1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 453,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với giải pháp huy động nguồn lực tài chính từ khu vực nhà nước, tác giả đề xuất giải pháp cho Móng Cái được để lại toàn bộ nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn trong [r]

Trang 1

Trường đại học kinh tế quốc dân

Trang 2

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Hùng Sơn

2 TS Cao Thị ý Nhi

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh

Đại học Kinh tế Quốc dõn

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hồng Thỏi

Đại học Giao thụng Vận tải

Phản biện 3: TS Phạm Phan Dũng

Bộ Tài chớnh

Luận ỏn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận ỏn

cấp Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn

Vào hồi 15 giờ ngày 27 thỏng 06 năm 2016

Cú thể tỡm hiểu luận ỏn tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dõn

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Móng Cái là địa bàn có vị thế địa chính trị và địa kinh tế đặc biệt quan trọng,

có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đối ngoại Móng Cái có đường biên giới dài trên 72 km, có các cửa khẩu quốc tế trên

bộ và trên biển, là điểm giao thoa, hội tụ giữa 2 hành lang, 1 vành đai phát triển kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ; là một trong những cửa ngõ giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và ASEAN với Trung Quốc, quốc gia có nền kinh tế lớn, năng động bậc nhất thế giới, có thị trường rộng lớn, tốc độ phát triển nhanh và có sức lan tỏa lớn

Sau hơn 25 năm bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc, nhờ khai thác tốt những lợi thế tuyệt đối về vị trí địa lý và sự quan tâm đặc biệt của Trung ương, của tỉnh Quảng Ninh thông qua việc thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính đặc thù tại khu vực cửa khẩu để tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, Móng Cái đã có những bước phát triển nhanh chóng từ một huyện nông nghiệp lạc hậu trở thành thị xã, thành phố biên giới, với tốc độ phát triển nhanh so với các địa phương khác của tỉnh Quảng Ninh và các địa phương của Trung Quốc có biên giới giáp với Móng Cái

Tuy nhiên, các cơ chế, chính sách tài chính đặc thù của Móng Cái được thực hiện trong khoảng thời gian 8 năm (từ 1995 đến 2003) Nguồn lực dành cho đầu tư

hạ tầng kinh tế xã hội chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế và có sự sụt giảm mạnh do sự thay đổi các chính sách biên mậu, xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại khu vực biên giới của Việt Nam với Trung Quốc Sau sự kiện Trung Quốc hạ đặt giàn khoan tại Biển Đông năm 2014, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của Móng Cái càng thể hiện rõ sự bất ổn định và bộc lộ nhiều khó khăn, thách thức như: Năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất còn yếu kém do thiếu các điều kiện để phát triển, quy mô dân số nhỏ; hạ tầng giao thông, bến bãi, cửa khẩu, trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ, tài chính còn thiếu, yếu; nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Các cơ chế chính sách, thể chế, bộ máy quản lý hiện hành chưa thu hút được các nguồn lực tạo nên sự bứt phá phát triển, nhất là hạ tầng kỹ thuật và nhân lực

Trong khi đó, phía đối diện bên kia biên giới là thành phố Đông Hưng, Khu

tự trị dân tộc Choang tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, có xuất phát điểm thấp hơn Móng Cái lại đang phát triển rất nhanh do được Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thí điểm xây dựng thành "Khu khai phát thí điểm trọng điểm Đông Hưng", là bàn đạp, địa bàn đột phá để Trung Quốc phát triển, tiến vào thị trường ASEAN; đồng thời, cho Đông Hưng được hưởng các cơ chế, chính sách đặc biệt

ưu đãi, như thu hút đầu tư, ưu đãi thuế, ưu tiên nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương Những chính sách phát triển Đông Hưng của Trung Quốc vừa tạo cơ hội cho thành phố Móng Cái phát triển nhanh, nhất là các lĩnh vực có nhiều lợi thế như dịch vụ thương mại, vận tải, du lịch; lại vừa đặt Móng Cái vào thế phải đối mặt với những thách thức mới và mức độ cạnh tranh quyết liệt hơn, đòi hỏi Móng Cái phải

Trang 4

nhanh chóng vươn lên trở thành một thành phố có vị thế đối tác ngang tầm với các thành phố đối diện phía Trung Quốc

Trước tình hình như vậy, với nhận thức rằng, để tránh tụt hậu so với các thành phố nằm trong hàng lang kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ và các thành phố phía bên kia biên giới giáp với Móng Cái, cần phát huy tốt nhất những lợi thế Móng Cái trên cơ sở tranh thủ tối đa các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong

và ngoài nước để phát triển Việc nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp huy động nguồn lực để xây dựng Móng Cái trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế văn minh, hiện đại cần được xem là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và khẩn trương Việc tiếp cận vấn đề từ lợi ích quốc gia với tầm nhìn tổng quát, toàn diện

và dài hạn để xác định phương hướng, mục tiêu, giải pháp, cơ chế, chính sách tài chính vượt trội mang tính chất chiến lược, tìm ra các khâu then chốt, đột phá nhằm tập trung được nguồn lực đầu tư phát triển; trong đó, cần ưu tiên giành nguồn lực tài chính để xây dựng các công trình hạ tầng quan trọng, tạo nền móng phát triển thành phố Đồng thời, nhận thức rằng, thành phố Móng Cái sẽ cùng các thành phố biên giới phía Bắc (Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn) nhanh chóng được nâng cấp, phát triển nhanh để khắc phục tình trạng tụt hậu nhanh, có xu hướng trở thành sự khác biệt về “đẳng cấp” so với các thành phố phía bên kia biên giới, dẫn đến nhiều hạn chế, thua thiệt trong hợp tác phát triển, không chỉ với riêng từng địa phương

mà còn chung cho cả nước

Theo xu thế phát triển, mô hình Móng Cái cần hướng tới là một thành phố cửa khẩu quốc tế hiện đại, có đủ sức cạnh tranh ở vị thế đối tác với các thành phố phía đối diện của Trung Quốc cũng như nhiều thành phố khác trong khu vực Trước mắt, cần có đủ nguồn lực để tập trung đầu tư xây dựng một số công trình hạ tầng trọng điểm tạo sự đột phá phát triển nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Với những tiềm năng, lợi thế, cơ hội, thách thức và các định hướng phát triển đối với Móng Cái, nghiên cứu sinh nhận thấy rằng cần xây dựng Móng Cái phát triển theo hướng trở thành một đơn vị hành chính kinh tế hiện đại cần có nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó việc huy động nguồn lực tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc triển khai thực hiện, cụ thể hoá các mục tiêu đã đề

ra Do vậy, nghiên cứu sinh quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái"

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính và đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của chính quyền địa phương (trực thuộc tỉnh)

- Phân tích khả năng ảnh hưởng của các nhân tố đặc trưng của các thành phố cửa khẩu, biên giới nói chung và tại thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái nói riêng có ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội và thực trạng huy động nguồn lực tài chính trên địa bàn thành phố Móng Cái

Trang 5

- Dự báo nhu cầu vốn để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội thành phố Móng Cái trong giai đoạn 2015-2020

- Đề xuất và kiến nghị các giải pháp huy động hiệu quả nguồn lực tài chính

để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội thành phố Móng Cái

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu được xác định là huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội Song nội dung chủ yếu của luận án sẽ tập trung nghiên cứu sâu về huy động nguồn lực tài chính được thực hiện bởi chính quyền địa phương trực thuộc tỉnh để đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế xã hội gắn liền với đặc thù riêng của thành phố biên giới, cửa khẩu

- Về không gian: nghiên cứu trên địa bàn thành phố Móng Cái

- Về thời gian: Các số liệu và tình hình huy động nguồn lực tài chính từ năm

2000 đến 2015 trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Một số nội dung sử dụng số liệu từ năm 1996 để phân tích, đối chiếu, so sánh

4 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

4.1 Về đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là nguồn lực tài chính và các hình thức huy động nguồn lực tài chính cho đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của thành phố biên giới trực thuộc tỉnh

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận của lịch sử các học thuyết kinh tế và các lý thuyết liên quan như Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, Lý thuyết về tài chính công, trên cơ sở phương pháp luận của phép biện chứng và duy vật lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp:

- Phân tích tổng hợp, kết hợp các kết quả phân tích định tính và định lượng

để luận giải và kết luận các vấn đề để nghiên cứu

- Thống kê mô tả và phân tích định tính: thu thập và so sánh số liệu theo

chuỗi thời gian về huy động, thương mại, du lịch, GRDP, để thấy đước sự biến động giữa các thời điểm

- Phân tích định lượng: tiếp cận bằng mô hình kinh tế lượng VAR (Mô hình

véc tơ tự hồi quy) Mô hình định lượng được thực hiện bởi các kiểm định cần thiết

để đánh giá mức độ tác động, khả năng ảnh hưởng của các nhân tố đặc trưng của thành phố cửa khẩu, biên giới đến huy động nguồn lực tài chính

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố đặc trưng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của thành phố cửa khẩu, biên giới?

- Mối quan hệ giữa đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội với hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch, thanh toán biên mậu?

- Những hạn chế trong huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh

tế xã hội trên địa bàn Móng Cái?

Trang 6

- Các giải pháp và các kênh huy động nguồn lực tài chính nào sẽ phù hợp với thành phố Móng Cái, địa bàn có tính đặc thù, có sự thuộc vào chính sách kinh

tế của Trung Quốc?

6 Những đóng góp của luận án

6.1 Đóng góp mới về học thuật, lý luận

- Thứ nhất, trên cơ sở phát hiện những đặc điểm riêng của thành phố cửa khẩu, biên giới, luận án hệ thống hóa và tiếp cận vấn đề huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội gắn liền với đặc thù riêng của địa phương Ngoài các nguồn lực truyền thống từ khu vực nhà nước, luận án lập luận và phân tích chi tiết về huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân và nước ngoài Những nhận định về tính hai mặt của việc huy động nguồn lực này là cơ sở để luận

án phân tích vấn đề thực tiễn tại địa phương - thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái

- Thứ hai, Luận án đã phân tích khả năng ảnh hưởng của các nhân tố đặc trưng của các thành phố cửa khẩu, biên giới nói chung và tại thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái nói riêng, cụ thể là hoạt động thương mại biên giới, xuất nhập khẩu, du lịch; thanh toán biên mậu; chính sách về kinh tế, đối ngoại của các nước

có chung đường biên giới là các nhân tố chính ảnh hưởng đến huy động nguồn lực tài chính

- Công trình sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến huy động nguồn lực tài chính tại các địa phương có đặc thù riêng về biên giới, cửa khẩu; và nghiên cứu thêm về các hoạt động biên mậu, thanh toán giữa đồng Việt Nam và Nhân dân tệ tại biên giới

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo và 17 phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu đề cập đến huy động nguồn lực tài chính nói chung

Các nghiên cứu đã tập trung đi sâu vào huy động nguồn lực tài chính nói chung mà Nhà nước có thể sử dụng để huy động vốn cho nền kinh tế như: các kênh huy động vốn qua ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu, huy động vốn ODA, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, thu hút tiền gửi qua hệ thống ngân hàng,… Phần lớn các nghiên cứu này nghiên cứu đến huy động nguồn lực tài chính nói chung từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau Ưu điểm của cách tiếp cận này cho phép chúng ta có cách nhìn tổng quát về huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển

xã hội Tuy nhiên, do đề cập tổng quát nên nó không có điều kiện đi sâu vào phân tích các vấn đề, các góc độ khác nhau của từng kênh huy động, từng nguồn lực tài chính khác nhau

1.2 Các nghiên cứu về các kênh huy động nguồn lực tài chính

Cho đến nay, có khá nhiều nghiên cứu về huy động NLTC tập trung vào một hoặc một vài kênh huy động nguồn lực tài chính cụ thể như: kênh thu hút tiền tiết kiệm tại ngân hàng, qua thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu, huy động nguồn lực tài chính thông qua hình thức hợp tác công tư,… Ưu điểm của các nghiên cứu này là tập trung vào một kênh huy động nguồn lực tài chính cụ thể mà

có thể phân tích sâu về các khía cạnh cụ thể, kỹ thuật của kênh huy động đó

Bên cạnh các nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính từ khu vực nhà nước, hợp tác công tư PPP, một số nghiên cứu đã tập trung vào huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, các nghiên cứu này đã nghiên cứu bao quát nhiều kênh huy động vốn khác nhau, với một số hướng nghiên cứu như: (1) Nghiên cứu huy động nguồn lực tài chính tư nhân cho một mục tiêu cụ thể nào đó, chẳng hạn như phát triển giáo dục, y tế, ; (2) Nghiên cứu tổng thể các kênh huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tài chính tư nhân cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Với địa phương trực thuộc tỉnh và nhất là tại các địa bàn đặc thù mang tính chất thí điểm, thử nghiệm các các giải pháp, cơ chế huy động mới thì chưa có nhiều nghiên cứu

1.3 Kinh nghiệm một số quốc gia và địa phương trong nước về huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội và các bài học rút ra

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong huy động NLTC cho đầu tư phát

triển hạ tầng

Kinh nghiệm của Nhật Bản: đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, khai thác hiệu quả

nguồn lực tài chính trong nước; xây dựng chính sách khuyến khích thành phần tư

Trang 8

nhân tham gia các dự án

- Vay vốn và đầu tư tài chính thông qua phát hành công trái các cấp; Thành lập các tổng công ty thu phí người sử dụng, phát hành các loại trái phiếu liên kết; Thành lập các tài khoản riêng cho các dự án trọng tâm được đầu tư bằng nguồn thu

từ người sử dụng và thông qua các loại thuế riêng

Kinh nghiệm của Hàn Quốc, xác định vai trò chủ đạo của Chính phủ trong

đầu tư kết cấu hạ tầng; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích các thành

phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội; phát triển thị trường trái phiếu

Kinh nghiệm của Indonesia, cải thiện khung chính sách, pháp lý và thể chế

nhằm thu hút các nhà đầu tư vào phát triển hệ thống hạ tầng

Kinh nghiệm của Singapore, thúc đẩy tư nhân hóa trong việc xây dựng hạ

tầng kinh tế xã hội; tăng cường các kế hoạch phát triển các khu, cụm kinh tế; xuất khẩu kinh nghiệm, kiến thức quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng bền vững trở

thành một lĩnh vực kinh doanh thành công và sinh lợi

Kinh nghiệm của thành phố Thượng Hải (Trung Quốc), phát triển thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu, thông qua các công cụ; vay mượn từ

các tổ chức tài chính quốc tế; cho thuê đất và hoán đổi đất; hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác hoạt động; phát triển thị trường vốn; Hợp tác giữa nhà nước và tư nhân

Kinh nghiệm của thành phố Đông Hưng (Trung Quốc) áp dụng cơ chế đặc

thù về tài chính, thuế và hỗ trợ đặc biệt từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Tây; ưu tiên thu hút nguồn lực tư nhân; thành lập công ty quốc doanh chuyên về đầu tư hạ tầng tại khu thí điểm

Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, sự khác biệt trong thu hút nguồn

lực nhờ áp dụng thành công các cơ chế, chính sách đặc thù như: thể chế hiện đại,

được phân quyền lớn; ưu đãi về thuế, XNK, tự do chuyển đổi ngoại tệ, tài sản,

1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về huy động NLTC đầu tư

hạ tầng KTXH

Đà Nẵng, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính đất đai cho phát

triển kinh tế - xã hội, gồm các giải pháp như: gỡ nút thắt trong đền bù, giải phóng mặt bằng; xây dựng kế hoạch huy động tổng thể các nguồn lực cho đầu tư phát triển; nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý đô thị, cải cách hành chính

Thành phố Hồ Chí Minh, địa phương thành công về thu hút FDI nhờ các giải pháp như: đổi mới trong lựa chọn nhà đầu tư; đổi mới cách thức xúc tiến đầu

tư; Tạo quỹ đất sẵn sàng cho thu hút đầu tư; quản lý tốt các quy hoạch; Xã hội hóa

đầu tư các lĩnh vực dịch vụ công và dịch vụ hạ tầng kinh tế

Trang 9

1.3.3 Những bài học kinh nghiệm của các nước và địa phương trong nước về

huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội

- Công tác lập và quản lý quy hoạch phải đi trước một bước

- Sử dụng hiệu quả quỹ đất để tạo nguồn lực tài chính từ đất

- Sử dụng tốt các kênh huy động từ nguồn vốn tư nhân, thúc đẩy thị trường trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

- Được thực hiện cơ chế tài chính đặc thù, tập trung cho một số vùng kinh tế, một nhóm các công trình hạ tầng động lực nhằm khuyến khích đầu tư các dự án hạ tầng

- Có thể chế hành chính – kinh tế hiện đại với bộ máy hành chính tinh gọn, hiệu quả; thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, minh bạch

1.4 Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu về huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội của chính quyền địa phương trực thuộc tỉnh với những đặc thù riêng về biên giới, cửa khẩu, biên mậu, du lịch giáp với Trung Quốc

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

ĐỂ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI 2.1 Nguồn lực tài chính đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội tại địa phương

2.1.1 Khái quát về hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội tại

địa phương

2.1.1.1 Khái niệm về hạ tầng kinh tế xã hội

Hạ tầng kinh tế xã hội được hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, kỹ thuật, cơ chế hoạt động, thiết chế xã hội được trang bị các yếu tố vật chất và môi trường phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống con người

2.1.1.2 Khái niệm về đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội

Đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội là một nội dung cơ bản của đầu tư phát triển

Đó là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì, nâng cấp, mở rộng hoặc tạo ra các công trình hạ tầng kinh tế xã hội đáp ứng các mục tiêu về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia hoặc địa phương

2.1.1.3 Phân loại hạ tầng kinh tế xã hội

Phân loại hạ tầng: theo tính chất đặc điểm; theo lĩnh vực kinh tế xã hội;

theo ngành kinh tế

Đặc điểm của hạ tầng có tính hệ thống cao, tính vượt trước, tính hiện đại;

Vốn đầu tư vào các dự án hạ tầng thường rất lớn, thời gian triển khai kéo dài

2.1.1.4 Vai trò của hạ tầng kinh tế xã hội đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Hạ tầng kinh tế xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống hạ

Trang 10

tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

2.1.2 Nguồn lực tài chính đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội tại địa phương

2.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

NLTC cho phát triển kinh tế xã hội được hiểu là các nguồn tiền tệ (hoặc tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền) trong nền kinh tế có thể huy động để hình thành nên các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu phát triển KTXH của các nước

Nguồn lực tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích nhất định

Đặc điểm của nguồn lực tài chính: luôn gắn với quan hệ sở hữu; có tính đa

dạng về quy mô, về hình thức tồn tại; có tính phân tán; nhạy cảm với lãi suất và lợi

tức đầu tư

2.1.2.2 Phân loại nguồn lực tài chính

2.1.2.2.1 Nguồn lực tài chính trong nước

Nguồn lực tài chính trong nước bao gồm nguồn lực tài chính từ khu vực nhà nước và nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân

2.1.2.2.2 Nguồn lực tài chính từ nước ngoài

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ (NGO); Nguồn vốn từ

cá nhân người nước ngoài

2.1.2.3 Vai trò của nguồn lực tài chính đối với đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội

Hình thành nguồn vốn cho đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và nền kinh tế, kích thích đầu tư, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng; tạo tiền đề nâng cao năng lực và trình độ khoa học công nghệ

2.2 Huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng KTXH tại địa phương

2.2.1 Khái niệm về huy động nguồn lực tài chính

Huy động NLTC là một quá trình được thực hiện thông qua các chính sách, biện pháp và các hình thức mà Nhà nước, các tổ chức xã hội và các chủ thể kinh tế đưa ra và áp dụng nhằm chuyển các nguồn lực tài chính từ dạng tiềm năng thành các quỹ tiền tệ được sử dụng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

2.2.2 Hình thức huy động

2.2.2.1 Huy động nguồn lực tài chính của Nhà nước

Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một bộ phận tổng thu nhập quốc dân vào các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước Ngoài ra, khi nhu cầu vốn đầu tư của nhà nước tăng cao, các nguồn thu từ ngân sách không đáp ứng được nhu cầu, nhà nước còn sử dụng các công cụ huy động vốn đầu tư khác như: phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, công trái xây dựng đất nước, trái phiếu kho bạc nhà nước, Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Trang 11

2.2.2.2 Huy động nguồn lực tài chính từ kết hợp giữa nguồn lực từ khu vực công

và nguồn lực từ khu vực tư nhân (đối tác công tư – PPP)

2.2.2.3 Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân

2.3 Những nhân tố tác động đến huy động nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội tại địa phương, gồm:

Các nhân tố về kinh tế; tài nguyên; hạ tầng kinh tế xã hội; Các nhân tố về

chính trị, chủ trương, chính sách, pháp luật

Sơ đồ 2.1: Những nhân tố tác động đến huy động nguồn lực tài chính

2.4 Phân tích định lượng tiếp cận từ mô hình kinh tế lượng để dự báo các nhân tố tác động đến huy động nguồn lực tài chính

Phân tích chuỗi thời gian được thực hiện nhằm kết luận xem các giá trị

quan sát từ quá khứ (biến trễ) có ảnh hưởng tới giá trị hiện tại của biến đó không và

biến được cho là có chịu ảnh hưởng của biến đó, một phân tích về quan hệ hai chiều

Mô hình VAR (Mô hình véc tơ tự hồi quy) là mô hình áp dụng cho chuỗi

số liệu thống kê theo thời gian dùng để tìm ra các mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô của nền kinh tế, sự ảnh hưởng lan truyền giữa các yếu tố này với nhau Mô hình Var tổng quát đối với Xt và Yt có dạng sau đây:

Tài nguyên

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

Thể chế, chính sách

Trang 12

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ĐỂ ĐẦU TƯ HẠ

TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội và một số cơ chế, chính sách phát triển thành phố Móng Cái thời gian vừa qua

3.1.1 Một số thông tin cơ bản về kinh tế xã hội thành phố Móng Cái

Điều kiện tự nhiên, Thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái nằm ở phía

Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, giáp thành phố Đông Hưng (Trung Quốc), có cả

đường biên giới trên đất liền, trên biển với Trung Quốc; dân số 105.000 người

Về kinh tế: (1) Tốc độ tăng trưởng bình quân GRDP giai đoạn 2000-2014

trên 17,5%; (2) Thu ngân sách tăng trưởng liên tục tăng bình quân 15%/năm; (3)

Giá trị hàng hoá xuất, nhập khẩu qua các cửa Móng Cái giai đoạn 2010-2014 đạt

bình quân 4 tỷ USD/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2014 đạt 3.051 USD

3.1.2 Một số cơ chế, chính sách của Việt Nam về phát triển Móng Cái

Giai đoạn 1996-2001, Móng Cái được thí điểm áp dụng cơ chế đặc thù theo Quyết định số 675/TTg ngày 18/9/1996 của Chính phủ (mỗi năm ngân sách trung ương đầu tư riêng cho khu vực Cửa khẩu Móng Cái không dưới 50% tổng số thu

ngân sách trong năm để xây dựng cơ sở hạ tầng)

Giai đoạn 2001 – 2008, Móng Cái được thí điểm áp dụng một số chính sách đặc thù theo Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19/4/2001 của Chính phủ, với

ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vay vốn ưu đãi, ưu đãi về thương mại, du lịch, đất đai, thuế

Giai đoạn 2008 đến nay, nguồn lực đầu tư được áp dụng chung theo Luật Ngân sách năm 2003

3.1.3 Một số tác động của sự thay về chính sách thương mại biên giới, du lịch của thành phố Đông Hưng (Trung Quốc)

3.2 Thực trạng về đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội ở Móng Cái

3.2.1 Thực trạng hạ tầng một số ngành chủ yếu

Hạ tầng khu vực cửa khẩu; Hạ tầng giao thông, đường bộ, đường thủy nội địa; Hạ tầng Bưu chính - viễn thông, thông tin liên lạc,

3.2.2 Một số hạn chế về hạ tầng kinh tế xã hội tại Móng Cái

Chất lượng Quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phát triển đô thị chưa tốt nên công tác dự báo kém, sự phối hợp các quy hoạch chưa đồng bộ

Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông không theo kịp tốc độ đô thị hoá

Hạ tầng đô thị, hạ tầng cửa khẩu chưa được đầu tư đồng bộ, thường xuyên quá tải, không đáp ứng yêu cầu phát triển

Đầu tư cho hạ tầng xã hội chưa đồng bộ, hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu thu hút nguồn nhân lực có chất lượng từ các địa phương khác

Đầu tư cho hạ tầng các xã, phường biên giới, hải đảo và các xã phường nông nghiệp chưa được quan tâm do thiếu nguồn lực để đầu tư, phần lớn các đường giao thông liên thôn và nội thôn chưa được đầu tư

Trang 13

Nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng kinh tế xã hội còn nhiều hạn chế

3.3 Thực trạng huy động NLTC để đầu tư hạ tầng KTXH tại Móng Cái từ năm 1996 đến 2014

3.3.1 Huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho đầu tư hạ tầng

a Huy động nguồn lực từ ngân sách thông qua các khoản thuế, phí, lệ phí

Là địa phương tự cân đối về ngân sách, ngoài thu tiền sử dụng đất, Móng Cái còn sử dụng nguồn tăng thu, kết dư ngân sách phần thu nội địa dành cho đầu tư

hạ tầng Tuy nhiên, nguồn thu từ đất tại Móng Cái có quy mô nhỏ, thiếu bền vững

do phụ thuộc vào các yếu tố biên giới, bên cạnh đó các cơ chế đặc thù không còn nên các nguồn thu trên chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu đầu tư phát triển

các công trình hạ tầng KTXH thành phố Móng Cái

b Về huy động nguồn lực tài chính từ đất và các khoản thu đóng góp

c Huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, tỉnh và thành phố) để đầu tư xây dựng hạ tầng: nguồn bổ sung có mục tiêu

từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh cho các công trình hạ tầng khác được tính theo tiêu chí chấm điểm, mức bổ sung rất thấp, không tương xứng với tiềm năng và lợi thế, không tạo động lực để thu hút các nguồn lực khác

d Huy động vốn tín dụng của Chính quyền thành phố Móng Cái

Vay vốn thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

Vay nguồn tồn ngân kho bạc nhà nước và vay ngân hàng thương mại

Huy động và sử dụng vốn ODA tại Móng Cái

3.3.2 Huy động nguồn lực tài chính thông qua hình thức hợp tác công tư PPP

Một số dự án được thí điểm, thực hiện thành công trên địa bàn đã mở ra các kênh huy động vốn mới cho thành phố để đầu tư các dự án hạ tầng kinh tế xã hội Thành phố Móng Cái cần tiếp tục nhân rộng mô hình PPP đối với các lĩnh vực, dự án

mà nhà đầu tư tư nhân có thể thực hiện như hạ tầng thương mại, du lịch, giáo dục

3.3.3 Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân

3.3.3.1 Huy động nguồn lực tài chính qua hệ thống các tổ chức tín dụng

Nguồn lực từ dân cư trên địa bàn khá tốt; một lượng lớn nguồn vốn huy động (tiết kiệm dân cư và tiền gửi của doanh nghiệp) chưa được sử dụng hiệu quả,

còn thừa vốn

Công tác quản lý nhà nước đối với các hộ kinh doanh đổi tiền, thanh toán biên mậu chưa được chặt chẽ dẫn đến thất thoát nguồn thu cho ngân sách

3.2.3.2 Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực FDI đầu tư hạ tầng KTXH

Có 23 dự án FDI còn hoàn động; với lượng vốn FDI thực hiện đạt gần 500 triệu USD; có 1 dự án đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng Số lượng dự án FDI triển khai thành công tại Móng Cái chưa nhiều, điều này cho thấy cần phải nghiên cứu các cơ chế khả thi hơn để thu hút nguồn lực đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Móng Cái

3.3.4 Phân tích mối quan hệ giữa huy động nguồn lực tài chính với các yếu tố đặc thù (về địa lý, XNK, du lịch, )

a, Về đóng góp của TFP đối với đầu tư phát triển KTXH

Theo kết quả phân tích hồi quy bởi phần mềm SPSS bằng phương pháp

Ngày đăng: 15/01/2021, 07:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w