Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên [r]
Trang 1Tập 164, số 04, 2017
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC
Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và
năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 3
Nguyễn Viết Hưng, Lê Thị Kiều Oanh, Hoàng Kim Diệu, Nguyễn Thị Trang - Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng, phát triển của một số giống bí đỏ tại Thái Nguyên năm 2015 9
Lê Thị Kiều Oanh, Trần Văn Điền, Trần Đình Hà, Trần Trung Kiên - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát
triển của một số giống đậu xanh trong vụ Hè Thu năm 2015 tại Thái Nguyên 15
Hà Đình Nghiêm, Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thị Huệ - Quản lý cây trinh nữ móc (Mimosa
diplotricha) bằng mô hình dự đoán phân bố, mức độ xâm lấn và sử dụng sinh khối để trồng nấm 21
Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng - So sánh, lựa chọn giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vụ mùa tại
Nguyễn Thị Tuyên, Nguyễn Việt Hưng - Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng
Nguyễn Hải Hòa, Trần Thị Phương Thúy, Dương Trung Hiếu, Nguyễn Thị Thu Hiền - Sử dụng ảnh SPOT 6
xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng thông thuần loài tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia,
Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Thị Tuyên - Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học từ lá xoan trong bảo quản gỗ 47
Đặng Minh Tơn, Đặng Văn Minh, Nguyễn Văn Toàn - Các loại đất chính, phân bố và tính chất trên địa bàn
vùng cam Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 53
Nông Thị Huyền Chanh, Hoàng Hữu Chiến - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi đến biến
động sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 61
Triệu Mùi Chản, Chu Văn Trung , Đỗ Sơn Tùng, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thảo Yến, Bùi Thị Hường,
Hoàng Đông Quang - Xây dựng hệ thống lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bán tự động 67
Nguyễn Văn Lợi - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi chất lượng của quả vải thiều sau thu hoạch 75
Phạm Thị Phương, Nguyễn Thị Đoàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thị Nhung, Lưu Hồng Sơn - Nghiên cứu hiệu
quả bảo quản của compozit của chitosan khối lương phân tử thấp với axit oleic ứng dụng trong bảo quản đào Pháp 81
Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Lê Minh, Phạm Diệu
Thùy, Trần Nhật Thắng, Dương Thị Hồng Duyên - Xác định serotype, độc lực và tính kháng kháng sinh của 3
loại vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh 87
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed+
đến sức sản xuất thịt của gà F 1 (ri x Lương Phượng) nuôi nhốt tại Thái Nguyên 97
Từ Trung Kiên, Trần Thị Hoan, Nguyễn Văn Sơn- Ảnh hưởng của bổ sung dầu hạt lanh vào khẩu phần đến
năng suất và chất lượng trứng gà Isa shaver 103 Trương Hữu Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Phùng Đức Hoàn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn
của 3 tổ hợp lợn lai thương phẩm (DP x CA); (PD x CA) VÀ (LP x CA) giai đoạn sơ sinh đến 56 ngày tuổi 109
Sử Thanh Long, Nguyễn Công Toản, Trần Văn Vũ - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian mang
thai của bò sữa nuôi tại xí nghiệp bò Phù Đổng, Hà Nội 115 Trần Thị Hoan, Từ Trung Kiên, Nguyễn Thị Hiền - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn viên
hỗn hợp bằng cỏ Ghinê (panicum maximum) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của
Hoàng Đình Hòa, Nguyễn Văn Lợi - Xác định các cấu tử hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu cây kinh
Journal of Science and Technology
164(04)
Trang 3Vũ Khánh Linh, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Lâm, Lương Hùng Tiến - Phân lập và tuyển chọn một
số chủng vi sinh vật phân giải cellulose hướng tới tạo ra chế phẩm xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp 133
Vũ Hoài Nam, Dương Văn Cường - Tăng cường sinh tổng hợp β-carotene trong Escherichia coli tái tổ hợp được
bổ sung một phần con đường mevalonate 141
Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường, Cao Thị Phương Thảo - Sử dụng mã vạch DNA để định loại loài Màn
màn vàng (Cleome viscosa L.) ở Việt Nam 147
Trịnh Đình Khá, Lý A Hù, Đặng Duy Phong, Nguyễn Hữu Quyền, Hoàng Thị Thiên Hương - Tổng hợp nano
bạc bằng dịch chiết lá đào Prunus persica và hoạt tính kháng khuẩn của nó 153
Nguyễn Thị Thu Hà, Chu Thị Na, Cao Thị Phương Thảo - Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu một số
loài cây cảnh hạn sinh thuộc họ thuốc bỏng (Crassulaceae) 157
Phạm Thị Mỹ, Hoàng Thị Mai, Vi Đại Lâm, Dương Mạnh Cường - Thử nghiệm điều kiện ảnh hưởng đến sinh trưởng của dòng vi khuẩn phân giải nitơ phân lập từ một số mẫu nước tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 165 Hoàng Thị Lan Anh, Dương Thị Minh Hòa - Nghiên cứu ứng dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải khu ký
túc xá Trường Đại học Nông Lâm bằng sét Kabenlis 3 171
Dương Hữu Lộc, Nguyễn Xuân Vũ, Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm - Đặc điểm nông sinh học và mối
quan hệ di truyền của một số giống quýt (Citrus Recutilata Blanco) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam 177
Đinh Thị Huyền Chuyên, Sỹ Danh Thường, Trịnh Đình Khá, NguyễnThị Yến - Nghiên cứu đặc điểm hình
thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài màn màn vàng thu thập ở tỉnh Thái Nguyên 183
La Việt Hồng, Trần Hồng Thu, Phạm Thị Quy, Đinh Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Ngọc Khánh
- Xác định chỉ thị phân tử và tái sinh chồi in vitro của loài Hoàng tinh hoa đỏ (Polygonatum kingianum Coll ex
Nguyễn Hải Linh, Ma Diệu Quỳnh, Ma Thị Thu Lệ, Bùi Thị Thu Thủy, Vũ Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Hồng
Hạnh - Cao cây sương sáo (Mesona chinensis Benth.) có tác dụng hỗ trợ điều trị béo phì trên chuột nhắt trắng 195
Lê Phong Thu, Nguyễn Thu Thủy, Tạ Văn Tờ - Tổng quan đáp ứng mô bệnh học ung thư vú sau điều trị hóa
Hà Trọng Quỳnh - Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí tại phường Tân Long, thành
Nguyễn Thị Trung - Nghiên cứu khả năng nhận biết đặc hiệu các kháng nguyên của Listeria monocytogenes của
một số kháng thể đơn dòng nhằm sử dụng trong tạo que thử nhanh 215
Trang 4Đinh Thị Huyền Chuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 183 - 187
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA LOÀI MÀN MÀN VÀNG THU THẬP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
1 Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên
2 Trường Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên
3 Đại học Thái Nguyên
TÓM TẮT
Đặc điểm hình thái ngoài và cấu tạo hiển vi rễ, thân, lá của loài Màn màn vàng thu thập ở tỉnh Thái Nguyên đã được mô tả và phân tích Loài này có đặc điểm hình thái điển hình như: cây thân thảo,
có lông tuyến, lá kép chân vịt 3-5 lá chét, cánh hoa màu vàng, quả nang Cấu tạo hiển vi rễ, thân,
lá của loài Màn màn vàng mang đặc trưng cơ bản của cây 2 lá mầm Cấu tạo của rễ có phần gỗ thứ cấp phát triển Cấu tạo thân có nhiều mấu lồi với số lớp mô dày xốp nhiều nhằm tăng cường chức năng cơ học của cây, bao phía ngoài bó dẫn là các đám mô cứng, bó libe - gỗ xếp thành đai quanh trụ giữa và xen kẽ bởi các tia ruột Cấu tạo của lá phân biệt rõ thành mô giậu và mô xốp, phía ngoài có lông tuyến Bên cạnh đó đã phân tích hoạt tính kháng khuẩn của loài Màn màn vàng trên một số nhóm vi sinh vật kiểm định Cao chiết ethanol toàn cây Màn màn vàng có khả năng ức chế
cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương Trong đó hoạt tính ức chế vi khuẩn Gram dương cao hơn vi khuẩn Gram âm Kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái ngoài, đặc điểm vi phẫu và hoạt tính kháng khuẩn bổ sung những tư liệu quan trọng nhằm khai thác và sử dụng loài này ở Việt Nam nói chung và Thái Nguyên nói riêng
Từ khóa: Cleome, Cleome viscosa, đặc điểm giải phẫu, hoạt tính kháng khuẩn, Thái Nguyên
ĐẶT VẤN ĐỀ*
Loài Màn màn vàng (Cleome viscosa L.) thuộc
họ Màn màn (Capparaceae Juss.) còn được gọi
là Màng màng trĩn, Sơn tiền, Màn ri vàng, là
một loài thực vật làm thuốc, mọc hoang ở
nhiều nơi trong cả nước Theo kinh nghiệm
dân gian, các bộ phận của loài này được sử
dụng để chữa nhiều bệnh khác nhau như: Toàn
cây nấu nước xông chữa nhức đầu; Nước ép từ
lá dùng nhỏ vào tai chữa đau tai hoặc dùng làm
thuốc đắp chữa đau tai, vết thương, lở loét; Rễ
có tác dụng kích thích và chống bệnh hoại
huyết, bệnh chảy máu chân rang; Quả non ăn
kích thích tiêu hóa; Hạt dùng làm thuốc xoa
bóp chữa tê thấp và trị giun [1], [2], [5], [7]
Trong khuôn khổ bài báo, chúng tôi sẽ đi sâu
phân tích đặc điểm hình thái ngoài, giải phẫu
hiển vi rễ, thân, lá và hoạt tính kháng khuẩn
của cao chiết methanol loài Màn màn vàng
trên một số nhóm vi sinh vật nhằm cung cấp
đầy đủ các thông tin về loài thực vật làm thuốc
này ở Việt Nam
*Tel: 0983.034.876; Email: khatd@tnus.edu.vn
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Là các mẫu tươi của loài Màn màn vàng thu thập tại tỉnh Thái Nguyên Mẫu thu bao gồm: cành mang lá, hoa và quả để làm tiêu bản thực vật; một số đoạn rễ, thân, cành, lá tươi
để nghiên cứu cấu tạo giải phẫu hiển vi; mẫu
rễ, thân, lá cắt nhỏ, phơi khô để nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn
- Các mẫu vi sinh vật kiểm định để phân tích
hoạt tính kháng khuẩn gồm: Bacillus subtilis (Gram dương), Staphylococcus aureus (Gram dương), Escherichia coli (Gram âm)
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xác định tên khoa học
Sử dụng phương pháp so sánh hình thái để phân loại Căn cứ vào các đặc điểm hình thái quan trọng để so sánh với các mẫu chuẩn và các tài liệu liên quan ở trong và ngoài nước,
từ đó xác định tên khoa học, mô tả loài
Trang 5Đinh Thị Huyền Chuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 183 - 187
184
- Phương pháp nghiên cứu giải phẫu hiển vi
rễ, thân, lá
Theo phương pháp của Klein, R M & D T
Klein [6]; quan sát và chụp ảnh với kính hiển
vi quang học kết nối với phần mềm
Microscope Manager
- Chuẩn bị dịch chiết và cao chiết
Toàn cây Màn màn vàng được sấy khô đến
khối lượng không đổi ở 70°C, nghiền thành
bột mịn Mẫu được trộn với dung môi ethanol
theo tỉ lệ 1:5 (v/w) và được chiết theo phương
pháp ngấm kiệt [3] Dịch chiết thu được tiến
hành cô cất chân không bằng máy cô quay
Buchi- Thụy Sĩ, vàđược cô cao trong tủ sấy
chân không ở 50°C
- Phương pháp nghiên cứu hoạt tính kháng
khuẩn
Cấy vi khuẩn vào các đĩa môi trường LB, sau
đó tiến hành đục 5 giếng thạch đường kính 1
mm, nhỏ 50 -100 l dung dịch hòa tan cao
chiết vào 2 giếng và giếng còn lại nhỏ nước
deion khử trùng làm đối chứng âm Các đĩa
được ủ ở 37C sau 24h tiến hành quan sát khả
năng kháng khuẩn và đo kích thước vòng ức
chế (D-d) Trong đó D là đường kính vòng vô
khuẩn, d là đường kính giếng thạch [4]
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Một số đặc điểm hình thái
Cây cỏ 1 năm, mùi hắc, có lông tuyến ở hầu khắp các bộ phận Lá kép chân vịt, 3–5 lá chét, hình trứng ngược, hình bầu dục hay mác ngược, kích thước 1-3,5 x 0,5-1,5 cm; gân bên 3-7 cặp Hoa mọc đơn độc ở nách lá hoặc hợp thành cụm hoa chùm ở ngọn Lá bắc dạng lá kép 3, hình mác ngược Lá đài hình mác hoặc hình thuôn, kích thước 5-8 x 0,5-3
mm, có lông ở mặt ngoài và ở mép Cánh hoa màu vàng, hình mác ngược, kích thước 7-10 x 3-5 mm Nhị 10-20; chỉ nhị dài 3-11mm Bầu hình trụ, kích thước 3-10 x 2-4 mm, có lông; núm nhụy hình đầu Quả hình trụ, kích thước 3-10 cm x 2-4 mm, có lông và khía dọc; vòi nhụy và núm nhụy tồn tại ở quả Hạt 25-40, hình thận hay tròn, kích thước 0,6 x 0,6 mm, màu nâu nhạt (hình 1)
Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dưỡng
Rễ cây
Trên lát cắt ngang của rễ loài Màn màn vàng, phần vỏ và phần trụ phân biệt nhau rất rõ ràng Ngoài cùng là tầng bần bắt màu xanh, tế bào có vách dày theo hướng xuyên tâm Mô mềm vỏ chiếm khoảng 38% diện tích mặt cắt ngang rễ, gồm 18-20 lớp tế bào, các tế bào có vách mỏng, hình phiến không đều nhau Phần trụ chiếm khoảng 58% độ dày của rễ Khối lượng chủ yếu của phần trụ là gỗ thứ cấp gồm mạch gỗ to và các tia gỗ, gỗ sơ cấp bị đẩy vào phía trong cùng không nhìn thấy rõ (hình 2)
Hình 1 Hình ảnh loài Màn màn vàng
(A-dạng sống; B-cành mang hoa; C- quả)
Trang 6Đinh Thị Huyền Chuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 183 - 187
Hình 2 Cấu tạo giải phẫu rễ cây
(A -rễ cây cắt ngang; B – phần vỏ; C – phần trụ)
Hình 3 Cấu tạo giải phẫu thân cây
(A - thân cây cắt ngang; B – một phần thân cây cắt ngang;
C – phần góc lồi thấy rõ các mô dày xốp; D –bó dẫn nằm đối diện với phần góc lồi)
Thân cây
Tiết diện thân gần tròn, có 6 góc nổi rõ Cấu
tạo giải phẫu thân bao gồm: Ngoài cùng là 1
lớp tế bào biểu bì Một số tế bào biểu bì kéo
dài thành lông tuyến, kích thước lông tuyến từ
50 – 80 µm Tại các góc của thân, dưới lớp
biểu bì là 4 - 6 lớp mô dày xốp giúp cho cây
chống chịu đựng được các tác động cơ học
Mô mềm vỏ có dạng hình trứng hoặc hơi tròn,
kích thước không đều nhau Mô cứng tạo
thành từng đám, màu xanh nằm đối diện với
bó mạch Tầng sinh trụ hoạt động mạnh, phân
chia cho ra phía ngoài là libe, phía trong là
gỗ Hệ thống mô dẫn xếp thành mộtvòng, xen
kẽ bởi các tia ruột; bó mạch tập trung chủ yếu
ở các góc của thân cây Bó dẫn có dạng xếp
chồng chất, libe ở ngoài (màu hồng), gỗ ở
trong (màu xanh), nằm giữa là tầng phát sinh
trụ Tế bào mô mềm ruột nhiều, chiếm chủ
yếu khối lượng của thân, hoàn thiện rất sớm
và ngừng phát triển (hình 3)
Lá cây
Phiến lá được giới hạn bởi biểu bì trên và biểu bì dưới Tế bào biểu bì của lá xếp sít nhau Một số tế bào biểu bì kéo dài ra tạo thành lông tuyến Thịt lá có sự phân hóa thành mô giậu và mô xốp Mô giậu gồm các
tế bào có nhiều diệp lục Mô xốp gồm các tế bào hình đa giác xếp thưa Ở phần gân chính, nằm phía trong biểu bì là 2 - 3 lớp mô dày xốp Bó mạch ở gân chính có cấu tạo tương tự như thân Bó mạch xếp thành vòng cung, gồm
5 bó Các tế bào mô mềm bao quanh bó mạch
có vách mỏng Trong mỗi bó mạch, libe nằm
ở ngoài còn gỗ nằm ở phía trong, phía ngoài libe có 2 - 5 lớp tế bào mô cứng (hình 4)
Hoạt tính kháng khuẩn của loài Màn màn vàng
Để xác định hoạt tính kháng khuẩn của loài Màn màn vàng, cao chiết ethanol toàn câyđược hòa tan trong nước deion với nồng
độ 50-100 mg/ml và được bổ sung vào giếng thử hoạt tính Kết quả được thể hiện ở bảng 1
và hình 5
Trang 7Đinh Thị Huyền Chuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 183 - 187
186
Hình 4 Cấu tạo giải phẫu lá cây
A - lá cây cắt ngang; B – lát cắt cấu tạo gân chính; C – lát cắt cấu tạo phiến lá
Bảng 1 Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ethanol cây Màn màn vàng
Nồng độ cao chiết
(mg/ml)
Hoạt tính ức chế (D-d, mm)
S aureus B subtilis E coli Nướcdeion (ĐC)
50 mg/ml 7 ± 0,5 14 ± 0,6 2± 0,1
0
100 mg/ml 10 ± 0,4 15± 0,3 3± 0,2
Hình 5 Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết ethanol cây Màn màn vàng
(A- S aureus; B- B subtilis ; C- E coli ; 1,3 : Nồng độ cao chiết 50 mg/ml;
2,4 : Nồng độ cao chiết 100 mg/ml; ĐC: đối chứng âm)
Kết quả bảng 1 cho thấy, cao chiết ethanol
cây Màn màn vàng có hoạt tính ức chế phổ
rộng, ức chế được cả vi khuẩn Gram dương
và Gram âm Trong đó, hoạt tính ức chế mạnh
nhất với vi khuẩn Gram dương với vòng ức
chế đối với tụ cầu vàng (S aureus) là 14± 0,4
mm và 15± 0,3 mm đối với B subtilis ở nồng
độ cao chiết 100 mg/ml (hình 5) Kết quả này
chứng minh cho kinh nghiệm của người dân
sử dụng Màn màn vàng để đắp vết thương,
chữa trị lở loét, phòng ngừa nhiễm khuẩn
Theo nghiên cứu của Wake và cs (2011) [8],
cao chiết ethanol từ hạt Màn màn vàng có hoạt
tính kháng khuẩn mạnh với vòng ức chế 12
mm đối với S aureus, 14 mm đối với B
subtilis và 12 mm đối với E coli Như vậy, kết
quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương với kết quả nghiên cứu đã công bố Dịch chiết cây Màn màn vàng tại Việt Nam có thể được sử dụng như một vật liệu để chống lại sự nhiễm khuẩn đang ngày một gia tăng
KẾT LUẬN
Đã mô tả chi tiết những đặc điểm hình thái ngoài quan trọng của loài Màn màn vàng bao gồm dạng sống, thân, lá, hoa, quả và hạt Bên cạnh đó, đã phân tích cấu tạo hiển vi (rễ, thân, lá) của loài Màn màn vàng Cấu tạo giải phẫu của rễ, thân và lá đều mang đặc điểm cấu tạo chung của cây 2 lá mầm Cấu tạo của thân có
mô mềm ruột rất phát triển, mô dày phân bố chủ yếu ở các góc của thân
Trang 8Đinh Thị Huyền Chuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 183 - 187
Cao chiết ethanol toàn cây Màn màn vàng có
khả năng ức chế cả vi khuẩn Gram âm và
Gram dương Hoạt tính ức chế vi khuẩn Gram
dương (B subtilis và S aureus) cao hơn vi
khuẩn Gram âm (E coli) Cao chiết ethanol
Màn màn vàng có thể được sử dụng để phòng
ngừa và điều trị nhiễm khuẩn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Tiến Bân & V I Dorofeev (2003),
Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 2, Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội, tr 420
2 Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam,
Nxb Y học Tp Hồ Chí Minh, tr 712
3 Nguyễn Thượng Dong (2006), Nghiên cứu
thuốc từ thảo dược, Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội
4 Vũ Thị Minh Đức (2001), Thực tập vi sinh vật
học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 83
5 Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, tập
1, Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh, tr 598
6 Klein R M & Klein D T (1979), Nguyễn Tiến
Bân & Nguyễn Như Khanh (dịch), Phương pháp
nghiên cứu thực vật, tập 1, Nxb Khoa học kỹ
thuật, Hà Nội, tr 164-166
7 Valkenburg J L C H & Bunyapraphatsara N
(2001), “Medicinal and poisonous plants”, Prosea
- Plant Resources of South-East Asia 12(2),
Backhuys Publishers, Leiden, pp 138-139
8 Wake R R., Patil N A., Khadabadi S S (2011), “In Vitro Antimicrobial activity of extracts
of seeds of Cleome viscosaLinn”, Int J Pharma
Sci and Res., 2(8), pp 2232-2236
SUMMARY
RESEARCHING MORPHOLOGICAL CHARACTERISTICS AND
ANTIBACTERIAL ACTIVITY OF Cleome viscosa COLLECTED
IN THAI NGUYEN PROVINCE
1 University Education – TNU, 2 University of Sciences - TNU
3 Thai Nguyen University Morphological characteristics and structure of the root, stem and leaves of Cleome viscosa L
collected in Thai Nguyen province were described and analyzed This species had some main characteristics: herb, glandular-hairy, leaflets 3-5, petals yellow, fruit capsule the roots, stems, and leaves of this species had the microscopic structure of the dicotyledons The root structure had secondary xylem growth Structure of the stem had many protuberances with a number of thick layers to enhance the mechanical function of the plant, the outside of the vascular bundle was the hard tissue, the vascular bundle was lined around the central and interspersed by the intestinal rays The composition of the leaves distinct hippocampus and spongy tissue, ouside with
glandular-hairy In addition, the antimicrobial activity of the Cleome viscosa L was analyzed on some groups of microorganisms Ethanol extract of the Cleome viscosa L was able to inhibit
gram-negative and gram-gram-negative bacteria The research results on morphological and microscopic characteristics and antimicrobial activity add important information to the exploitation and use of this species in Thai Nguyen and Viet Nam
Keywords: Cleome, Cleome viscosa, morphological characteristics, antibacterial activity,Thai Nguyen
Ngày nhận bài: 05/4/2017; Ngày phản biện: 10/4/2017; Ngày duyệt đăng: 27/4/2017
*Tel: 0983.034.876; Email: khatd@tnus.edu.vn