1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT CÓ MẠCH TẠI XÃ TÂN TRÀO, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 394,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, nguồn tài nguyên thực vật đang bị người dân khai thác quá mức và có nguy cơ bị cạn kiệt, vì vậy cần phải có những biện pháp bảo tồn và khai thác hợp lý đối với nguồn tài ng[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT CÓ MẠCH

TẠI XÃ TÂN TRÀO, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Đỗ Công Ba 1 , Lê Đồng Tấn 2 , Nguyễn Trung Kiên 3 , Lê Ngọc Công 4*

1 Trường Đại học Tân Trào, Tuyên Quang

2 Trung tâm phát triển công nghệ cao – Viện Hàm lâm KH&CN Việt Nam

3 Trường Văn hóa I - Bộ công an, 4 Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Kết quả nghiên cứu tại xã Tân Trào (huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) đã ghi nhận được nguồn tài nguyên thực vật gồm 145 loài thuộc 132 chi, 71 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Thành phần dạng sống chủ yếu của các loài thực vật tại khu vực là các dạng cây thân gỗ, thân bụi, thân thảo và thân leo Trong đó, dạng thân gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất (40,7%), sau đó là dạng thân thảo (chiếm 31%) Giá trị sử dụng của các loài thực vật thống kê được thuộc 9 nhóm: nhóm cây làm thuốc chữa bệnh chiếm 70,3%, nhóm cây cho gỗ chiếm 29,7%, nhóm cây ăn được (gồm cây cho quả và rau ăn) chiếm 26,2%, nhóm cây làm cảnh (9,7%), nhóm cây làm thức ăn cho gia súc (9%), nhóm cây cho tinh dầu (6,9%) Ngoài ra, còn các nhóm cây làm đồ thủ công mỹ nghệ, làm sợi, làm vật liệu xây dựng chiếm từ 1,4% đến 2,1% Hiện tại, nguồn tài nguyên thực vật đang bị người dân khai thác quá mức và có nguy cơ bị cạn kiệt, vì vậy cần phải có những biện pháp bảo tồn và khai thác hợp lý đối với nguồn tài nguyên này ở địa phương

Từ khóa: Tài nguyên thực vật, khai thác, bảo tồn, dạng sống, xã Tân Trào

MỞ ĐẦU*

Tân Trào là xã miền núi thuộc phía Đông Bắc

của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là

3.510,76 ha, trong đó: Đất nông lâm nghiệp

3.273,94 ha (chiếm 93,3%), đất phi nông

nghiệp 226,43 ha (chiếm 6,4%), các loại đất

khác chiếm 10,39 ha (chiếm 0,3%) Xã có 08

thôn với 1.196 hộ, 4.783 khẩu, mật độ dân số

là 136 người/km2 Toàn xã có 06 dân tộc

gồm: Dân tộc Tày (chiếm 48,6%); dân tộc

Nùng (chiếm 14,8 %); dân tộc Dao (chiếm

10,8 %); dân tộc Kinh (chiếm 24,4%); dân tộc

Cao Lan (chiếm 1,2%); dân tộc Mường

(chiếm 0,2%) Dân số trong độ tuổi lao động

chiếm 65% tổng dân số toàn xã, trong đó lao

động nông nghiệp chiếm 86,6%, lao động phi

nông nghiệp chiếm 13,4% Qua điều tra cho

thấy nguồn tài nguyên thực vật tại xã Tân

Trào khá phong phú và đa dạng Tuy nhiên,

hiện nay do dân số tăng cùng với việc khai

thác quá mức và không hợp lý của người dân

là nguyên nhân chính làm suy giảm nguồn tài

nguyên quý giá này

*

Tel: 0915.462.404; Email: lengoccong@dhsptn.edu.vn

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu đa dạng nguồn tài nguyên thực vật có mạch tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững ở địa phương

ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật bậc cao có mạch trong các thảm thực vật tại xã Tân Trào (KVNC), huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Thời gian nghiên cứu

Thời gian thu mẫu: Đợt 1 từ ngày 4/6/2016 đến ngày 10/6/2016; đợt 2 từ ngày 7/8/2016 đến ngày 13/8/2016; đợt 3 từ ngày 12/10/2016 đến ngày 15/10/2016

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp của Hoàng Chung (2008) [2] và Nguyễn Nghĩa Thìn (2008) [5]

để điều tra, thu thập, bảo quản mẫu thực vật Xác định tên khoa học các loài thực vật theo Phạm Hoàng Hộ (2003) [3], tài liệu “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” (2003, 2005) [6] Xác định dạng sống, giá trị sử dụng của

Trang 2

các loài thực vật theo tài liệu của Bộ Nông

nghiệp và PTNT (2000) [1] và Trần Đình Lý

(1993) [4]

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đa dạng về thành phần loài thực vật

Kết quả điều tra cho thấy tài nguyên thực vật

tại KVNC khá phong phú về thành phần loài,

chúng tôi đã ghi nhận được 145 loài thuộc

132 chi, 71 họ của 4 ngành thực vật bậc cao

có mạch Số lượng các họ, chi, loài thực vật

trong các ngành được ghi ở bảng 1

Số liệu ở bảng 1 cho thấy sự phân bố các

taxon trong các ngành không đồng đều, trong

đó ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) có các

taxon tập trung cao nhất với 62 họ (chiếm

87,32%), 121 chi (91,66%) và 132 loài

(91,03%) Tiếp đến là ngành Dương xỉ

(Polypodiophyta) có 6 họ (8,45%), 8 chi

(6,06%) và 8 loài (5,52%) Thấp hơn là ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 2 họ (2,82%),

2 chi (1,52%) và 3 loài (2,07%) Thấp nhất là ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) chỉ có 1

họ (1,41%), 1 chi (0,76%) và 2 loài (1,38%) Trong tất cả các họ thực vật tại khu vực nghiên cứu, các họ có nhiều loài là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 14 loài; họ Dâu tằm (Moraceae) có 9 loài; họ Cúc (Asteraceae), họ Đậu (Fabaceae) và họ Sim (Myrtaceae), mỗi

họ có 5 loài Các họ còn lại chủ yếu có từ 1 đến 4 loài Các loài thường gặp gồm Trám

trắng (Canarium album), Táu (Vatica

ordorata), Côm tầng (Elaeocarpus griffithii),

Bồ đề (Styrax tonkinensis), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis), Danh lục tài

nguyên thực vật bậc cao có mạch tại KVNC được ghi ở bảng 2

Bảng 1 Sự phân bố các họ, chi, loài bậc cao có mạch trong các ngành tại KVNC

Số lượng Tỉ lệ

(%) Số lượng Tỉ lệ

(%) Số lượng Tỉ lệ

(%)

1 Ngành Thông đất

2 Ngành Cỏ tháp bút

3 Ngành Dương xỉ

4 Ngành Ngọc lan

Bảng 2 Danh lục tài nguyên thực vật bậc cao có mạch tại KVNC

1 Lycopodium cernum (L.) Franco & Vasc Thông đất t Ca, T

2 Selaginella involvens (Sw.) Spring Quyển bá quấn t T

3 Selaginella moellendorfii Hiern Quyển bá thân vàng t T, Ca

5 Equisetum rammossiimum ssp debile

Trang 3

TT Tên khoa học Tên Việt Nam DS GTSD

7 Callipteris esculenta (Retz.) J Smith Rau dớn t A

10 Cyathea contaminans (Wall ex Hook.)

12 Drynaria fortunei (Kunztze) J Smith Cốt toái bổ t Ca, T

13 Lygodium microphyllum (Cav.) R Br Bòng bong lá nhỏ l T

19 Allospondias lakonensis (Pierre.) Stapf Dâu da xoan g G, A

25 Acanthopanax gracilistylis W.W Sm Ngũ gia bì hương b T, A

26 Acanthopanax trifoliatus (L.) Voss Ngũ gia bì gai b T

Trang 4

TT Tên khoa học Tên Việt Nam DS GTSD

39 Canarium tramdendum Dai & Yakof Trám đen g G, A

55 Macaranga denticulata (Blume.) Muell Arg Ba soi g G, T

68 Annamocarya sinensis (Dode) J Leroy Chò đãi g G

Trang 5

TT Tên khoa học Tên Việt Nam DS GTSD

80 Cipadessa baccifera var cinerascens (Roth.)

84 Tinospora cordifolia (Willd.) Hook.f & Th Dây ký ninh l T

85 Acacia auriculiformis A.Cum.ex Benth Keo lá tràm g G, Ca, Ags

96 Knema globularia (Lamk.) Warb Máu chó lá nhỏ b T

99 Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr et

100 Eucalyptus camandulensis Dahnh Bạch đàn trắng g G, Td

102 Rhodomyrtus tomentosa (Air.) Hassk Sim b T, A

106 Biophytum petersianum Klotzsch Chua me l T, A

111 Adina cordifolia (Roxb.) Hook.f ex Brandis Gáo g G, T

Trang 6

TT Tên khoa học Tên Việt Nam DS GTSD

55 Sargentodoxaceae Họ Huyết đằng

115 Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd & Wilson Huyết đằng l T

120 Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw Bồ đề g G, T

121 Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Trầm hương g G, T

122 Excentrodendron tonkinense (Gagnep)

123 Alocasia macrorrhiza (L G Don) Ar Ráy t T

124 Colocasia esculenta (L.) Schott Môn nước t A

126 Livistona cochinchinensis (Lour.) Mart Cọ cau Xay, Ca, A

129 Dioscorea cirrhosa Prain & Burk Củ nâu t T

130 Dioscorea persimilis Prain & Burk Củ mài l T

131 Phrynium placentarium (Lour.) Merr Lá dong t T

134 Acampe rigida (Buch.- Ham.) Hunt Lan núi đá t T, Ca

135 Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin Cỏ may t T, Ags

136 Eleusine indica (L.) Gaertn Cỏ mần trầu t T, Ags

137 Imperata cylindrica (L.) Beauv Cỏ tranh t T, Xay, Ags

139 Thysanolaena maxima (Roxb.) O Ktze Chít t T, Dtc

140 Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth)

141 Smilax ferox Wall ex Kunth Cậm cang gai l T, A

143 Amomum longiligulare T L Wu Sa nhân t T, Td

Chú thích: DS: Dạng sống (g thân gỗ; b thân bụi; t thân thảo; l thân leo; cau: thân cau; tre: thân tre; Ps Phụ sinh) GTSD: Giá trị sử dụng (G: lấy gỗ; T: làm thuốc; A: ăn được; Ca: làm cảnh; Td: tinh dầu; Dtc: làm đồ thủ công mỹ nghệ; Soi: Lấy sợi; Xay: làm vật liệu xây dựng; Ags: thức ăn gia súc)

Trang 7

Đa dạng về thành phần dạng sống của

thực vật

Kết quả điều tra được thể hiện ở bảng 2 cho

thấy, thành phần dạng sống chủ yếu của thực

vật tại khu vực nghiên cứu là các cây thân gỗ,

thân thảo, thân bụi và thân leo Trong đó, dạng

thân gỗ và thân thảo chiếm tỉ lệ cao hơn cả, với

tỉ lệ tương ứng là 40,7 % và 31% tổng số loài

đã ghi nhận được Dạng cây thân gỗ tập trung

trong các họ như: họ Trám (Burseraceae), họ

Dầu (Dipterocarpaceae), họ Thầu dầu

(Euphorbiaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ

Mộc lan (Magnoliaceae), họ Dâu tằm

(Moraceae),… Đại diện là các loài: Trám trắng

(Canarium album), Nhội (Bischofia javanica),

Lát hoa (Chukrasia tabularis), Giổi lông

(Michelia balansae), Lim xẹt (Peltophorum

tonkinensis), …Dạng cây thân thảo tập trung

nhiều trong các họ Hòa thảo (Poaceae), họ

Gừng (Zingiberaceae), họ Cúc (Asteraceae),

họ Chuối (Musaceae), họ Cà (Solanaceae), họ

Quyển Bá (Selaginellaceae), Hai dạng sống

chiếm tỉ lệ thấp hơn là cây thân bụi (chiếm

15,9%) phân bố rải rác trong các họ: họ Bông

(Malvaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ

Ngũ gia bì (Araliaceae), Họ Đơn nem

(Myrsinaceae), họ Sim (Myrtaceae), Đại diện

có các loài Ngũ gia bì gai (Acanthopanax

trifoliatus), Phèn đen (Phyllanthus reticulatus),

Lá khôi (Ardisia silvestris), Ké (Malvastrum

coromandelianum), Trâm sừng (Syzygium

cumini), Dạng cây thân leo (chiếm 10,3%)

phân bố rải rác trong các họ: Bòng bong

(Schizeaceae), họ Thiên lý (Asclepiadaceae),

họ Tiết dê (Menispermaceae), Ngoài ra còn

các dạng sống thân tre, thân cau và phụ sinh

mỗi dạng chỉ có một loài đại diện chiếm 0,7%

Đa dạng về giá trị sử dụng

Theo tài liệu của Trần Đình Lý (1993) [4], Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

(2000)[2], chúng tôi đã phân loại giá trị sử

dụng của thực vật trong khu vực nghiên cứu

thành 9 nhóm sau: Nhóm cây cho gỗ, nhóm

làm thuốc chữa bệnh, nhóm cây ăn được

(gồm cây cho quả và rau), nhóm làm cảnh,

nhóm cho tinh dầu, nhóm cây thức ăn gia xúc,

nhóm làm đồ thủ công mỹ nghệ, nhóm làm

sợi, nhóm làm vật liệu xây dựng Chi tiết có trong bảng 2

Nhóm cây cho gỗ: Là nhóm cây mang giá trị

lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường, chúng tập trung nhiều trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), có 43 loài chiếm 29,7% tổng số loài thực vật ở khu vực nghiên cứu Các loài cây gỗ lớn chủ yếu như: Xoan ta

stipulata), Trám trắng (Canarium album),

Chò đen (Parashorea stellata), Táu (Vatica

ordorata), Vạng (Endosperma chinense), Mỡ (Manglietia conifera) trong đó đặc biệt là

các loài cây gỗ quý như: Nghiến

(Excentrodendron tonkinense), Trám đen

(Canarium tramdendum), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Trầm hương (Aquilaria crassna)

Tuy nhiên, với tình trạng khai thác quá mức nên số lượng của chúng không còn nhiều, các cây còn lại thường là nhỏ hoặc bị sâu bệnh

Nhóm cây làm thuốc chữa bệnh: Ghi nhận

được 102 loài, chiếm 70,3% tổng số loài trong khu vực nghiên cứu Đây là nhóm cây

có số lượng lớn, các loài cây thuốc phân bố chủ yếu ở ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), tập trung nhiều trong các họ: Ngũ gia bì (Araliaceae), Thiên lý (Asclepiadaceae) và Cúc (Asteraceae) Tuy nhiên, cũng do khai thác quá mức nên nguồn tài nguyên này đang dần cạn kiệt, có nhiều loài quý hiếm như: Cốt

toái bổ (Drynaria fortunei), Ngũ gia bì gai

(Acanthopanax trifoliatus), Lá khôi (Ardisia silvestris), Rau sắng (Meliantha suavis), Sa

nhân (Amomum longiligulare),

Nhóm cây ăn được: Gồm 38 loài, chiếm

26,2% tổng số loài, chúng không chỉ giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ

mà còn góp phần đem lại hiệu quả kinh tế Đại diện nhóm cây ăn được bao gồm các loài cây cho quả như: Cọ (Livistona cochinchinensis), Dâu da xoan (Allospondias lakonensis), Trám trắng (Canarium album) và

Trám đen (Canarium tramdendum) Các loài rau rừng như: Rau dớn (Callipteris

esculenta), Rau dệu (Alternanthera sessilis)

và Rau sắng (Meliantha suavis)

Nhóm cây cho tinh dầu: Cũng đem lại hiệu

quả kinh tế Tuy nhiên, ở địa phương việc sử

Trang 8

dụng và khai thác nguồn tài nguyên này chưa

nhiều Các loài cây cho tinh dầu chủ yếu vẫn

thuộc ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), có 10

loài, chiếm 6,9% tổng số loài Các loài đại

diện như: Hoa giẻ (Desmos cochinchinensis),

Ké đầu ngựa (Xanthiuminae quilaterum),

Màng tang (Litsea cubeba), Bồ hòn (Sapindus

saponaria),

Nhóm cây làm thức ăn cho gia súc: Gồm 13

loài chiến 9% tổng số loài Các loài đại diện

như: Cỏ may (Chrysopogon aciculatus), Cỏ

mần trầu (Eleusine indica), Rau má (Centella

asiatica), Dền gai (Amaranthus spinosus),

Ngoài ra còn các nhóm cây làm đồ thủ công

mỹ nghệ, làm sợi, làm vật liệu xây dựng

chiếm tỉ lệ tương đối nhỏ từ 1,4% đến 2,1%

tổng số loài, nên giá trị kinh tế không nhiều

như: Thôi ba (Alangium chinensis), Chít

cochinchinensis), Ruối (Streblus asper)

KẾT LUẬN

Nguồn tài nguyên thực vật tại xã Tân Trào

(huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) khá

đa dạng và phong phú Đã ghi nhận được 145

loài thực vật thuộc 132 chi, 71 họ của 4 ngành

thực vật bậc cao có mạch, trong đó ngành

Ngọc lan (Magnoliophyta) có các taxon tập

trung cao nhất với tổng số họ là 62 (chiếm 87,32%), số chi là 121 (91,66%) và số loài là

132 (91,03%); về thành phần dạng sống có các dạng thân gỗ và thân thảo chiếm tỉ lệ cao hơn cả, với tỉ lệ 40,7% và 31% tổng số loài trong khu vực nghiên cứu; về giá trị sử dụng gồm 9 nhóm là: nhóm cây cho gỗ, nhóm làm thuốc chữa bệnh, nhóm cây ăn được (gồm cây cho quả và rau), nhóm làm cảnh, nhóm cho tinh dầu, nhóm cây làm thức ăn cho gia súc, nhóm cây làm đồ thủ công mỹ nghệ, làm sợi, làm vật liệu xây dựng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

(2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội

2 Hoàng Chung (2008), Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật, Nxb Giáo dục

3 Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, Nxb

Trẻ Tp Hồ Chí Minh

4 Trần Đình Lý (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, Nxb Thế giới

5 Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, Nxb Đại học Quốc

gia, Hà Nội

6 Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

Quốc gia (2003, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

SUMMARY

RESEARCH RESOURCES DIVERSITY VASCULA PLANTS IN TAN TRAO

COMMUNE, SON DUONG DISTRICT, TUYEN QUANG PROVINCE

Do Cong Ba 1 , Le Dong Tan 2 , Nguyen Trung Kien 3 , Le Ngoc Cong 4*

1

Tan Trao University, 2 Center for technology development (VAST),

3

Culture 1 – Ministry of Sencurity, 4 College of Education - TNU

Plant resources in Tan Trao (Son Duong district, Tuyen Quang province) are plentiful and varied The study recorded 145 species belonging to 132 genera, 71 families of the four branches of vascular plants, of which Magnoliophyta has the highest concentration taxa with totally 62 families (accounting for 87.32%), 121 genera (91.66%) and 132 species (91.03%); About component life forms have the form of woody plant and herbaceous with both higher quantity, accounting for 40.7% and the proportion of 31% of all species were surveyed in the study area; Regarding the use value of 9 groups: timber group, medicine group, edible group (including trees for fruit and vegetables), group scenes, oil group, forage group, plant group for handmade crafts, group of plant fiber and group of plant construction materials

Keywords: Plant resources, exploitation, conservation, life forms, Tan Trao commune

Ngày nhận bài: 04/11/2016; Ngày phản biện: 10/11/2016; Ngày duyệt đăng: 24/01/2017

Phản biện khoa học: TS Nguyễn Thị Yến - Đại học Thái Nguyên

*Tel: 0915.462.404; Email: lengoccong@dhsptn.edu.vn

Ngày đăng: 15/01/2021, 08:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Số liệu ở bảng 1 cho thấy sự phân bố các taxon trong các ngành không đồng đều, trong  đó  ngành  Ngọc  lan  (Magnoliophyta)  có  các  taxon  tập  trung  cao  nhất  với  62  họ  (chiếm  87,32%),  121  chi  (91,66%)  và  132  loài  (91,03%) - NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THỰC VẬT CÓ MẠCH TẠI XÃ TÂN TRÀO, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
li ệu ở bảng 1 cho thấy sự phân bố các taxon trong các ngành không đồng đều, trong đó ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) có các taxon tập trung cao nhất với 62 họ (chiếm 87,32%), 121 chi (91,66%) và 132 loài (91,03%) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w