1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoạt động đầu tư tài chính của tổng công ty cổ phần bảo hiểm Sài Gòn Hà Nội

10 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 374,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mua chứng khoán hoặc các công cụ tài chính khác. Nhà đầu tư tài chính thông thường nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít khi làm tăng giá trị thực của công ty mà họ đầu tư [r]

Trang 1

NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY

CỔ PHẦN BẢO HIỂM SÀI GÒN – HÀ NỘI (2010 – 2014)

CHƯƠNG III:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM SÀI GÒN – HÀ NỘI

Trang 2

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

Chương 1 của luận văn nghiên cứu các vấn đề về doanh nghiệp BHPNT, bao gồm làm rõ các vấn đề về doanh nghiệp BHPNT và các qui định của luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tư và một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư của doanh nghiệp BHPNT

1.1 Các vấn đề về doanh nghiệp BHPNT

“Doanh nghiệp BHPNT là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo qui định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các qui định khác của pháp luật có liên

quan đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”

Hoạt động của doanh nghiệp BHPNT gồm có: (i) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm; (ii) Hoạt động đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất; (iii) Hoạt động giám định và bồi thường tổn thất; (iv) Hoạt động quản lý quỹ và đầu tư vốn

Trong đó, “Đầu tư tài chính là một hình thức đầu tư chủ yếu thông qua hình thức mua chứng khoán hoặc các công cụ tài chính khác Nhà đầu tư tài chính thông thường nhắm vào mục đích mua và bán chứ ít khi làm tăng giá trị thực của công ty mà họ đầu tư vào”

Hoạt động đầu tư tài chính đối với doanh nghiệp BHPNT có vai trò quan trọng, làm gia tăng tiềm lực tài chính và sức cạnh tranh cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp BHPNT

1.2 Các qui định của luật pháp về hoạt động đầu tư

Đầu tư tài chính luôn chứa đựng nhiều rủi ro nên pháp luật qui định chặt chẽ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp BHPNT Theo đó, doanh nghiệp BHPNT bị hạn chế đầu tư như sau: i) Mua TPCP, TPDN có bảo lãnh, gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không hạn chế; ii) Mua cổ phiếu, TPDN không có bảo lãnh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác tối

đa 35% vốn nhàn rỗi từ DPNV bảo hiểm; (iii) Kinh doanh bất động sản, cho vay tối đa 20% vốn nhàn rỗi từ DPNV bảo hiểm

Và phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc an toàn; Nguyên tắc sinh lời; Nguyên tắc thanh khoản

Trang 3

Doanh nghiệp BHPNT đầu từ tài chính bằng những nguồn vốn sau đây: Vốn điều lệ; Quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự trữ tự nguyện; Các khoản lãi của những năm trước chưa được sử dụng; Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư tài chính

Để đánh giá hoạt động đầu tư tài chính của một doanh nghiệp BHPNT, sẽ thông qua chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả

Chỉ tiêu kết quả, bao gồm: Doanh thu tài chính; Chi phí tài chính và Lợi nhuận tài chính

Chỉ tiêu hiệu quả bao gồm 02 chỉ tiêu dưới đây:

Tỷ suất LN/Tổng tài sản ĐTTC = LN ròng từ hoạt động ĐTTC x 100%

Tổng tài sản ĐTTC

Tỷ suất LN/Tổng nguồn vốn ĐTTC = LN ròng từ hoạt động ĐTTC x 100%

Tổng nguồn vốn ĐTTC

Trang 4

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ

PHẦN BẢO HIỂM SÀI GÒN – HÀ NỘI (2010-2014)

BSH là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập vào ngày 10/12/2008 với tên gọi Công ty cổ phần Bảo hiểm SHB-Vinacomin (SVIC), vốn điều lệ là 300 tỷ đồng, kinh doanh trên lĩnh vực BHPNT

Chương 2 của luận văn cho thấy thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư tài chính của BSH nói riêng giai đoạn 2010 – 2014

2.1 Kinh doanh bảo hiểm gốc

BSH đạt mức tăng trưởng doanh thu bảo hiểm gốc bình quân ở mức 24,51%/năm trong giai đoạn 2010 – 2014, cao hơn mức tăng bình quân của ngành là 13,27%/năm

Bảng 2.3 – Chỉ tiêu kinh doanh bảo hiểm gốc giai đoạn 2010 – 2014

bình Chỉ tiêu phí BH gốc thị trường BHPNT Việt Nam

1 Tổng phí BH gốc (tỷ đồng) 17.052 20.600 22.675 23.704 25.250 21.856

2 Tăng trưởng so với cùng kỳ (%) 21,46 20,81 10,07 4,54 6,52 12,68

3 Tỷ lệ bồi thường (%) 35,50 39,12 40,47 44,70 40,25 40,01

Chỉ tiêu phí BH gốc của BSH

1 Phí BH gôc (tỷ đồng) 275,07 312,30 312,82 218,13 317,20 287,12

2 Tăng trưởng so với cùng kỳ (%) 93,66 13,45 0,16 -30,13 45,41 24,51

3 Chi bồi thường BH gốc (tỷ đồng) 62,80 106,57 118,63 100,48 74,63 92,62

4 Tỷ lệ bồi thường (%) 22,83 34,12 37,92 46,06 23,53 32,89

5 Thị phần của BSH (%) 1,61 1,52 1,38 0,92 1,26 1,34

Nguồn: Báo cáo thường niên BSH 2014, AVI

Trong đó, cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm gốc của BSH tập trung chủ yếu vào sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới (chiếm 40 – 50%); bảo hiểm tài sản kỹ thuật (bình quân khoảng 20%) và bảo hiểm hàng hóa (chiếm 10 – 15%)

Trang 5

2.2 Hoạt động tái bảo hiểm

Hoạt động tái bảo hiểm không mang lại lợi nhuận cho BSH trong giai đoạn 2010 –

2014 do chi phí nhượng tái bảo hiểm luôn rất lớn, điều này cho thấy các sản phẩm nhượng tái bảo hiểm của BSH khả năng xảy ra tổn thất cao

Bảng 2.4 – Chỉ tiêu kinh doanh tái bảo hiểm giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị tính: Tỷ đồng

bình

1 Thu phí nhận tái BH 8,07 14,47 32,22 19,31 19,26 18,67

2 Chi bồi thường nhận

tái BH (1,23) (1,20) (6,56) (10,08) (9,18) (5,65)

3 Chi phí nhượng tái BH (70,06) (73,91) (91,27) (52,87) (56,87) (69,00)

4 Thu bồi thường

nhượng tái BH 9,41 11,94 11,11 35,71 20,38 17,71

5 LN từ hoạt động tái

BH (53,81) (48,70) (54,50) (7,93) (26,41) (38,27)

Nguồn: BCTC BSH giai đoạn 2010 – 2014

2.3 Hoạt động đầu tư tài chính

Hoạt động đầu tư tài chính của BSH được tổ chức thành 02 mảng hoạt động khác nhau, bao gồm hoạt động đầu tư ngắn hạn và hoạt động đầu tư dài hạn Hoạt động đầu tư được tổ chức thực hiện theo qui trình đầu tư mô tả tại hình 2.9 dưới đây:

Các

bước Trách nhiệm Nội dung công việc Mô tả tóm tắt

cầu từ các cấp phê duyệt Tiếp nhận yêu cầu

Trang 6

Chuyên viên BĐT phân tích và đánh giá cơ hội đầu tư

Chuyên viên BĐT xây dựng phương án đầu tư trình các cấp phê duyệt

Bước 2 Cấp phê duyệt Các cấp phê duyệt tiến hành phê

duyệt phương án đầu tư

Bước 3

Chuyên viên BĐT

và Chuyên viên

BKT

Chuyên viên BĐT giao dịch đầu tư Chuyên viên BKT giao dịch tiền Chuyên viên BĐT và BKT cùng thực hiện theo dõi, giám sát trạng thái DMĐT hàng ngày

Bước 4

Chuyên viên BĐT

và Chuyên viên

BKT

Đánh giá hiệu quả đầu tư khi tất toán DMĐT hoặc khi có yêu cầu đột xuất từ phía Ban lãnh đạo

Nguồn: Báo cáo thường niên BSH năm 2014

Hình 2.10 – Quy trình thực hiện hoạt động đầu tư BSH

BSH sử dụng 02 nguồn vốn chính sau đây cho hoạt động đầu tư tài chính, đó là nguồn vốn chủ sở hữu và quỹ DPNV

- Vốn chủ sở hữu: chiếm tỷ trọng khoảng 64% tổng nguồn vốn đầu tư, bao gồm (i) Vốn điều lệ; (ii) Quỹ dự trữ bắt buộc (tối thiểu 5% vốn điều lệ và tối đa 10% vốn điều lệ); (iii) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Quỹ dự phòng nghiệp vụ: chiếm tỷ trọng trung bình khoảng 36% tổng nguồn vốn đầu tư, bao gồm (i) Dự phòng phí; (ii) Dự phòng bồi thường; (iii) Dự phòng dao động lớn

Hoạt động đầu tư tài chính của BSH được chia làm 02 mảng, bao gồm đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn, cụ thể:

Đầu tư ngắn hạn: Trong cơ cấu đầu tư ngắn hạn, BSH luôn duy trì tỷ trọng tiền

gửi rất lớn, tỷ lệ này luôn ở mức 40 – 65% trong suốt giai đoạn 2010 – 2014 Tiền gửi ngắn hạn luôn là khoản đầu tư có mức rủi ro rất thấp (gần như là phi rủi ro) và đảm bảo mang lại nguồn thu đều đặn cho BSH, tiền gửi ngắn hạn của BSH chủ yếu là các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 03 tháng và 06 tháng

Phân tích&Đánh giá

Phương án đầu tư

Phê duyệt

Thực hiện đầu tư

Quản lý và báo cáo DMĐT

Đánh giá hiệu quả

ĐT

Trang 7

Đầu tư dài hạn: Cơ cấu đầu tư dài hạn của BSH tập trung chủ yếu vào đầu tư

TPDN, giai đoạn 2010 – 2014 tỷ trọng bình quân TPDN khoảng 76% giá trị đầu tư dài hạn của BSH

Dựa trên cơ cấu đầu tư dài hạn cho thấy danh mục đầu tư dài hạn của BSH có qui

mô nhỏ và không thực sự đa dạng

Giai đoạn 2010 – 2014, BSH đạt được những kết quả đáng kể trong hoạt động đầu

tư tài chính:

Bảng 2.10 – Chỉ tiêu hoạt động đầu tư tài chính giai đoạn 2010 – 2014

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Stt Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

Nguồn: BCTC kiểm toán BSH năm 2010 – 2014

Trong đó,

- Doanh thu tài chính: Cơ cấu doanh thu tài chính như sau:

Thứ nhất, lãi từ tiền gửi đóng góp 53 – 70% vào doanh thu tài chính

Thứ hai, lãi trái phiếu hàng năm đóng góp từ 20 – 40% doanh thu tài chính

- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính lớn nhất của BSH trong 05 năm qua luôn đến

từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chủ yếu trong số này là lỗ từ đầu tư chứng khoán niêm yết

- Lợi nhuận tài chính: Dựa trên phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí hoạt động đầu tư cho thấy nguồn lợi nhuận đầu tư tài chính chủ yếu đến từ tiền gửi và trái phiếu

So sánh hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của BSH từ năm 2010 đến năm 2014 với các doanh nghiệp BHPNT khác đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, bao gồm: BMI, BIC, PTI, PGI, MIC Cả 2 chỉ tiêu so sánh dưới đây đều cho thấy, BSH đạt được hiệu suất đầu tư khá tốt và chỉ thua hiệu suất đầu tư của BIC

Trang 8

So sánh về qui mô tài sản đầu tư: So sánh với một số doanh nghiệp BHPNT đang

niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, giai đoạn 2010 – 2014 có thể nhận thấy, giá trị tài sản đầu tư tài chính của BSH có qui mô tương đối nhỏ và nhỏ nhất trong số các doanh nghiệp mang ra so sánh

So sánh về hiệu quả đầu tư: Để có thể thấy được hiệu quả đầu tư, so sánh BSH

với các doanh nghiệp BHPNT khác đang niêm yết thông qua 02 chỉ tiêu hiệu quả đó là: (i) Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài chính/Tổng tài sản đầu tư tài chính và (ii) Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài chính/Tổng nguồn vốn đầu tư tài chính

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM SÀI GÒN – HÀ NỘI

Trên cơ sở đánh giá về thực trạng hoạt động đầu tư tài chính BSH giai đoạn 2010 – 2014, Chương 3 của luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của BSH trong những năm tiếp theo

3.1 Gia tăng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư tài chính

Trang 9

a Gia tăng vốn chủ sở hữu

- Mục đích là nhằm tăng năng lực tài chính cho BSH

- Nội dung của giải pháp là phải gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu hoặc gia tăng các quỹ DPNV

- Điều kiện thực hiện giải pháp:

Cổ đông của BSH là những tập đoàn, tổ chức tài chính, chứng khoán và ngân hàng lớn, có tiềm lực tài chính mạnh

Nhiều tập đoàn bảo hiểm nước ngoài đang muốn mua cổ phần làm đối tác chiến lược của các doanh nghiệp ngành bảo hiểm sau khi Chính phủ thực hiện mở room đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

- Thời gian thực hiện: Trong ngắn hạn, BSH cần xây dựng các phương án giới thiệu, tìm kiếm và tiếp cận các đối tác nước ngoài Trong dài hạn, BSH phải tăng doanh

số giữ thị phần để thương hiệu BSH ngày càng có giá trị trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài

b Gia tăng quỹ dự phòng nghiệp vụ

- Mục đích là nhằm gia tăng nguồn vốn nhàn rỗi cho hoạt động đầu tư

- Nội dung của giải pháp là tăng doanh thu, trên cơ sở đó tăng quỹ DPNV

- Điều kiện thực hiện giải pháp: đó là việc BSH có nhiều cổ đông lớn như Tập đoàn T&T, Ngân hàng SHB, hay Tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam (TKV)

- Thời gian thực hiện: Muốn tăng quỹ DPNV thì phải tăng doanh thu, tăng doanh thu là nhiệm vụ phải thực hiện liên tục

3.2 Nâng cao tính hiệu quả của hoạt động đầu tư tài chính

- Mục tiêu của giải pháp này là nhằm tăng hiệu quả đồng vốn BSH mang đi đầu

- Nội dung của giải pháp đó là thực hiện các công việc sau: Tăng cường thiết lập mối quan hệ với các tổ chức tài chính và tuân thủ định hướng đầu tư tài chính của BSH

- Điều kiện thực hiện giải pháp: (i) BSH có lợi thế 02 cổ đông lớn là ngân hàng SHB và công ty chứng khoán SHS; (ii) có nguồn số liệu thống kê đây đủ về ngành BHPNT

Trang 10

- Thời gian thực hiện: Giải pháp này vừa liên quan đến các đối tác khách hàng, vừa liên quan đến định hướng chung của BSH nên nó đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên và liên tục

3.3 Nâng cao chất lượng nhân sự Ban Đầu tư

- Mục tiêu của giải pháp là nhằm nâng cao chất lượng nhân sự Ban Đầu tư cả về chuyên môn nghiệp vụ lẫn kỹ năng đầu tư

- Nội dung của giải pháp: Nâng cao chất lượng nhân sự về các kỹ năng (i) Phân tích kinh tế vĩ mô (ii) Phân tích doanh nghiệp và (iii) Kỹ năng mềm về đầu tư

- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nhân sự dựa vào mối quan hệ với các đối tác của BSH hoặc dựa trên các điều kiện hiện tại của BSH

- Thời gian thực hiện: Đây là giải pháp về con người nên đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên trong quá trình làm việc

3.4 Giải pháp khác

- Xây dựng các phương tiện hỗ trợ hoạt động đầu tư tài chính

- Xây dựng bộ phận quản lý nguồn vốn của Ban Đầu tư

3.5 Một số kiến nghị

- Nhà nước cần hoàn thiện cơ chế luật pháp theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp BHPNT

- Nâng cao vai trò của Nhà nước trong điều hành kinh tế vĩ mô và quản lý thị trường tài chính

Ngày đăng: 15/01/2021, 07:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w