TNCN cũng như tính cấp thiết của việc tăng cường công tác kiểm soát thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, tác
giả đã chọn đề tài: “Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại các tổ chức chi trả thu nhập của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài nghiên cứu để viết luận văn thạc sĩ
Số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu được thu thập từ Cục thuế tỉnh Đồng Tháp Thông qua các số liệu thu thập từ năm 2010 đến năm 2014 được tiến hành phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thực hiện Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, sơ đồ hóa.…
Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu và sơ đồ, phần mở đầu, nội dung luận văn được kết cấu gồm 4 chương
Chương 1 - Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Qua nghiên cứu các công trình có liên quan đến luận văn đã hệ thống hóa một số các lý luận về thuế thu nhập cá nhân, đánh giá về thuế đối với người có thu nhập cao ở Việt Nam; đánh giá về nguồn thu thuế thu nhập cá nhân và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế thu nhập cá nhân tại các tỉnh, thành phố: Bà Rịa – Vũng Tàu,
Hồ Chí Minh, Bình Dương
Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ở từng bối cảnh có khác nhau Tuy vậy, các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở kết quả xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua các kiểm định mà chưa đánh giá thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNCN Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ khác nếu có các nghiên cứu lặp lại
ở một bối cảnh khác Tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đến nay chưa có một nghiên cứu toàn diện nào về vấn đề kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập
Chương 2 - Các vấn đề lý luận về công tác kiểm soát thuế thu nhập cá nhân
Phản ánh những vấn đề cơ sở lý luận về Thu nhập cá nhân, Thuế TNCN và công tác
Trang 3Kiểm soát quản lý của Nhà nước Qua đó cho thấy được hoạt động kiểm soát thuế là một chức năng quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý thuế Trong đó, để tài tập trung nghiên cứu về hoạt động kiểm soát thuế TNCN đối với tại các tổ chức chi trả thu nhập với mục tiêu nghiên cứu
tổng quát là Kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại các tổ chức chi trả thu nhập của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế TNCN đối với tại các tổ chức chi trả thu nhập gồm: Nội dung công tác kiểm soát thuế TNCN, Những mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế TNCN, Phân loại hoạt động kiểm soát thuế TNCN, các yêu cầu, nguyên tắc và phương pháp kiểm soát thuế TNCN
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng trong công tác kiểm soát thuế TNCN, các biện pháp đánh giá:
+ Nhân tố pháp lý: Các chính sách pháp luật của nhà nước và hệ thống chính sách pháp luật thuế
+ Các nhân tố từ phía cơ quan thuế: Việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thuế và công tác chỉ đạo hoạt động kiểm soát thuế
+ Các nhân tố từ phía người nộp thuế
+ Các công cụ, phương tiện sử dụng trong kiểm soát
+ Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
- Thông qua nghiên cứu một số đề tài nghiên cứu tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Cục Thuế tỉnh Bình Dương tác giả đúc kết được một số kinh nghiệm của các tỉnh thành và bài học cho Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Chương 3 - Thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thực hiện
Từ các nhân tố ảnh hưởng trong công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi
trả thu nhập chương 2, tác giả đã tiến hành:
Trang 4- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, gồm các nhân tố:
+ Về quy định của Luật thuế TNCN và các luật khác
+ Về năng lực quản lý của cơ quan thuế
+ Về ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
+ Về công cụ, phương tiện tiến hành kiểm soát thuế TNCN
+ Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp:
+ Đánh giá thực trạng tình hình triển khai công tác kiểm soát thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
+ Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp từ năm 2010 đến năm 2014
* Tình hình khai thuế tại tỉnh Đồng Tháp
Bảng Tình hình khai thuế tại tỉnh Đồng Tháp
2010 2011 2012 2013 2014
1 Số tờ khai phải nộp 35.551 37.282 40.180 40.731 36.263
2 Số tờ khai đã nộp 33.574 37.017 40.091 40.644 36.118 Trong đó: Tờ khai quyết toán
Tỷ lệ tờ khai đã nộp/tỷ lệ tờ
khai phải nộp (%) 94,44 99,29 99,78 99,79 99,60
3 Số tờ khai nộp đúng hạn 29.415 35.896 38.737 38.972 35.498
Tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn (%) 87,61 96,97 96,62 95,89 98,28
4 Số tờ khai sai lỗi số học 425 903 1.446 805 1.521
Tỷ lệ tờ khai sai lỗi số học (%) 1,27 2,44 3,61 1,98 4,21
Từ Bảng trên cho thấy đa số tờ khai thuế đã nộp so với số tờ khai phải nộp nhưng vẫn còn số lượng nhiều tờ khai chưa nộp Số lượng nộp tờ khai đúng hạn tăng qua các năm (bình quân 95,08%) so với số tờ khai phải nộp Số tờ khai sai lỗi số học còn nhiều và
có xu hướng tăng lên
Trang 5* Tình hình kiểm soát công tác khai thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Việc kê khai thuế qua phần mềm hỗ trợ của Cơ quan thuế, khai thuế qua mạng vẫn tồn tại các hạn chế, chưa khắc phục làm ảnh hưởng đến chất lượng kê khai, kế toán thuế Trong giai đoạn 2010 – 2014 chính sách thuế TNCN có nhiều thay đổi, bên cạnh đó luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung đi kèm thông tư hướng dẫn đã thay đổi các mẫu biểu kê khai, trong khi phần mềm hỗ trợ vẫn chưa kịp thời thay đổi theo thông tư, các tổ chức chi trả kê khai kỳ thuế có hiệu lực theo thông tư mới bằng phần mềm hỗ trợ sẽ không phù hợp với mẫu biểu theo hiệu lực của thông tư; Việc kê khai bổ sung của các kỳ tính thuế
cũ ngược lại cũng sẽ không phù hợp khi phần mềm hỗ trợ đã nâng cấp theo mẫu biểu mới dẫn đến mất nhiều thời gian kiểm soát
Trên cơ sở đó Phòng Kê khai và Kế toán thuế đã tiến hành phân tích tờ khai phát sinh định kỳ, để phát hiện các hồ sơ khai thuế có lỗi số học, thông báo yêu cầu NNT giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế; Theo dõi việc điều chỉnh, giải trình hồ sơ khai thuế của NNT theo thông báo của cơ quan thuế
Bên cạnh đó công tác đôn đốc nô ̣p tờ khai quyết toán thuế TNCN của các cơ quan chi trả theo quy đi ̣nh được tăng cường Do quy đi ̣nh đối với tờ khai t huế TNCN đi ̣nh kỳ từ tiền lương tiền công nếu không phát sinh số thuế khấu trừ thì không phải nô ̣p , nên có trường hợp tổ chức chi trả hiểu không đúng nên cả năm khi không phát sinh số thuế khấu trừ phải nô ̣p cũng không gửi quyế t toán cho cơ quan thuế Quá hạn nộp khi bị nhắc nhở theo yêu cầu nô ̣p hồ sơ khai thuế của cơ quan thuế sẽ bi ̣ xử lý phạt vi phạm hành chính Bên ca ̣nh đó sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thu nhâ ̣p nhiều nơi trên toàn quốc th eo quyết toán hàng năm
Về công tác phân tích hồ sơ khai quyết quyết toán thuế TNCN qua các năm: phân tích, đối chiếu tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ, số thuế đã nộp, số quyết toán cuối năm, so sánh cùng kỳ các năm trước để đánh giá đưa vào diện kiểm soát Trong năm
2013 đã phân tích một số đơn vị tiêu biểu, có số thuế phát sinh lớn để kiểm soát có kết quả như sau:
Bảng Kết quả thực hiện công tác kiểm soát phân tích, đối chiếu tờ khai quyết toán
thuế TNCN tại một số đơn vị tiêu biểu năm 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 6TT Tổ chức chi trả thu nhập Thuế TNCN tăng thêm
1 Cty Bảo Việt Đồng Tháp truy thu và phạt tăng số khấu
2 Trường Đại học Đồng Tháp tăng số thuế phải nộp 349,349
3 Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Đồng Tháp 21,950
4 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi
6 Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đồng Tháp 744,852 Đối với cá nhân :
1 Năm 2011 có 12 cá nhân kê khai nộp thuế số tiền 72,919
2 Năm 2012 có 28 cá nhân kê khai nộp thuế số tiền 164,147
3 Năm 2013 có 8 cá nhân số thuế phải nộp thêm là 14,706
+ Tác giả cũng đã trình bày thực trạng việc chấp hành các nguyên tắc và quy trình kiểm soát thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp Nêu được những hạn chế cũng như những nguyên nhân của những hạn chế đó
Trang 7Chương 4 - Giải pháp tăng cường kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Từ công tác đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập, luận văn nêu
lên các nội dung sau:
- Đề xuất phương hướng, giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp:
+ Giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát kê khai thuế TNCN kết hợp với tuyên truyền chính sách thuế TNCN
Hiện nay quản lý kê khai thuế đã được thực hiện trên các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, việc quản lý kê khai tốt hay không phụ thuộc vào kỹ năng của công chức thuế có thông thạo các chức năng ứng dụng hay không, đồng thời phải biết khai thác các chức năng của ứng dụng để phục vụ cho công tác quản lý Hơn nữa, để quản lý tốt việc khai thuế cần nắm bắt được số hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp phải nộp nhưng chưa nộp để đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế; nắm chắc các trường hợp tờ khai trễ hạn, tờ khai sai lỗi số học để xử lý theo quy trình Để thực hiện tốt thì hàng tháng cần có các lớp tập huấn, đào tạo kỹ năng khai thác các chương trình ứng dụng, có các buổi trao đổi kinh nghiệm khai thác dữ liệu giữa các công chức kiểm tra tại cơ quan thuế
Cần theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời số thuế phải nộp, đã nộp, còn nợ, còn thừa của từng NNT để phối hợp với bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, bộ phận kiểm tra thuế, quản lý thuế TNCN thực hiện các bước thu nợ thuế Qua đó, chậm nhất sau 5 ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là hạn nộp thuế), công chức bộ phận Kê khai phối hợp với bộ phận Quản lý nợ đối chiếu danh sách NNT còn nợ thuế TNCN để kịp thời đôn đốc NNT nộp đủ vào NSNN đồng thời theo dõi thường danh sách nợ để loại bỏ NNT đã nộp thuế TNCN, cần tránh trường hợp NNT đã nộp thuế TNCN nhưng vẫn theo dõi nợ thuế dẫn đến phản ứng của NNT khi phát hành thông báo nợ thuế TNCN như một số trường hợp trong thời gian qua
Bên cạnh đó bộ phận quản lý thuế TNCN đôn đốc các cá nhân thuộc trường hợp phải kê khai quyết toán thuế nhưng vẫn ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán
Trang 8thay hoặc chưa nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN Bộ phận quản lý thuế TNCN chủ động liên hệ với cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập nơi cá nhân làm việc để hướng dẫn
tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân thực hiện kê khai quyết toán hoặc quyết toán bổ sung thuế TNCN
+ Giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu kiểm soát thuế TNCN hàng năm:
Việc chú trọng công tác kiểm soát hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nhằm đảm bảo kiểm soát 100% hồ sơ khai thuế của người nộp thuế gởi cơ quan thuế; xem đây là nhiệm
vụ thường xuyên và một khâu then chốt trong công tác quản lý thuế
Phân loại doanh nghiệp, tăng cường công tác giám sát, kiểm soát doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế nhằm hạn chế thấp nhất gian lận, trốn thuế Cơ quan thuế cần tập trung kiểm soát doanh nghiệp đã lập kế hoạch, chú trọng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ, hải sản có hoạt động nuôi trồng, xuất khẩu và hoàn thuế Chương trình kiểm soát được xây dựng phải đảm bảo NNT không bị kiểm soát trùng lắp bởi các cấp khác nhau và NNT bị kiểm soát quá một lần trong cùng một nội dung trong một năm trừ trường hợp NNT đề nghị hoàn thuế, hoặc kiểm soát bất thường trong trường hợp có chứng cứ vi phạm về thuế
Ngoài ra công tác kiểm soát hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế phải được thực hiện thường xuyên đối với hồ sơ khai thuế TNCN nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế TNCN Thông qua những thông tin thu thập được, cán bộ kiểm tra đã tiến hành phân tích hồ sơ, thông qua việc đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu với kết quả kê khai, nộp thuế TNCN và phân tích tình hình biến động của NNT Cách thức này đã được triển khai tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, tuy nhiên còn chưa thực hiện được theo chiều sâu, chưa phân tích một cách linh hoạt và chất lượng mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm kiểm soát
+ Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát để bảo đảm tốt công tác chỉ đạo và phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý thu thuế TNCN:
Cục Thuế cần tăng cường công tác kiểm soát để bảo đảm tốt công tác chỉ đạo và phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý thu thuế TNCN Để thực hiện biện pháp này cần triển
Trang 9khai các nội dung chủ yếu sau đây:
* Xây dựng quy chế phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và giữa cơ quan thuế với các cơ quan có liên quan cụ thể, chi tiết để thực hiện nhanh, có hiệu quả cao kiểm soát thuế và quản lý thuế TNCN, đặc biệt là kiểm soát thuế TNCN tại các tổ chức chi trả thu nhập
* Tăng cường kiểm soát, giám sát và đôn đốc từng cán bộ và bộ phận kiểm tra thuế và quản lý thuế TNCN nhằm thực hiện kịp thời các biện pháp quản lý thuế thuế
* Quy định chi tiết chế độ báo cáo bằng những những chỉ tiêu cụ thể, có sự so sánh với tháng trước liền kê, báo cáo được những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và giải pháp thực hiện
+ Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm soát thuế TNCN:
Phân công nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho phòng chức năng, từng cán bộ quản lý nợ
và đồng thời tăng cường kiểm soát giám việc thực hiện theo tiến độ và quy trình Có chế
độ khen thưởng, xử lý vi phạm nghiêm minh
Duy trì hàng năm công tác bồi dưỡng cho công chức thuế về tư tưởng chính trị, kỹ năng giao tiếp, ứng xử để giúp cho công chức thuế nâng cao nhận thức và kỹ năng trong môi trường quản lý thuế ngày càng hiện đại
Đổi mới trong công tác kiểm tra kiến thức, nghiệp vụ của công chức thuế hàng năm, cần kết hợp giữa bồi dưỡng và kiểm tra sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng Cần bồi dưỡng chuyên môn theo từng chức năng và kết thúc bồi dưỡng thực hiện kiểm tra để đánh giá lại công chức; việc tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra thực hiện theo định hướng điều động công chức và trước khi tiến hành công tác điều động, để khi công chức thực hiện công việc mới ở chức năng mới được thuận lợi, dễ dàng Bởi vì quản lý thuế hiện đại là cần phải chuyên nghiệp, chuyên sâu
Thực hiện tốt việc điều động công chức theo quy định của ngành thuế đảm bảo mục đích, yêu cầu khắc phục tình trạng công chức giữ một vị trí quá lâu dẫn đến thỏa mãn, bảo thủ, trì trệ, thiếu sự chủ động, thiếu sáng tạo và đổi mới để nâng cao chất lượng công việc
+ Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát nợ thuế TNCN:
Thực hiện thường xuyên công tác rà soát, đối chiếu điều chỉnh nợ thuế nói chung,
nợ thuế TNCN nói riêng định kỳ hàng tháng theo quy định, không để nợ chờ xử lý, nợ
Trang 10chờ điều chỉnh phát sinh
Tăng cường tranh thủ sự chỉ đạo của UBND Tỉnh trong công tác phối hợp với các cấp ủy, chính quyền địa phương, các ban, ngành trong việc xử lý thu hồi nợ thuế, nợ thuế TNCN
Thực hiện nghiêm túc các chế tài xử phạt, đồng thời phát triển tới mức cao nhất các hình thức phạt và cưỡng chế nếu các phương án mềm mỏng không làm thay đổi hành vi của DN
Triển khai biện pháp nghiệp vụ về thu nợ và cưỡng chế nợ thuế đảm bảo được các yêu cầu.Theo dõi được chính xác số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, món nợ, tuổi
nợ, nguyên nhân nợ, khả năng thu nợ Phát hiện kịp thời để ngăn chặn và xử lý những đối tượng có hành vi cố tình dây dưa, nợ tiền thuế, tiền phạt, bảo đảm thực hiện thu đủ số nợ thuế theo quy định của Luật thuế
- Cuối cùng tác giả đề xuất các kiến nghị đối với cấp trên về công tác kiểm soát thuế TNCN