Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên [r]
Trang 1Tập 164, số 04, 2017
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC
Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và
năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 3
Nguyễn Viết Hưng, Lê Thị Kiều Oanh, Hoàng Kim Diệu, Nguyễn Thị Trang - Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng, phát triển của một số giống bí đỏ tại Thái Nguyên năm 2015 9
Lê Thị Kiều Oanh, Trần Văn Điền, Trần Đình Hà, Trần Trung Kiên - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát
triển của một số giống đậu xanh trong vụ Hè Thu năm 2015 tại Thái Nguyên 15
Hà Đình Nghiêm, Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thị Huệ - Quản lý cây trinh nữ móc (Mimosa
diplotricha) bằng mô hình dự đoán phân bố, mức độ xâm lấn và sử dụng sinh khối để trồng nấm 21
Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng - So sánh, lựa chọn giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vụ mùa tại
Nguyễn Thị Tuyên, Nguyễn Việt Hưng - Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng
Nguyễn Hải Hòa, Trần Thị Phương Thúy, Dương Trung Hiếu, Nguyễn Thị Thu Hiền - Sử dụng ảnh SPOT 6
xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng thông thuần loài tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia,
Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Thị Tuyên - Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học từ lá xoan trong bảo quản gỗ 47
Đặng Minh Tơn, Đặng Văn Minh, Nguyễn Văn Toàn - Các loại đất chính, phân bố và tính chất trên địa bàn
Nông Thị Huyền Chanh, Hoàng Hữu Chiến - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi đến biến
động sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 61
Triệu Mùi Chản, Chu Văn Trung , Đỗ Sơn Tùng, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thảo Yến, Bùi Thị Hường,
Hoàng Đông Quang - Xây dựng hệ thống lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bán tự động 67
Nguyễn Văn Lợi - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi chất lượng của quả vải thiều sau thu hoạch 75
Phạm Thị Phương, Nguyễn Thị Đoàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thị Nhung, Lưu Hồng Sơn - Nghiên cứu hiệu
quả bảo quản của compozit của chitosan khối lương phân tử thấp với axit oleic ứng dụng trong bảo quản đào Pháp 81
Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Lê Minh, Phạm Diệu
Thùy, Trần Nhật Thắng, Dương Thị Hồng Duyên - Xác định serotype, độc lực và tính kháng kháng sinh của 3
loại vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh 87
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed+
đến sức sản xuất thịt của gà F 1 (ri x Lương Phượng) nuôi nhốt tại Thái Nguyên 97
Từ Trung Kiên, Trần Thị Hoan, Nguyễn Văn Sơn- Ảnh hưởng của bổ sung dầu hạt lanh vào khẩu phần đến
năng suất và chất lượng trứng gà Isa shaver 103 Trương Hữu Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Phùng Đức Hoàn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn
của 3 tổ hợp lợn lai thương phẩm (DP x CA); (PD x CA) VÀ (LP x CA) giai đoạn sơ sinh đến 56 ngày tuổi 109
Sử Thanh Long, Nguyễn Công Toản, Trần Văn Vũ - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian mang
thai của bò sữa nuôi tại xí nghiệp bò Phù Đổng, Hà Nội 115 Trần Thị Hoan, Từ Trung Kiên, Nguyễn Thị Hiền - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn viên
hỗn hợp bằng cỏ Ghinê (panicum maximum) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của
Hoàng Đình Hòa, Nguyễn Văn Lợi - Xác định các cấu tử hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu cây kinh
Journal of Science and Technology
164 (04)
Trang 3Vũ Khánh Linh, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Lâm, Lương Hùng Tiến - Phân lập và tuyển chọn một
số chủng vi sinh vật phân giải cellulose hướng tới tạo ra chế phẩm xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp 133
Vũ Hoài Nam, Dương Văn Cường - Tăng cường sinh tổng hợp β-carotene trong Escherichia coli tái tổ hợp được
bổ sung một phần con đường mevalonate 141
Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường, Cao Thị Phương Thảo - Sử dụng mã vạch DNA để định loại loài Màn
màn vàng (Cleome viscosa L.) ở Việt Nam 147
Trịnh Đình Khá, Lý A Hù, Đặng Duy Phong, Nguyễn Hữu Quyền, Hoàng Thị Thiên Hương - Tổng hợp nano
bạc bằng dịch chiết lá đào Prunus persica và hoạt tính kháng khuẩn của nó 153
Nguyễn Thị Thu Hà, Chu Thị Na, Cao Thị Phương Thảo - Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu một số
loài cây cảnh hạn sinh thuộc họ thuốc bỏng (Crassulaceae) 157
Phạm Thị Mỹ, Hoàng Thị Mai, Vi Đại Lâm, Dương Mạnh Cường - Thử nghiệm điều kiện ảnh hưởng đến sinh trưởng của dòng vi khuẩn phân giải nitơ phân lập từ một số mẫu nước tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 165 Hoàng Thị Lan Anh, Dương Thị Minh Hòa - Nghiên cứu ứng dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải khu ký
túc xá Trường Đại học Nông Lâm bằng sét Kabenlis 3 171
Dương Hữu Lộc, Nguyễn Xuân Vũ, Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm - Đặc điểm nông sinh học và mối
quan hệ di truyền của một số giống quýt (Citrus Recutilata Blanco) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam 177
Đinh Thị Huyền Chuyên, Sỹ Danh Thường, Trịnh Đình Khá, NguyễnThị Yến - Nghiên cứu đặc điểm hình
thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài màn màn vàng thu thập ở tỉnh Thái Nguyên 183
La Việt Hồng, Trần Hồng Thu, Phạm Thị Quy, Đinh Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Ngọc Khánh
- Xác định chỉ thị phân tử và tái sinh chồi in vitro của loài Hoàng tinh hoa đỏ (Polygonatum kingianum Coll ex
Nguyễn Hải Linh, Ma Diệu Quỳnh, Ma Thị Thu Lệ, Bùi Thị Thu Thủy, Vũ Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Hồng
Hạnh - Cao cây sương sáo (Mesona chinensis Benth.) có tác dụng hỗ trợ điều trị béo phì trên chuột nhắt trắng 195
Lê Phong Thu, Nguyễn Thu Thủy, Tạ Văn Tờ - Tổng quan đáp ứng mô bệnh học ung thư vú sau điều trị hóa
Hà Trọng Quỳnh - Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí tại phường Tân Long, thành
Nguyễn Thị Trung - Nghiên cứu khả năng nhận biết đặc hiệu các kháng nguyên của Listeria monocytogenes của
một số kháng thể đơn dòng nhằm sử dụng trong tạo que thử nhanh 215
Trang 4Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU MỘT SỐ LOÀI
Nguyễn Thị Thu Hà * , Chu Thị Na, Cao Thị Phương Thảo
Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Ba loài cây hạn sinh thuộc họ Thuốc bỏng (Crassulaceae) là: Trường sinh (Kalanchoe
blossfeldiana), Trường sinh lông chim (Kalanchoe pinnata), Sen đá (Echeveria sp.) có hình thái
thể hiện sự thích nghi cao với môi trường sống khô hạn Thân và lá đều mọng nước, lá dày có phủ lớp cutin và ngoài ra còn có thêm lớp sáp dày (đặc biệt ở lá cây Sen đá) Cấu tạo giải phẫu thân và
rễ có nhiều lớp tế bào mô mềm vỏ và mô mềm ruột Các tế bào này đều có hình dạng hơi tròn, vách mỏng, dự trữ nước và chất dinh dưỡng đảm bảo cung cấp cho cây khi sống trong điều kiện khô hạn Trong lá đều có nhiều lớp tế bào mô mềm, nhiều nhất là lá cây Sen đá Đây là những tế bào dự trữ nước, chất dinh dưỡng và giữ vai trò quan trọng đối với đặc điểm thích nghi với điều kiện khô hạn
Từ khóa: Thích nghi, môi trường, khô hạn, tế bào, mô mềm
ĐẶT VẤN ĐỀ *
Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa có điều
kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển đa
dạng của các loài thực vật Tuy nhiên, Việt
Nam cũng là một trong năm nước trên thế
giới chịu tác động tiêu cực mạnh nhất do biến
đổi khí hậu gây ra như bão, lũ lụt, hạn hán,
nước biển dâng, xâm nhập mặn, Trong
những năm gần đây, tình trạng hạn hán đang
diễn ra gay gắt ở nhiều vùng nước ta đã ảnh
hưởng tới sức khỏe con người, sự sinh trưởng
phát triển của nhiều loài vật nuôi, cây trồng
Nhóm cây hạn sinh là một trong những nhóm
cây có khả năng chịu hạn rất tốt, phân bố ở
vùng có khí hậu khô và nóng, những vùng mà
có thể bị hạn hán trong thời gian dài Nhiều
loài trong nhóm có giá trị, được sử dụng làm
cây cảnh, làm thuốc… Khả năng chịu hạn của
cây có liên quan đến đặc điểm hình thái, cấu
tạo của cơ quan sinh dưỡng, tính thẩm thấu
của tế bào, khả năng hút nước, sử dụng nước
và thoát nước, Vì vậy, việc nghiên cứu đặc
điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu của các loài
cây chịu hạn có ý nghĩa lớn, làm cơ sở cho
việc nghiên cứu khả năng chịu hạn của các
loài cây trồng trong nông nghiệp
*Tel : 0912.181927, Email: thuhadhsp68@gmail.com
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của một số loài cây cảnh hạn sinh thuộc họ Thuốc bỏng (Crassulaceae) được trồng phổ biến hiện nay
ở nước ta
VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Các loài cây cảnh hạn sinh gồm: Trường sinh
(Kalanchoe blossfeldiana), Trường sinh lông chim (Kalanchoe pinnata) và Sen đá
(Echeveria sp.) thuộc họ Thuốc bỏng
(Crassulaceae)
Hóa chất, thiết bị nghiên cứu gồm: Nước javen, nước cất, dung dịch axit axetic 10%, dung dịch cacmin, dung dịch xanh methylen loãng, kính hiển vi quang học
Địa điểm nghiên cứu
Các nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm Thực vật học, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý mẫu
Mẫu (rễ, thân, lá) các loài cây cảnh hạn sinh (Trường sinh, Trường sinh lông chim, Sen đá) được thu ở môi trường khô hạn tự
Trang 5Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
158
nhiên, rửa sạch đất, bảo quản trong cồn 960,
để ở nơi thoáng mát trong phòng thí nghiệm
(theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn,
2008 [5])
Phương pháp nghiên cứu hình thái và cấu tạo
giải phẫu
- Về đặc điểm hình thái: Mô tả đặc điểm hình
thái ngoài của các loài cây cảnh hạn sinh
(Trường sinh, Trường sinh lông chim, Sen đá)
theo các tài liệu của Trần Văn Ba, Hoàng Thị
Sản (1998) [1], Nguyễn Tiến Bân và cs
(2003) [2], Hoàng Thị Sản (2002) [3]
- Về cấu tạo giải phẫu: Sử dụng phương pháp
làm tiêu bản hiển vi tạm thời, mô tả cấu tạo
giải phẫu các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân,
lá) các loài cây hạn sinh theo các tác giả Trần
Văn Ba, Hoàng Thị Sản (1998) 1, Kixeleva
N X (1998) [4]
Phương pháp chụp ảnh tiêu bản hiển vi
Ảnh được chụp trên kính hiển vi có kết nối
máy tính với phần mềm Motic ở độ phóng đại
khác nhau
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Đặc điểm hình thái
* Cây Trường sinh (Kalanchoe blossfeldiana)
Là loài cây thân cỏ, rễ cọc, cao khoảng 50 -
70 cm Thân cây màu xanh, nhẵn, mập và
dòn, không có lông, có lớp cutin bao quanh
thân Lá đơn, mọc đối, mép lá có răng tròn
Mặt trên và mặt dưới lá có lớp cutin để giảm
bớt sự thoát hơi nước Gân phụ 3 - 4 cặp khó
nhận biết, kiểu gân hình mạng lông chim
Hoa màu đỏ đậm mọc thành chùm, chùm hoa
rộng khoảng 1,3 cm Cây sinh sản sinh dưỡng
từ lá cây
* Cây Trường sinh lông chim (Kalanchoe
pinnata)
Là cây thân cỏ (mập), có rễ cọc, cao khoảng
1m, thân tròn, nhẵn, mọng nước, có đốm tía
Lá kép hình lông chim lẻ, mọc đối, mang 3 –
5 lá chét không lông, mép lá khía răng cưa
tròn, có gân hình mạng lông chim Lá cây
tương đối dày, mọng nước, trong lá có chất
briophilin có khả năng chống viêm nên được
dùng đắp trên vết bỏng, trị chua bao tử Mặt
trên và mặt dưới lá có lớp cutin giúp cây giảm bớt thoát hơi nước Hoa mọc thành chùm ở ngọn, to, dài hình ống xanh đỏ, vành trắng với thùy đỏ mọc thành xim rũ xuống ở ngọn Cây sinh sản sinh dưỡng từ lá cây
* Cây Sen đá (Echeveria sp.)
Là loài cây đa dạng và phong phú về màu sắc
và kiểu dáng, có rễ cọc Sen đá là cây thân cỏ, thân có màu xanh, tròn và mọng nước Lá đơn nguyên, mọng nước, gân lá rất khó nhận biết, cách mọc của lá rất đặc biệt, các lá xếp xung quanh trục thân tạo thành hình một đóa hoa sen nở Mặt trên và mặt dưới lá có lớp cutin, còn được bao phủ thêm một lớp sáp dày để giảm bớt sự thoát hơi nước Sen đá có thể có hoa hoặc không có hoa, tuy nhiên Sen đá có hoa rất ít gặp Giống như cây Trường sinh, Sen đá cũng sinh sản sinh dưỡng bằng lá, tuy nhiên cây con không phải mọc ra từ mép lá
mà mọc ra từ phần mầm của nách lá
Tóm lại, đặc điểm hình thái bên ngoài của cả
ba loài cây này đều có thân và lá mọng nước Trên bề mặt lá, thân của ba loài cây đều có lớp cutin bao bọc, bề mặt lá loài Sen đá ngoài lớp cutin còn có lớp sáp dày giúp cây giảm bớt thoát hơi nước để thích nghi với điều kiện sống khô hạn
Đặc điểm giải phẫu
Đặc điểm giải phẫu rễ
* Cây Trường sinh (Kalanchoe blossfeldiana)
Trên tiêu bản hiển vi, từ ngoài vào trong rễ cây có cấu tạo gồm các lớp sau:
Ngoài cùng là bần gồm 2 - 3 lớp tế bào hình phiến dẹp, vách hóa bần (trên ảnh bắt màu xanh), tế bào không nội chất Các tế bào xếp đều đặn, không có khoảng gian bào Bần không thấm nước và khí giúp bảo vệ cây
Trang 6Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
Tiếp theo là mô mềm vỏ gồm 4 - 5 lớp tế
bào không có diệp lục, gồm những tế bào
hình bầu dục hoặc hơi tròn, màng mỏng, có
kích thước tương đối đồng đều xếp sít nhau,
có những khoảng gian bào nhỏ Trong tế bào
mô mềm vỏ có chứa rất nhiều nước
Bó libe gồm chủ yếu là libe thứ cấp, phân
hóa hướng tâm Libe thứ cấp gồm các tế bào
sống, xếp xít nhau và bắt màu đỏ Chức năng
chính của libe là dẫn truyền các chất hữu cơ,
sản phẩm của quá trình quang hợp, ngoài ra
còn tham gia nhiệm vụ nâng đỡ và dự trữ
Tầng sinh trụ gồm 4 - 5 lớp tế bào sống (bắt
màu hồng) có kích thước nhỏ, màng mỏng,
xếp sít nhau Tầng sinh trụ được hình thành từ
tầng trước phát sinh hay mô mềm ở dưới libe
sau Các tế bào tầng sinh trụ tạo thành một
vòng phát sinh liên tục và phân chia theo
hướng tiếp tuyến, phía trong cho gỗ thứ cấp,
phía ngoài cho libe thứ cấp
Gỗ thứ cấp xếp thành dải liên tục, gồm
những tế bào chết có kích thước lớn, vách bên
dày lên và hóa gỗ (bắt màu xanh đen) Gỗ
thứ cấp phân hóa ly tâm và đẩy gỗ sơ cấp vào
phía trong gần mô mềm ruột Gỗ chủ yếu thực
hiện chức năng dẫn truyền, chống đỡ và dự
trữ chất dinh dưỡng
Phần ruột: Gồm các tế bào mô mềm hình
hơi tròn, xếp xít nhau Chức năng chủ yếu là
dự trữ nước và chất dinh dưỡng
* Cây Trường sinh lông chim (Kalanchoe
pinnata)
Về cơ bản cấu tạo giải phẫu rễ của cây
Trường sinh lông chim giống với Trường
sinh Từ ngoài vào trong rễ cây gồm các lớp:
Bần: Gồm 2 - 3 lớp tế bào chết (bắt màu
xanh đen), là những tế bào rỗng, hình phiến
dẹt, vách hóa bần không thấm nước có chức
năng chống sự xâm nhập của vi khuẩn và bảo
vệ các tế bào bên trong
Mô mềm vỏ: Gồm 6 - 7 lớp tế bào hình hơi
tròn hoặc bầu dục, màng mỏng, không có
diệp lục Các tế bào xếp xít nhau, có những
khoảng gian bào nhỏ Trong tế bào có chứa
nhiều nước và chất dinh dưỡng
Bó libe: Chủ yếu là libe thứ cấp, phân hóa hướng tâm Libe thứ cấp gồm các tế bào sống, xếp xít nhau và bắt màu đỏ Libe thứ cấp sát nhập với libe sơ cấp và lấn dần libe sơ cấp Chức năng chính của libe là dẫn truyền các chất hữu cơ, sản phẩm của quá trình quang hợp, ngoài ra còn tham gia trong nhiệm vụ nâng đỡ và dự trữ
Tầng sinh trụ: Gồm 5 - 6 lớp tế bào sống (bắt màu hồng) có kích thước nhỏ, màng mỏng, xếp xít nhau Tầng sinh trụ được hình thành từ tầng trước phát sinh hay mô mềm ở dưới libe sau
Gỗ thứ cấp (bắt màu xanh đen) xếp thành dải liên tục, gồm những tế bào chết có kích thước lớn, vách bên dày lên và hóa gỗ Gỗ thứ cấp phân hóa ly tâm và đẩy gỗ sơ cấp vào phía trong gần mô mềm ruột Chức năng chính là dẫn truyền, chống đỡ và dự trữ chất dinh dưỡng
Phần ruột: Gồm các tế bào mô mềm hình hơi tròn hay bầu dục, các tế bào xếp xít nhau Chức năng chủ yếu là dự trữ nước và chất dinh dưỡng
Qua mô tả ta thấy số lượng lớp tế bào mô mềm ở cây Trường sinh lông chim (6 - 7 lớp), nhiều hơn so với Trường sinh (4 - 5 lớp) Số lượng tế bào mô mềm ruột nhiều hơn so với Trường sinh
Tất cả các tế bào mô mềm vỏ và mô mềm ruột đều có chức năng dự trữ nước và chất dinh dưỡng, đảm bảo cung cấp cho cây khi sống trong điều kiện khô hạn
* Cây Sen đá (Echeveria sp.)
Trên tiêu bản hiển vi lát cắt ngang rễ cây Sen
đá từ ngoài vào trong có các lớp sau:
Trang 7Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
160
+ Ngoài cùng là mô che chở thứ cấp (bần),
gồm khoảng 6 -7 lớp tế bào có màng hóa bần
và bắt màu xanh
+ Tiếp theo là tầng sinh vỏ, gồm một lớp tế
bào sống, bắt màu đỏ đậm
+ Phía trong là mô mềm vỏ chiếm diện tích
lớn, gồm 9 - 10 lớp tế bào có hình hơi tròn
hoặc bầu dục, kích thước tế bào mô mềm vỏ
lớn hơn các tế bào ở tầng sinh vỏ Mô mềm
vỏ gồm những tế bào sống, màng mỏng, bắt
màu đỏ đậm, các tế bào xếp xít nhau, có các
khoảng gian bào Trong tế bào có chứa nhiều
nước và chất dinh dưỡng
Vỏ trụ gồm 1 lớp tế bào sống, xếp xít nhau,
bắt màu đỏ đậm
+ Bó libe: Chủ yếu là libe thứ cấp, gồm
những tế bào sống, bắt màu đỏ đậm
+ Tầng sinh trụ: Là những tế bào sống, có vách
mỏng Tầng phát sinh trụ hoạt động hình thành
libe thứ cấp ở phía ngoài, gỗ thứ cấp ở phía
trong và hình thành nên các tia gỗ và libe
Gỗ thứ cấp gồm những tế bào chết, có hình
hơi tròn, kích thước lớn, vách bên có sự hóa
gỗ và bắt màu xanh đen
Phần ruột là phần phía trong các bó dẫn, là
những tế bào mô mềm có kích thước lớn,
chứa nước và chất dinh dưỡng Chức năng
chủ yếu là dự trữ
Đặc điểm giải phẫu thân
* Cây Trường sinh (Kalanchoe blossfeldiana)
Từ ngoài vào trong thân cây Trường sinh có
các lớp sau:
Bần: Gồm 1 lớp tế bào chết xếp xít nhau,
vách hóa bần (bắt màu xanh nâu)
Mô dày: Gồm 1-2 lớp tế bào sống (bắt màu hồng), vách dày bằng xenluloz, có chức năng nâng đỡ
+ Vỏ lục gồm 1- 2 lớp tế bào sống, chứa lục lạp
Mô mềm vỏ: Chiếm thể tích lớn của thân cây, gồm 9-11 lớp tế bào có hình tròn, kích thước lớn, các tế bào xếp thưa nhau để chừa
ra các khoảng gian bào
+ Vỏ trong: Gồm 1 lớp tế bào sống
+ Vỏ trụ: Gồm 1 lớp tế bào sống, có vách mỏng bằng xenluloz
+ Bó libe: Gồm các tế bào sống, có hình đa giác, nhỏ, xếp xít nhau (bắt màu hồng) Libe phân hóa hướng tâm
Tầng sinh trụ: Là những tế bào sống (bắt màu hồng), các tế bào hơi dẹt theo hướng xuyên tâm, vách mỏng, xếp xít nhau Các tế bào của tầng sinh trụ phân chia theo hướng tiếp tuyến, phía trong cho gỗ thứ cấp và phía ngoài cho libe thứ cấp Những tế bào này còn
là tế bào mẹ của tia ruột thứ cấp, chúng sẽ phân hóa cho ra tia gỗ và tia libe
+ Mô mềm ruột nằm phía trong các bó dẫn,
là những tế bào mô mềm có kích thước lớn,
có vai trò dự trữ nước và chất dinh dưỡng
* Cây Trường sinh lông chim (Kalanchoe pinnata)
Bần: Gồm 1 lớp tế bào chết xếp xít nhau, vách hóa bần không thấm nước (bắt màu xanh nâu) + Mô dày: Gồm 1- 2 lớp tế bào sống (bắt màu hồng), các tế bào có hình hơi tròn nhỏ, vách dày bằng xenluloz có khả năng phân chia theo hướng tiếp tuyến cho lớp bần ở ngoài và lớp
vỏ lục ở phía trong, chức năng chủ yếu là nâng đỡ
Trang 8Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
+ Vỏ lục: Gồm 1 - 2 lớp tế bào sống, chứa lục
lạp, có chức năng đồng hóa
Mô mềm vỏ: Chiếm thể tích lớn của thân
cây, gồm khoảng 12 - 14 lớp tế bào có hình
tròn, kích thước lớn, các tế bào sắp xếp không
xít nhau để chừa ra các khoảng gian bào
+ Vỏ trong: Gồm 1 lớp tế bào sống
+ Vỏ trụ: Gồm 1 lớp tế bào sống, có vách
mỏng bằng xenluloz
+ Bó libe: Gồm các tế bào sống (bắt màu
hồng), có hình đa giác, nhỏ, xếp xít nhau
Libe phân hóa hướng tâm
Tầng sinh trụ: Là những tế bào sống (bắt
màu hồng), có vách mỏng, các tế bào hơi dẹt
theo hướng xuyên tâm và xếp xít nhau Các tế
bào của tầng sinh trụ phân chia theo hướng
tiếp tuyến phía trong cho gỗ thứ cấp và phía
ngoài cho libe thứ cấp Những tế bào này còn
là tế bào mẹ của tia ruột thứ cấp, chúng sẽ
phân hóa cho ra tia gỗ và tia libe Bó dẫn ở
thân cây Trường sinh lông chim là bó chồng
chất hở
+ Mô mềm ruột là phần phía trong các bó
dẫn, là những tế bào mô mềm có kích thước
lớn, dự trữ nước và chất dinh dưỡng
Tuy nhiên, số lượng lớp tế bào mô mềm vỏ ở
thân cây Trường sinh lông chim có 12-14 lớp,
lớn hơn rất nhiều so với Trường sinh (9 - 11
lớp) Số lượng tế bào mô mềm ruột ở Trường
sinh lông chim cũng nhiều hơn và kích thước
lớn hơn rõ rệt hơn so với Trường sinh
* Cây Sen đá (Echeveria sp.)
Bần: Gồm 1 lớp tế bào chết xếp xít nhau, vách
hóa bần không thấm nước (bắt màu xanh nâu),
giữ chức năng bảo vệ cho các phần bên trong
+ Mô dày: Gồm 2 - 3 lớp tế bào sống (bắt màu hồng), các tế bào có hình hơi tròn nhỏ có khả năng phân chia theo hướng tiếp tuyến cho lớp bần ở ngoài và lớp vỏ lục ở phía trong, chức năng chính của mô dày là nâng đỡ + Vỏ lục: Gồm 1 - 2 lớp tế bào sống, chứa lục lạp, chức năng đồng hóa
Mô mềm vỏ: Chiếm thể tích lớn của thân cây, gồm khoảng 20 - 22 lớp tế bào có hình tròn, kích thước lớn, các tế bào sắp xếp không xít nhau để chừa ra các khoảng gian bào + Vỏ trong: Gồm 1 lớp tế bào sống
+ Vỏ trụ: Gồm 1 lớp tế bào sống, có vách mỏng bằng xenluloz
+ Bó libe: Trên ảnh chụp bắt màu hồng, gồm các tế bào sống, hình đa giác, nhỏ, xếp xít nhau Libe phân hóa hướng tâm
Tầng sinh trụ: Gồm những tế bào sống (bắt màu hồng), có vách mỏng, các tế bào hơi dẹt theo hướng xuyên tâm và xếp xít nhau Các tế bào của tầng sinh trụ phân chia theo hướng tiếp tuyến cho gỗ thứ cấp ở phía trong và cho libe thứ cấp ở phía ngoài Những tế bào này còn là tế bào mẹ của tia ruột thứ cấp, chúng sẽ phân hóa cho ra tia gỗ và tia libe Như vậy bó dẫn ở thân cây Sen đá là bó chồng chất hở + Mô mềm ruột là phần phía trong các bó dẫn, gồm những tế bào mô mềm có kích thước lớn, dự trữ nước và chất dinh dưỡng Như vậy số lớp tế bào mô mềm vỏ ở cây Sen
đá lớn hơn rất nhiều (20 - 22 lớp) so với tế bào mô mềm vỏ ở thân Trường sinh lông chim (12 - 14 lớp) và Trường sinh (9 - 11 lớp) Nhờ đặc điểm này mà cây thích nghi với môi trường khô hạn
Đặc điểm giải phẫu lá
* Cây Trường sinh (Kalanchoe blossfeldiana)
Tiêu bản cắt ngang qua lá cây Trường sinh cho thấy lá có mặt trên phẳng hay hơi lõm, mặt dưới lồi, có đối xứng hai bên Gồm các lớp sau:
- Biểu bì: Là lớp ngoài cùng, cấu tạo từ các tế bào biểu bì, xếp xít nhau, làm nhiệm vụ bảo
Trang 9Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
162
vệ Mặt ngoài lá có phủ cutin giúp giảm thoát
hơi nước
- Thịt lá: Thịt lá ở phần phiến lá có sự phân
hóa thành mô giậu và mô xốp
Mô giậu nằm tiếp giáp biểu bì trên, gồm 4
lớp tế bào, là những tế bào hình chữ nhật, dài,
xếp khá xít nhau Trong tế bào mô giậu chứa
nhiều lục lạp hơn ở tế bào mô xốp Mô giậu
có chức năng đồng hóa
Mô xốp nằm dưới mô giậu và tiếp giáp với
biểu bì dưới của lá, gồm những tế bào hình
hơi tròn hoặc bầu dục, màng mỏng, kích
thước tương đối lớn, gồm 4 – 5 lớp tế bào
- Các bó dẫn: Nằm trong khối mô mềm, các
bó dẫn xếp thành vòng cung, mặt lõm quay
lên phía trên Trong một bó gỗ ta thấy libe ở
ngoài và gỗ ở trong thuộc kiểu bó dẫn chồng
chất kín
* Cây Trường sinh lông chim (Kalanchoe
pinnata)
- Biểu bì: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới, là
lớp ngoài cùng cấu tạo từ các tế bào biểu bì,
xếp xít nhau, có chức năng bảo vệ Mặt ngoài
lá có phủ cutin giúp giảm thoát hơi nước
- Thịt lá: Thịt lá ở phần phiến lá có sự phân
hóa thành mô giậu và mô xốp
+ Mô giậu nằm tiếp giáp biểu bì trên, gồm những tế bào hình chữ nhật dài, các tế bào xếp khá xít nhau Trong tế bào mô giậu có chứa nhiều lục lạp hơn tế bào mô xốp Chức năng chính của mô giậu là đồng hóa
+ Mô xốp nằm dưới lớp mô giậu và tiếp với biểu bì dưới của lá, gồm những tế bào hình tròn cạnh, màng mỏng, không đều, xếp thưa
để hở nhiều khoảng trống chứa khí, thuận lợi cho trao đổi khí giữa lá cây với môi trường
- Bó dẫn: Nằm trong khối mô mềm là bó dẫn đồng tâm với libe bao quanh gỗ
Như vậy có thể thấy rất rõ số lượng tế bào mô mềm ở lá cây Trường sinh lông chim chiếm hầu hết diện tích bề mặt lát cắt Lá cây Trường sinh lông chim có 10 - 12 lớp tế bào
mô mềm
* Cây Sen đá (Echeveria sp.)
- Biểu bì: Được giới hạn bởi mặt trên và mặt dưới của lá, gồm các tế bào không có lục lạp, màng ngoài dày hơn màng trong, có phủ cutin
và sáp khá dày, có tác dụng giảm sự thoát hơi nước
- Thịt lá: Không có sự phân hóa thành mô giậu và mô xốp, gồm những tế bào mô mềm đồng hóa hình hơi tròn hoặc bầu dục chiếm hầu hết diện tích cấu tạo lá Đó lá các lớp tế bào sống, có chứa lục lạp Thịt lá có khoảng vài chục lớp tế bào
- Các bó dẫn: Nằm trong khối mô mềm, gồm nhiều bó dẫn xếp thành hình vòng cung, mặt lõm quay về phía trên, các bó dẫn to ở dưới, các bó dẫn nhỏ ở trên, cấu tạo đối xứng hai bên (Bó to nhất nằm trên mặt phẳng đối xứng) Số lượng bó dẫn ở cây Sen đá nhiều
Trang 10Nguyễn Thị Thu Hà và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 157 - 163
hơn bó dẫn ở hai loài Trường sinh Mỗi bó
dẫn thuộc bó dẫn chồng chất kín, gỗ ở trên và
libe ở dưới
Qua nghiên cứu cấu tạo giải phẫu của loài
Trường sinh, Trường sinh lông chim và Sen
đá, cho thấy số lượng tế bào mô mềm trong
cấu tạo của rễ, thân, lá chiếm phần lớn diện
tích Nhờ đặc điểm này mà cây thích nghi với
đời sống khô hạn, do trong các tế bào mô
mềm này có chứa nhiều nước, chất dinh
dưỡng dự trữ để nuôi cây, nên cây có thể sống
trong điều kiện khô hạn kéo dài
KẾT LUẬN
1 Đặc điểm hình thái ngoài của ba loài cây
cảnh hạn sinh Trường sinh (Kalanchoe
blossfeldiana), Trường sinh lông chim
(Kalanchoe pinnata), Sen đá (Echeveria sp.)
đã thể hiện sự thích nghi cao với môi trường
sống khô hạn Thân và lá của ba loài này đều
mọng nước, lá dày có phủ lớp cutin, đặc biệt
ở lá cây Sen đá còn có thêm lớp sáp dày
2 Cấu tạo thân và rễ của ba loài cây này có số
lớp tế bào mô mềm vỏ và mô mềm ruột
nhiều Các tế bào này đều có hình dạng hơi
tròn, vách mỏng, dự trữ rất nhiều nước và chất dinh dưỡng đảm bảo cung cấp cho cây khi sống trong điều kiện khô hạn
3 Cấu tạo lá của ba loài cây nghiên cứu đều gồm nhiều lớp tế bào mô mềm Trong đó số lớp tế bào mô mềm ở lá cây Sen đá nhiều nhất, sau đó là lá cây Trường sinh lông chim
và cuối cùng là lá cây Trường sinh Đây là những tế bào dự trữ rất nhiều nước, chất dinh dưỡng và giữ vai trò quan trọng đối với đặc điểm thích nghi điều kiện khô hạn Ngoài ra các tế bào này còn chứa lục lạp tham gia quá trình quang hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Văn Ba, Hoàng Thị Sản (1998), Giải phẫu
hình thái học thực vật, Nxb Giáo dục Việt Nam, tr
66-100; 182-198
2 Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003), Danh lục
các loài thực vật Việt Nam, tập 2, Nxb Nông
nghiệp Hà Nội, tr 400-466
3 Hoàng Thị Sản (2002), Phân loại học thực vật,
Nxb Giáo dục Việt Nam, tr 125-126
4 Kixeleva N X (1998), Giải phẫu và hình thái
thực vật, Nxb Giáo dục Việt Nam, tr 61-86
5 Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), Các phương pháp
nghiên cứu thực vật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
SUMMARY
RESEARCH MORPHOLOGICAL CHARACTERISTICS
AND ANATOMY OF SOME SPECIES IN CRASSULACEAE
Nguyen Thi Thu Ha * , Chu Thi Na, Cao Thi Phuong Thao
University of Education-TNU
Three plants of Crassulaceae (Kalanchoe blossfeldiana, Kalanchoe pinnata, Echeveria sp.) have
external morphological adaptation with arid habitats Their body and leaves are succulent; thick leaves are covered with cuticle and extra thick wax (particularly Echeveria sp) Anatomy and roots have multiple layers of soft tissues which are slightly round-shaped, thin-walled and can reserve water and nutrients to ensure supplying enough for the plants in drought conditions Leaves contain many soft tissue cells, especially Echeveria sp. They kare responsible for storing water and nutrients and have an important role to adapt to drought conditions
Keywords: Adaptation, environment, arid, cells, soft tissues
Ngày nhận bài: 23/02/2017; Ngày phản biện: 07/3/2017; Ngày duyệt đăng: 27/4/2017
*Tel : 0912.181927, Email: thuhadhsp68@gmail.com