1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TỔNG QUAN ĐÁP ỨNG MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ VÚ SAU ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TIỀN PHẪU

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và.. năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên [r]

Trang 1

Tập 164, số 04, 2017

Trang 2

T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ

CHUYÊN SAN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC

Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và

năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 3

Nguyễn Viết Hưng, Lê Thị Kiều Oanh, Hoàng Kim Diệu, Nguyễn Thị Trang - Nghiên cứu khả năng sinh

trưởng, phát triển của một số giống bí đỏ tại Thái Nguyên năm 2015 9

Lê Thị Kiều Oanh, Trần Văn Điền, Trần Đình Hà, Trần Trung Kiên - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát

triển của một số giống đậu xanh trong vụ Hè Thu năm 2015 tại Thái Nguyên 15

Hà Đình Nghiêm, Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thị Huệ - Quản lý cây trinh nữ móc (Mimosa

diplotricha) bằng mô hình dự đoán phân bố, mức độ xâm lấn và sử dụng sinh khối để trồng nấm 21

Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng - So sánh, lựa chọn giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vụ mùa tại

Nguyễn Thị Tuyên, Nguyễn Việt Hưng - Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng

Nguyễn Hải Hòa, Trần Thị Phương Thúy, Dương Trung Hiếu, Nguyễn Thị Thu Hiền - Sử dụng ảnh SPOT 6

xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng thông thuần loài tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia,

Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Thị Tuyên - Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học từ lá xoan trong bảo quản gỗ 47

Đặng Minh Tơn, Đặng Văn Minh, Nguyễn Văn Toàn - Các loại đất chính, phân bố và tính chất trên địa bàn

vùng cam Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 53

Nông Thị Huyền Chanh, Hoàng Hữu Chiến - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi đến biến

động sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 61

Triệu Mùi Chản, Chu Văn Trung , Đỗ Sơn Tùng, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thảo Yến, Bùi Thị Hường,

Hoàng Đông Quang - Xây dựng hệ thống lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bán tự động 67

Nguyễn Văn Lợi - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi chất lượng của quả vải thiều sau thu hoạch 75

Phạm Thị Phương, Nguyễn Thị Đoàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thị Nhung, Lưu Hồng Sơn - Nghiên cứu hiệu

quả bảo quản của compozit của chitosan khối lương phân tử thấp với axit oleic ứng dụng trong bảo quản đào Pháp 81

Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Lê Minh, Phạm Diệu

Thùy, Trần Nhật Thắng, Dương Thị Hồng Duyên - Xác định serotype, độc lực và tính kháng kháng sinh của 3

loại vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh 87

Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed+

đến sức sản xuất thịt của gà F 1 (ri x Lương Phượng) nuôi nhốt tại Thái Nguyên 97

Từ Trung Kiên, Trần Thị Hoan, Nguyễn Văn Sơn- Ảnh hưởng của bổ sung dầu hạt lanh vào khẩu phần đến

năng suất và chất lượng trứng gà Isa shaver 103

Trương Hữu Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Phùng Đức Hoàn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn

của 3 tổ hợp lợn lai thương phẩm (DP x CA); (PD x CA) VÀ (LP x CA) giai đoạn sơ sinh đến 56 ngày tuổi 109

Sử Thanh Long, Nguyễn Công Toản, Trần Văn Vũ - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian mang

thai của bò sữa nuôi tại xí nghiệp bò Phù Đổng, Hà Nội 115

Trần Thị Hoan, Từ Trung Kiên, Nguyễn Thị Hiền - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn viên

hỗn hợp bằng cỏ Ghinê (panicum maximum) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của

Hoàng Đình Hòa, Nguyễn Văn Lợi - Xác định các cấu tử hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu cây kinh

Journal of Science and Technology

Trang 3

Vũ Khánh Linh, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Lâm, Lương Hùng Tiến - Phân lập và tuyển chọn một

số chủng vi sinh vật phân giải cellulose hướng tới tạo ra chế phẩm xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp 133

Vũ Hoài Nam, Dương Văn Cường - Tăng cường sinh tổng hợp β-carotene trong Escherichia coli tái tổ hợp được

bổ sung một phần con đường mevalonate 141

Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường, Cao Thị Phương Thảo - Sử dụng mã vạch DNA để định loại loài Màn

màn vàng (Cleome viscosa L.) ở Việt Nam 147

Trịnh Đình Khá, Lý A Hù, Đặng Duy Phong, Nguyễn Hữu Quyền, Hoàng Thị Thiên Hương - Tổng hợp nano

bạc bằng dịch chiết lá đào Prunus persica và hoạt tính kháng khuẩn của nó 153

Nguyễn Thị Thu Hà, Chu Thị Na, Cao Thị Phương Thảo - Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu một số

loài cây cảnh hạn sinh thuộc họ thuốc bỏng (Crassulaceae) 157

Phạm Thị Mỹ, Hoàng Thị Mai, Vi Đại Lâm, Dương Mạnh Cường - Thử nghiệm điều kiện ảnh hưởng đến sinh

trưởng của dòng vi khuẩn phân giải nitơ phân lập từ một số mẫu nước tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 165

Hoàng Thị Lan Anh, Dương Thị Minh Hòa - Nghiên cứu ứng dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải khu ký

túc xá Trường Đại học Nông Lâm bằng sét Kabenlis 3 171

Dương Hữu Lộc, Nguyễn Xuân Vũ, Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm - Đặc điểm nông sinh học và mối

quan hệ di truyền của một số giống quýt (Citrus Recutilata Blanco) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam 177

Đinh Thị Huyền Chuyên, Sỹ Danh Thường, Trịnh Đình Khá, NguyễnThị Yến - Nghiên cứu đặc điểm hình

thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài màn màn vàng thu thập ở tỉnh Thái Nguyên 183

La Việt Hồng, Trần Hồng Thu, Phạm Thị Quy, Đinh Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Ngọc Khánh

- Xác định chỉ thị phân tử và tái sinh chồi in vitro của loài Hoàng tinh hoa đỏ (Polygonatum kingianum Coll ex

Nguyễn Hải Linh, Ma Diệu Quỳnh, Ma Thị Thu Lệ, Bùi Thị Thu Thủy, Vũ Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Hồng

Hạnh - Cao cây sương sáo (Mesona chinensis Benth.) có tác dụng hỗ trợ điều trị béo phì trên chuột nhắt trắng 195

Lê Phong Thu, Nguyễn Thu Thủy, Tạ Văn Tờ - Tổng quan đáp ứng mô bệnh học ung thư vú sau điều trị hóa

Hà Trọng Quỳnh - Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí tại phường Tân Long, thành

Nguyễn Thị Trung - Nghiên cứu khả năng nhận biết đặc hiệu các kháng nguyên của Listeria monocytogenes của

một số kháng thể đơn dòng nhằm sử dụng trong tạo que thử nhanh 215

Trang 4

Lê Phong Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 201 - 205

TỔNG QUAN ĐÁP ỨNG MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ VÚ

SAU ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TIỀN PHẪU

1 Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên, 2 Bệnh viện K Hà Nội

TÓM TẮT

Sau điều trị hóa chất tiền phẫu, đánh giá đáp ứng mô bệnh học trên bệnh phẩm phẫu thuật đóng vai trò quan trọng Mức độ đáp ứng mô bệnh học liên quan đến điều trị và tiên lượng Có nhiều hệ thống phân loại đáp ứng mô bệnh học được đưa ra cùng với các tiêu chuẩn đánh giá mức độ đáp ứng Tuy nhiên, việc đánh giá đáp ứng mô bệnh học chưa được tiêu chuẩn hóa Khái niệm đáp ứng

mô bệnh học hoàn toàn khác nhau giữa các hệ thống Hầu hết, sự biến mất hoàn toàn tế bào ung thư trên bệnh phẩm phẫu thuật được coi là đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn Một số hệ thống lại xếp cả những trường hợp còn thành phần ung thư nội ống vào nhóm đáp ứng hoàn toàn Nhưng theo bất cứ cách xác định nào, đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn bao giờ cũng tiên lượng tốt hơn đáp ứng không hoàn toàn

Từ khóa: phân loại đáp ứng, đáp ứng mô bệnh học, hóa chất tiền phẫu, ung thư vú, ung thư biểu mô

Ung thư vú là bệnh phổ biến đứng hàng thứ 2

trên thế giới, là bệnh ung thư phổ biến nhất ở

nữ giới Ước tính 1,7 triệu ca ung thư mới

mắc được chẩn đoán năm 2012 (chiếm tỉ lệ

25% tất cả các loại ung thư) Ung thư vú phổ

biến ở cả những nước phát triển và kém phát

triển [12]

Trước đây, phác đồ hóa chất tiền phẫu chỉ

được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư

vú giai đoạn III không mổ được Hiện nay, trên

thế giới cũng như tại Việt Nam, xu hướng điều

trị hóa chất tiền phẫu được mở rộng đối với

ung thư vú giai đoạn sớm [13] Mức độ đáp

ứng mô bệnh học với điều trị có sự khác nhau

giữa các trường hợp Đã có nhiều hệ thống

phân độ đáp ứng mô bệnh học với điều trị hóa

chất tiền phẫu được đưa ra [2], [3], [7], [14]

Trong mỗi một hệ thống phân độ đáp ứng đều

đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá Các tiêu

chuẩn đánh giá chủ yếu dựa vào so sánh quần

thể tế bào u trước và sau điều trị, dựa vào

mức độ giảm hoặc hết hoàn toàn tế bào u

Tuy nhiên, các tiêu chuẩn của các hệ thống

phân loại đáp ứng này chưa được tiêu chuẩn

hóa Tiêu chuẩn đánh giá khác nhau ảnh

hưởng đến kết quả đánh giá đáp ứng với điều

*Tel: 0976 888 383; Email: phongthudhytn@gmail.com

trị từ những nghiên cứu giải phẫu bệnh khác nhau trên cùng quần thể bệnh nhân Chính vì vậy, việc đánh giá đáp ứng mô bệnh học với điều trị cần được tiêu chuẩn hóa, thống nhất Mặc dù vậy, hầu hết các hệ thống phân loại đáp ứng với điều trị đã cho thấy liên quan giữa mức độ đáp ứng với thời gian sống của bệnh nhân

Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng mô bệnh học

Hiện nay, có rất nhiều tiêu chuẩn mô bệnh học được đưa ra để đánh giá đáp ứng với điều trị ung thư vú Dù vậy, các phân loại đáp ứng

mô bệnh học chưa được tiêu chuẩn hóa Hầu hết các tiêu chuẩn xếp vào 2 nhóm chính: Đáp ứng hoàn toàn và không đáp ứng, dựa vào việc còn hay hết hoàn toàn tế bào u trên bệnh phẩm phẫu thuật sau điều trị Một số phân loại được chia làm nhiều nhóm dựa vào mức

độ thay đổi của tế bào ung thư và tỉ lệ các vùng biến đổi [2]

Một số hệ thống đánh giá đáp ứng mô bệnh học

Hệ thống phân loại đáp ứng mô bệnh học theo Hiệp Hội ung thư vú Nhật Bản năm 2007

- Độ 0: Không đáp ứng: Gần như không có

thay đổi ở tế bào ung thư sau điều trị

Trang 5

Lê Phong Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 201 - 205

202

- Độ 1: Đáp ứng một phần

+ Độ 1a: Đáp ứng nhẹ: Thay đổi nhẹ ở tế

bào ung thư và/hoặc thay đổi rõ nhưng ít hơn

1/3 tế bào ung thư

+ Độ 1b: Đáp ứng vừa: Biến đổi rõ 1/3 - 2/3

tế bào ung thư

- Độ 2: Đáp ứng rõ rệt

+ Độ 2a: Thay đổi rõ rệt: ≥ 2/3 tế bào ung

thư so với tế bào ung thư còn lại

+ Độ 2b: Thay đổi đặc biệt rõ rệt: Thay đổi

đáp ứng gần hoàn toàn chỉ còn vài tế bào ung

thư còn lại

- Độ 3: Đáp ứng hoàn toàn Hoại tử và/hoặc

hết tế bào u và/hoặc thay thế các tế bào ung

thư bởi mô hạt và xơ [2]

Theo hệ thống phân loại đáp ứng này, đáp

ứng hoàn toàn (Độ 3) bao gồm cả những

trường hợp còn thành phần ung thư biểu mô

ống tại chỗ

Theo nghiên cứu của Mukai và cộng sự, phân

loại theo hệ thống của Hiệp Hội Ung thư vú

Nhật Bản cho kết quả: Độ 0: 5,2% Độ 1a:

39,7% Độ 1b: 21,4% Độ 2a: 15,6% Độ 2b:

3,1% Độ 3 có ung thư biêu mô ống tại chỗ:

6,6% Độ 3 không có ung thư biểu mô ống tại

chỗ: 8,4% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

đối với mỗi nhóm đáp ứng về thời gian sống

không bệnh Tỉ lệ sống không bệnh sau 5 năm

đối với độ 3 là 88%; 95% độ 2b; 80% độ 2a;

73% độ 1b; 67% độ 1a; 59% độ 0 [4] Cũng

theo hệ thống phân loại này, nghiên cứu của

Lê Phong Thu và cs trên 68 bệnh nhân ung

thư vú giai đoạn III có điều trị hóa chất tiền

phẫu cho kết quả độ 0: 26,5%; độ 1: 27,9%;

Độ 2: 25,6% và độ 3: 20,6% [1]

Theo hướng dẫn thực hành ung thư vú năm

2013 được xuất bản bởi Hiệp hội Ung thư vú

Nhật Bản, đáp ứng mô bệnh học với điều trị

cần được đánh giá sau điều trị hóa chất tiền

phẫu như một việc thường quy

Hệ thống phân loại đáp ứng theo NSABP

B-18 (National surgical Adjuvant Breast

Project) bao gồm 3 nhóm sau:

- Đáp ứng hoàn toàn: Hoàn toàn không còn

tế bào ung thư xâm nhập

- Đáp ứng một phần: Các tế bào ung thư còn

lại sắp xếp riêng lẻ hoặc thành từng đám xen

kẽ mô đệm xơ hoặc kính hóa

- Không đáp ứng: Tế bào u không có thay

đổi gì như đã nêu ở trên

NSABP B-18 là nghiên cứu lớn nhất so sánh điều trị hóa chất tiền phẫu và hóa chất bổ trợ

Di căn hạch được phân tích riêng Nghiên cứu này có liên quan với sống toàn bộ và sống không bệnh [14]

Hệ thống phân loại đáp ứng Chevallier

- Nhóm 1 (Đáp ứng hoàn toàn): Các tế bào u

mất hoàn toàn

- Nhóm 2 (Đáp ứng hoàn toàn): Còn có

carcinoma ống tại chỗ, không còn các tế bào ung thư xâm nhập và hạch âm tính

- Nhóm 3 (Đáp ứng một phần): Còn có tế bào

ung thư xâm nhập trong mô đệm có sự biến đổi

- Nhóm 4 (Không đáp ứng): Có rất ít biến đổi

của mô u

Hệ thống này phân loại đáp ứng điều trị cho 45 bệnh nhân ung thư vú thể viêm Các tác giả tách những trường hợp ung thư vú thể ống tại chỗ khỏi nhóm không còn tế bào ung thư [7]

Hệ thống phân loại đáp ứng của Miller-Payne

- Độ 1 (Không đáp ứng): Không có thay đổi

hoặc thay đổi rất ít ở một số tế bào ác tính nhưng không làm giảm trên toàn bộ quần thể

tế bào

- Độ 2 (Đáp ứng một phần): Các tế bào u bị mất

một phần nhưng trên toàn bộ quần thể tế bào u vẫn cao, số lượng tế bào mất khoảng 30%

- Độ 3 (Đáp ứng một phần): Các tế bào u bị

mất ước tính trong khoảng từ 30-90%

- Độ 4 (Đáp ứng gần hoàn toàn): Các tế bào u

bị mất một cách rõ rệt, chỉ còn lại những đám nhỏ hoặc các tế bào u bị phân tán riêng rẽ Các tế bào u bị mất trên 90%

- Độ 5 (Đáp ứng hoàn toàn): Hoàn toàn không

còn tế bào ác tính trên bệnh phẩm mổ Chỉ

Trang 6

Lê Phong Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 201 - 205

thấy mô đệm xơ mạch, thường thấy đại thực

bào Tuy nhiên, có thể thấy thành phần ung

thư nội ống [5], [10]

Phân loại đáp ứng được chia làm 5 độ trong

đó có so sánh quần thể tế bào u trước điều trị

và sau điều trị, có liên quan với sống toàn bộ

và sống không bệnh Tuy nhiên, trong hệ

thống phân loại của Miller-Payne không đề

cập đến việc đánh giá tình trạng di căn hạch

Hệ thống phân loại đáp ứng theo Pinder và

cộng sự [8]

- Đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn: Hoàn

toàn không còn tế bào ung thư xâm nhập

nhưng có thể có thành phần ung thư ống tại

chỗ

- Đáp ứng một phần:

+ Đáp ứng gần như hoàn toàn, còn rất ít tế

bào u (<10% tế bào u còn lại)

+ Đáp ứng với điều trị nhưng còn từ 10-50%

tế bào u

+ Đáp ứng ít với điều trị, còn >50% tế bào u

khi so sánh với mẫu sinh thiết kim trước đó,

mặc dù có thể nhận thấy một số đặc điểm đáp

ứng với điều trị

- Không có biểu hiện đáp ứng với điều trị

Hệ thống phân loại Sataloff [9]

- Mô u:

+ T-A: Toàn bộ hoặc gần như toàn bộ đáp

ứng với điều trị (Đáp ứng mô bệnh học

hoàn toàn)

+ T-B: Trên 50% tế bào u đáp ứng với điều trị

nhưng ít hơn là toàn bộ hoặc gần toàn bộ

+ T-C: Dưới 50% tế bào u đáp ứng với điều

trị nhưng có biểu hiện đáp ứng (đáp ứng

một phần)

+ T-C: Không đáp ứng với điều trị

- Hạch:

+ N-A: Có biểu hiện đáp ứng với điều trị,

không có di căn

+ N-B: Không có di căn hạch hay đáp ứng với

điều trị

+ N-C: Có biểu hiện đáp ứng với điều trị

nhưng có di căn hạch

+ N-D: Di căn hạch, không đáp ứng với điều trị

Hệ thống này phân loại đáp ứng điều trị trên

36 bệnh nhân bao gồm cả khối u nguyên phát

và tình trạng hạch Kết quả nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân nhóm T-A có thời gian sống sau 5 năm tốt hơn 3 nhóm khác nhưng không có sự khác biệt với nhóm đáp ứng một phần [9]

Hệ thống RCB (Residual Cancer Burden) [11]

- RCB-0: Điểm = 0 Không còn tế bào ác tính

trên mô vú và hạch

- RCB-I: Điểm 1,36 Đáp ứng một phần

- RCB-II: Điểm 1,36 - 3,26 Đáp ứng một phần

- RCB-III: Điểm trên 3,26 Kháng hóa chất

Hệ thống này phát triển dựa trên sự tính toán

tế bào u còn lại trên mô vú ở 382 bệnh nhân trong 2 nghiên cứu thuần tập khác nhau để dự đoán thời gian sống không bệnh và tái phát

Hệ thống này sử dụng các tế bào u còn lại trên toàn bộ nền mô u, số hạch di căn và kích thước khối di căn lớn nhất kết hợp tính toán, xác định chỉ số vào trong 4 nhóm (RCB-0 đến RCB-III) Việc tính toán này dựa vào phần mềm có sẵn (http://www.mdanderson.org/ breastcancer_RCB) [11]

Nghiên cứu của Patel và cs theo phân loại này cho kết quả: 0: 14%, I: 2%, RCB-II: 30%, RCB-IRCB-II: 54% [6]

KẾT LUẬN Qua tiêu chuẩn phân loại đáp ứng mô bệnh học của các hệ thống trên cho thấy, khái niệm đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn khác nhau giữa các hệ thống Hầu hết, sự biến mất hoàn toàn tế bào ung thư trên bệnh phẩm phẫu thuật được coi là đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn Theo phương pháp Sataloff, đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn bao gồm cả trường hợp gần như hoàn toàn không còn tế bào ung thư xâm nhập trên mô vú Theo hệ thống phân loại của Hiệp Hội Ung thư vú Nhật Bản xác định đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn khi hoàn toàn không thấy tế bào ung thư vú xâm

Trang 7

Lê Phong Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 201 - 205

204

nhập nhưng lại bao gồm cả những trường hợp

ung thư vú tại chỗ và có di căn hạch Trong

phương pháp Chevallier, nhóm 1 được xác

định là mất hoàn toàn tế bào u, bao gồm cả

các tế bào ung thư xâm nhập, ung thư biểu mô

tại chỗ và hạch liên quan Tuy nhiên, theo bất

cứ cách xác định nào thì đáp ứng mô bệnh

học hoàn toàn bao giờ cũng tiên lượng tốt hơn

đáp ứng không hoàn toàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Phong Thu, Tạ Văn Tờ (2015), "Đáp ứng

mô bệnh học Carcinôm tuyến vú giai đoạn III sau

điều trị hóa chất tiền phẫu", Tạp chí ung thư học

Việt Nam, 04, tr 332-336

2 Kurosumi M et al (2008), "Histopathological

criteria for assessment of therapeutic response in

breast cancer (2007 version)", Breast Cancer,

15(1), pp 5-7

3 Marchio C and Sapino A (2011), "The

pathologic complete response open question in

primary therapy", J Natl Cancer Inst Monogr

(43), pp 86-90

4 Mukai H et al (2015), "Stratifying the

outcome after neoadjuvant treatment using

pathological response classification by the

Japanese Breast Cancer Society", Breast Cancer,

23(1), pp 73-77

5 Ogston K N et al (2003), "A new histological

grading system to assess response of breast cancers

to primary chemotherapy: prognostic significance

and survival", Breast, 12(5), pp 320-327

6 Patel T., Gupta A., and Shah M (2013),

"Pathological predictive factors for tumor response

in locally advanced breast carcinomas treated with

anthracyclin-based neoadjuvant chemotherapy", J Cancer Res Ther 9(2), pp 245-249

7 Penault-Llorca F et al (2008), "Comparison of the prognostic significance of Chevallier and Sataloff's pathologic classifications after neoadjuvant chemotherapy of operable breast

cancer", Hum Pathol 39(8), pp 1221-1228

8 Pinder S E et al (2007), "Laboratory handling and histology reporting of breast specimens from patients who have received neoadjuvant

chemotherapy", Histopathology, 50(4), pp 409-417

9 Sataloff D M et al (1995), "Pathologic response

to induction chemotherapy in locally advanced

carcinoma of the breast: a determinant of outcome",

J Am Coll Surg 180(3), pp 297-306

10 Smith I C et al (2002), "Neoadjuvant chemotherapy in breast cancer: significantly

enhanced response with docetaxel", J Clin Oncol 20(6), pp 1456-1466

11 Symmans W F et al (2007), "Measurement of residual breast cancer burden to predict survival

after neoadjuvant chemotherapy", J Clin Oncol

25(28), pp 4414-4422

12 Torre L A et al (2015), "Global cancer

statistics, 2012", CA Cancer J Clin 65(2), pp

87-108

13 Van der Hage J A et al (2001), "Preoperative chemotherapy in primary operable breast cancer: results from the European Organization for

Research and Treatment of Cancer trial 10902", J Clin Oncol 19(22), pp 4224-4237

14 Wolmark N et al (2001), "Preoperative chemotherapy in patients with operable breast cancer: nine-year results from National Surgical

Adjuvant Breast and Bowel Project B-18", J Natl Cancer Inst Monogr., (30), pp 96-102

Trang 8

Lê Phong Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 201 - 205

SUMMARY

REVIEW PATHOLOGICAL RESPONSE OF BREAST CANCER

FOLLOWING NEOADJUVANT CHEMOTHERAPY

1 University of Medicine and Pharmacy - TNU, 2 Ha Noi K Hospital

After neoadjuvant chemotherapy, assessment of pathological response in surgical speciments plays

an important role in diagnosis and prognosis The level of pathological response associates to treatment and prognosis There are some systems to classify pathological response with standards were issued However, pathological response assessment has not been standardized yet The theory

of pathological complete response is different among systems Most of all, complete disappear of tumor cell in surgical specimens is considered as pathological complete response According to any identification, pathological complete response always has better prognosis than non pathological complete response

Keywords: classification response, pathological response, neoadjuvant chemotherapy, breast

cancer, carcinoma

Ngày nhận bài: 05/4/2017; Ngày phản biện: 10/4/2017; Ngày duyệt đăng: 27/4/2017

*Tel: 0976 888 383; Email: phongthudhytn@gmail.com

Ngày đăng: 15/01/2021, 06:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w