ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI. CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THĂNG LONG[r]
Trang 1-*** -
NGUYỄN HỮU KIÊN
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV
THUỐC LÁ THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
MÃ SỐ: 60340301
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
UA
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm CPSX chính là tổng hợp toàn bộ các hao phí mà DN bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
hai chỉ tiêu có mối quan hệ mật thiết trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của DN mà còn có ý nghĩa quan trọng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất kinh
Các DN đều nhận thức được, để có thể tồn tại và phát triển thì trong cơ chế thị trường thì hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đều phải tuân theo nguyên tắc lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toàn được vốn và có lãi để tích lũy, tái sản xuất và đầu tư Việc hạch toán CPSX chính xác sẽ giúp các nhà quản trị DN chủ động trong phương thức quản lý CPSX Do đó, các DN cần phải hạch toán chi phí đầu vào một cách hợp lý để tìm ra các biện pháp tốt nhất nhằm giảm chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản
trọng ảnh hưởng đến cạnh tranh và lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Thuốc lá
trọng vấn đề hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm nói riêng trong việc quản lý công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh Vì lẽ đó, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng Long” làm đề tài nghiên
Trang 4cứu cho luận văn của mình với mong muốn tìm ra những giải pháp khả thi góp phần
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là đối tượng nghiên cứu của nhiều công trình khoa học Vấn đề này đã được nghiên cứu ở những góc độ, cách tiếp cận, mục đích nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên, phần tổng quan nghiên cứu chỉ đề cập tới các công trình khoa học liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn
Tóm lại, các công trình đã công bố dù ở các cấp độ rất khác nhau song đều
nghiên cứu lý luận cơ bản về CPSX và tính giá thành sản phẩm, từ đó phân tích và đặt ra những yêu cầu, sự cần thiết phải chú trọng công tác này tại các DN sản xuất ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, các công trình này cũng đã phân tích đặc thù riêng của từng DN sẽ ảnh hưởng đến kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm và trình bày kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về
Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu đã công bố đều chưa có công
nghiên cứu trên, tác giả lựa chọn đề tài“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng Long”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
thành sản phẩm trong DN sản xuất
- Nghiên cứu thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thuốc lá
CPSX và tính giá thành sản phẩm thuốc lá điếu tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long, đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm hoàn
Trang 51.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu:
liên quan tới luận văn được thu thập từ phòng kế toán công ty của tháng 3 / 2017)
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng Long, trong đó chủ yếu tập trung vào tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Thăng long bao
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phân tích dữ liệu
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng
- Về mặt thực tế:
thành sản phẩm tại công ty theo hướng vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.7 Kết cấu luận văn
Trang 6Chương 2: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long
Chương 4: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Luận văn đã phân tích và luận giải các vấn đề lý luận về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các DN sản xuất như: “Bản chất, nội dung, phương pháp phân loại CPSX và giá thành sản phẩm” Trên cơ đó, tác giả đã làm rõ đối tượng và phương pháp kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ KTTC
2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính
CPSX trong các DN sản xuất gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó, để hạch toán CPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp – đối tượng tập hợp CPSX
DN chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếu xác định đối tượng tập hợp CPSX phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý CPSX của DN Việc tập hợp CPSX theo đúng đối tượng cũng sẽ có tác dụng tốt cho việc quản lý CPSX, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác
Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của DN
Trang 7giá thành sản phẩm của kế toán là việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác định các loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định do DN sản xuất ra, cần phải tính giá thành Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của DN, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp Đối tượng tính giá thành cụ thể trong DN có thể là: từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng, từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, công trình, hạng mục công trình
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán còn phải xác định kỳ tính giá thành Đây là thời điểm mà bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành đã được xác định
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin về giá thành kịp thời Để xác định được kỳ tính giá thành, kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức
và chu kỳ sản xuất sản phẩm của DN Kỳ tính giá thành có thể là: tháng, quý, năm, chu kỳ sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Việc tính giá thành trong từng đơn vị
cụ thể, tùy thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành mà có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số phương pháp với nhau như phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ
lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp
Như vậy, trên cơ sở lý luận này luận văn đã hệ thống hóa và luận giải các
tiếp theo
Trang 8CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THĂNG LONG 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng Với mô hình này, hiệu quả công việc được thể hiện rõ do có sự giám sát, kiểm soát chặt chẽ của cấp trên đối với cấp dưới, có mối liên hệ giữa các cấp với nhau; đồng thời có sự chuyên môn hóa cao, thống nhất cao
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, dễ phân công sắp xếp công việc, thuận tiện cho thực hiện công tác kế toán
tài chính kế toán, tổ chức quản lý mọi mặt liên quan đến công tác tổ chức kế toán tổ chức Phòng tài chính – kế toán với 17 người được phân công công việc rõ ràng, gồm: 1 kế toán trưởng (trưởng phòng phụ trách chung), 2 phó phòng (1 phó phòng phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán quản trị; 1 phó phòng phụ trách Kế toán thuế),
12 kế toán viên các phần hành, 1 thủ quỹ và 1 kỹ sư tin học
công ty nghiên cứu và áp dụng danh mục tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản
lý và trình độ kế toán của mình
trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của Chế độ kế toán DN ban hành
mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình
Trang 9bày báo cáo tài chính
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng Thực hiện thông tư 84/2015/TT-BTC về hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân
Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, việc đánh giá tài sản cố định dựa trên nguyên giá
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho, và phương pháp sổ số dư đối với hạch toán chi tiết NVL, công cụ dụng cụ; tính giá xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính
Công ty sử dụng hình thức kế toán máy, ghi sổ theo phương thức NKCT Do vậy, các phần hành kế toán có sự móc nối, kiểm soát lẫn nhau, có sự trao đổi phần hành giữa các kế toán viên, giúp cho công việc kế toán được kiểm soát cũng như hạn chế tối đa mức độ sai sót
tại công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long cho sản phẩm Thăng long bao
3.2 “ Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long trên góc độ kế toán tài chính ”
giá thành sản phẩm dưới góc độ KTTC tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THĂNG LONG 4.1 “ Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thuốc
lá Thăng Long ”
Luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được của công tác này tại công ty như:
Ưu điểm
Trang 10Nhìn chung, công tác“kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại
ra như: đảm bảo thống nhất về phạm vi, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng…
Tồn tại
được coi trọng nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót do khối lượng công việc phải xử lý tương đối lớn Cụ thể, công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong KTTC còn một số tồn tại như sau:
hợp chung cho toàn công ty rồi sau đó phân bổ cho từng mác sản phẩm Điều này tuy đơn giản hoá công tác tính giá thành nhưng không phản ánh chính xác các khoản mục CPSX cho phân xưởng, làm cho giá thành của các loại sản phẩm chưa
Thứ hai: Việc tính giá NVL và thành phẩm theo giá bình quân cả kỳ tồn trữ
tạo thuận lợi cho công tác tính giá, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của các danh điểm NVL Tuy nhiên, phương pháp này không phản ánh kịp thời các biến động giá của thị trường, khối lượng công tác kế toán bị dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác, ảnh hưởng trực tiếp đến khâu tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm…
Thứ ba: Phần mềm kế toán iBOSS được viết riêng cho từng phần hành kế
toán có nhiều đặc điểm phù hợp với công ty, phần mềm kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm dễ sử dụng nhưng còn nhiều hạn chế như không thể xem trước được các chứng từ, sổ sách trực tiếp trên máy tính
Thứ tư: Công ty không lập thẻ tính giá thành sản phẩm Như vậy, kế toán
khó theo dõi chính xác các khoản mục chi phí cấu thành nên giá trị của từng sản phẩm Đồng thời, khi kế toán cần kiểm tra, theo dõi và tính giá thành từng loại sản phẩm trong kỳ hạch toán sẽ gặp khó khăn
Thứ năm: Công ty đang hạch toán chi phí thuê kho và bảo quản theo dõi
trên tài khoản 627 và ghi nhận vào giá trị hàng tồn kho là chưa phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán số 02
Trang 114.2 “ Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
4.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng Long
Luận văn có những đề xuất cụ thể mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công
chung theo từng phân xưởng sử dụng CPSX phát sinh ở phân xưởng nào thì tập
(ii).“Kế toán có thể sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau
phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, việc tính toán tương đối chính xác, kịp thời và biết được đơn giá bình quân của thời điểm đó
(iii) Công ty nên nâng cấp phần mềm kế toán CPSX và giá thành sản phẩm
có các tính năng như: Xem được trực tiếp các loại chứng từ, sổ sách kế toán trên máy, tiết kiệm thời gian và chi phí khi cần đối chiếu, xem xét số liệu
khoản mục phí tới giá thành sản phẩm để xác định chính xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công cho từng sản phẩm và phục vụ cho công tác quản trị chi phí
4.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp
CPSX và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý DN quan tâm Bởi, nếu giá thành càng hạ mà chất lượng sản phẩm không thay đổi thậm chí còn được cải thiện thì hiệu quả hoạt động SXKD của
DN càng cao Bên cạnh đó, hạ giá thành là nguồn tích lũy kinh tế chủ yếu đem lại lợi ích cho DN luôn là mục tiêu để các DN hướng tới Để đạt được những mục tiêu
đó cũng như là để quản lý có hiệu quả hoạt động SXKD của DN thì yêu cầu quan trọng và cơ bản đặt ra là phải có những giải pháp đồng bộ, kết hợp từ phía Nhà
Trang 12nước, các ngành chủ quản và bản thân từng DN trong đó có“Công ty Thuốc lá
KẾT LUẬN
Để đạt mục tiêu kiểm soát tốt chi phí và có các quyết định kinh doanh đúng đắn thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt chức năng, vai trò của mình Kế toán CPSX và tính giá thành chính xác, đầy đủ là điều kiện cần thiết để cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời cho nhà quản lý sáng suốt đưa ra những quyết định mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế hiện nay
toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của công ty có khá nhiều ưu điểm, là một trong những lợi thế đóng góp vào kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty Tuy nhiên cũng còn một số tồn tại, hạn chế mà công ty cần khắc phục và hoàn thiện mang tính khả thi nhằm phục vụ thiết thực cho yêu cầu quản lý Việc hoàn thiện phải giải quyết được những vấn đề phát sinh từ thực tế hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó, đem lại hiệu quả kinh tế hơn cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty