BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --- BÙI HUY KHÔI Vai trò của niềm tin, nhận biết và cam kết của sinh viên trong mối quan hệ giữa danh tiếng trường đại học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
BÙI HUY KHÔI
Vai trò của niềm tin, nhận biết và cam kết của sinh viên trong mối quan hệ giữa danh tiếng trường đại học và dự định hành vi
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 22
CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU
1.1 Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của luận án này là xác định các yếu
tố tạo nên danh tiếng của trường đại học và xây dựng mô hình thể hiện mối quan hệ giữa danh tiếng đại học và ý định hành vi trong giáo dục sau đại học ở Việt Nam, kết hợp vai trò của niềm tin, nhận biết và cam kết của sinh viên để hiểu các lựa chọn của sinh viên dự tuyển chương trình thạc sĩ tại Việt Nam Thứ hai, các yếu tố này sẽ được đo lường bằng một số công cụ phân tích định lượng Cuối cùng, luận án cũng sẽ đưa ra một số hàm ý phát triển mối quan hệ giữa danh tiếng trường đại học và dự định hành vi trong bối cảnh giáo dục sau đại học tại Việt Nam
1.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Yếu tố nào tác động đến danh tiếng của trường đại học trong giáo dục sau đại học?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Vai trò của niềm tin, nhận biết và cam kết của sinh viên trong mối quan hệ giữa danh tiếng trường đại học và dự định hành vi được kiểm định như thế nào?
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu này giới hạn về danh tiếng trường đại học và các yếu tố liên quan đến nhận thức của sinh viên tốt nghiệp đại học tại Việt Nam Các thành phần được xem xét trong mô hình bao gồm đóng góp cho xã hội, khả năng lãnh đạo, môi trường học tập, hướng dẫn sinh viên, ngân quỹ, nghiên cứu và phát triển, niềm tin của sinh viên, nhận biết của sinh viên, cam kết của sinh viên, danh tiếng trường đại học và ý định hành vi của người học
Trang 33
14 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hỗn hợp không những phương pháp định tính mà còn là phương pháp định lượng dựa trên mô hình PLS-SEM
1.5 Đóng góp của luận án: Luận án có 02 đóng góp về mặt lý thuyết và
thực tiễn:
1.5.1 Đóng góp về lý thuyết: Mặc dù danh tiếng là một chủ đề thu
hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới, nhưng vẫn còn nhiều tranh cãi trong nghiên cứu về nó, và nghiên cứu danh tiếng vẫn đang trong quá trình tổng hợp một lý thuyết tương ứng Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu thực hiện ở các nước phát triển; nghiên cứu này vẫn còn mới trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển (Fombrun et al., 2015) Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam, nơi có trình độ phát triển văn hóa và kinh tế / giáo dục thấp hơn so với các nước phát triển, có thể thay đổi đáng kể so với nghiên cứu trước đây Luận án này cũng trình bày các tài liệu liên quan đến danh tiếng của trường đại học và dự định hành vi trong giáo dục sau đại học, qua đó kết nối hai lĩnh vực nghiên cứu là xử
lý dữ liệu và marketing giáo dục Mối liên hệ này là phù hợp, dựa trên mối quan tâm đang phát triển (và tăng cường nỗ lực đối với) danh tiếng trường đại học và nghiên cứu dự định hành vi
1.5.2 Đóng góp về thực tiễn:
Từ quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu thị trường dục giáo dục và các học viên, luận án này cung cấp một danh sách đầy đủ các yếu tố quyết định quan trọng của danh tiếng đại học và dự định hành vi của người học trong giáo dục sau đại học, trong bối cảnh ra quyết định của sinh viên Mục đích của luận án này là xác định và đánh giá danh tiếng trường đại
Trang 44 học và dự định hành vi của người học trong giáo dục đại học; với thông tin này, các nhà quản lý đại học và các nhà nghiên cứu thị trường dục giáo dục có thể quản lý và lập kế hoạch tốt hơn cho các tổ chức của họ
về danh tiếng trường đại học và dự định chiến lược marketing
1.6 Cấu trúc luận án:
Bên cạnh các phần phụ bắt buộc theo yêu cầu, luận án gồm 5 chương, chi tiết: Chương 1 – Tổng quan nghiên cứu: gồm 10 phần (1.1 đến 1.10) Chương 2 – Cơ sở lý thuyết: gồm 09 phần (2.1 đến 2.9)
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu: gồm 06 phần (3.1 đến 3.6) Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: gồm 08 phần (4.1 đến 4.9)
Chương 5 – Kết luận, thảo luận và hàm ý quản trị: gồm 08 phần (5.1 đến 5.8)
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu: Chương này tổng quan lý thuyết về mối quan hệ giữa
danh tiếng đại học và dự định hành vi trong giáo dục sau đại học ở Việt Nam: cụ thể, vai trò trung gian của niềm tin của sinh viên, nhận biết sinh viên và cam kết của sinh viên trong giáo dục sau đại học Đầu tiên, chúng tôi đề xuất sáu giả thuyết (H1, H2, H3, H4, H5 và H6) xuất phát
từ mối liên hệ được kiểm tra giữa danh tiếng trường đại học và các yếu
tố quyết định, đó là đóng góp xã hội, tinh thần lãnh đạo, môi trường học tập, hướng dẫn sinh viên, quỹ học tập, và nghiên cứu phát triển Thứ hai, chúng tôi kiểm tra ảnh hưởng của niềm tin, nhận biết và cam kết của sinh viên đối với danh tiếng trường đại học và dự định hành vi, dẫn đến các giả thiết H7, H8, H9, H10, H11 và H12
2.2 Danh tiếng trường đại học:
Trang 55 Danh tiếng trường đại học là đề cập đến danh tiếng tốt trong cộng đồng, nhà tuyển dụng có những điều tích cực để nói về trường đại học, trường đại học được tôn trọng, những điều tích cực được nói về trường đại học
và danh tiếng trường đại học ảnh hưởng tích cực đến giá trị của bằng cấp ( Plewa và cộng sự, 2016) Theo Del-Castillo-Feito et al (2020), danh tiếng trường đại học bị ảnh hưởng bởi tính hiệu quả, hoạt động đổi mới, trách nhiệm với công dân, dịch vụ giáo dục, quản trị trường đại học và môi trường học tập Tóm lại: danh tiếng trường đại học được hiểu là có uy tín trong cộng đồng, được tôn trọng và ảnh hưởng tích cực đến giá trị bằng cấp của sinh viên
2.2.1 Hướng dẫn sinh viên:
Plewa et al (2016) chỉ ra rằng những người hướng dẫn sinh viên có những phẩm chất sau: họ hiểu nhu cầu của sinh viên, sẵn sàng tư vấn khi cần thiết, giúp tương tác với sinh viên dễ dàng, hỗ trợ để giúp sinh viên thành công trong học tập, quan tâm đến trải nghiệm học tập của sinh viên, giỏi truyền đạt về các vấn đề liên quan đến học sinh và có kiến thức hữu ích về các hệ thống và quy trình giáo dục
2.2.2 Đóng góp xã hội
Các thành phần của đóng góp xã hội là trường đại học có hỗ trợ cộng đồng một cách mạnh mẽ, có ảnh hưởng tích cực đến xã hội và giúp sinh viên tốt nghiệp đảm bảo việc làm có chất lượng cao
2.2.3 Môi trường học tập
Nghiên cứu của Esangbedo và Bai (2019) đã bổ sung một số yếu tố cho môi trường học tập: là không gian mà người học có thể hòa nhập với các nền văn hóa khác nhau, khả năng của trường đại học để bảo vệ sinh viên khỏi rủi ro và hoạt động như một không gian xã hội dành riêng cho việc học Nhìn chung, các thành phần của một môi trường tốt là (1) môi
Trang 66 trường an toàn, sạch sẽ và dễ chịu cho sinh viên học tập, (2) nền văn hóa
đa dạng và (3) đổi mới quốc tế
2.2.4 Khả năng lãnh đạo: khả năng lãnh đạo thể hiện có các nhà lãnh
đạo tương lai, các giáo sư uy tín, tầm nhìn phát triển rõ ràng, công nghệ mới nhất và khả năng nhận biết và khai thác các cơ hội thị trường (C Chen và Esangbedo, 2018; Fombrun et al 2000; Esangbedo và Bai, 2019)
2.2.5 Quỹ học tập
Quỹ học tập có liên quan đến thu nhập của cha mẹ / nhà tài trợ, học phí
và học bổng Tóm lại, quỹ học tập liên quan đến sinh hoạt phí tại một trường đại học, cũng như tài chính, học bổng, tài trợ nghiên cứu và học phí
2.2.6 Nghiên cứu và phát triển
R & D có thể được thể hiện như một mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học dưới dạng các dự án trọng điểm, như là minh chứng trong các công bố học thuật Cuối cùng, nghiên cứu và phát triển ảnh hưởng đến xu hướng công nghệ của trường đại học, các dự án trọng điểm cấp quốc gia, thiết bị phòng thí nghiệm và thư viện
2.4 Nhận biết của sinh viên
Nhận biết thương hiệu trường đại học đề cập đến người học nhận biết về hiệu quả hoạt động của trường đại học (Mitchell và cộng sự, 2018) Mô
tả này cho thấy cả một yếu tố hữu ích và nhận thức về tầm quan trọng của một trường đại học Người học cảm thấy chấp nhận và dường như đang ở một trường đại học nơi họ thuộc về, có thể có mối liên hệ tình cảm với trường đại học của họ
2.5 Cam kết của sinh viên
Cam kết là một trong những khái niệm thiết yếu trong nghiên cứu marketing và bắt nguồn từ lý thuyết trao đổi xã hội Rather (2018) và
Trang 77 Moorman et al (1992) đã xác định cam kết là một niềm khao khát bền vững để duy trì mối quan hệ có giá trị Một số nhà nghiên cứu đã xác nhận cam kết là yếu tố quyết định chính yếu trong việc tạo và duy trì mối quan hệ lâu dài giữa các mối quan hệ đồng hành (Morgan và Hunt, 1994; Rather, 2018) Dựa trên tổng quan lý thuyết, nghiên cứu đã xác định cam kết của khách hàng là đối tác thương mại, sẵn sàng duy trì mối liên hệ
quan trọng và lâu dài (Morgan và Hunt, 1994; Rather, 2018)
2.6 Dự định hành vi
Thành phần hành vi bao gồm quản lý hành vi của nhân viên Do nhu cầu hiện tại về trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm gia tăng vào sự lựa chọn của khách hàng, các trường đại học đang coi sinh viên và nhân viên là khách hàng Do đó, để duy trì mức chất lượng dịch vụ mong muốn, mối quan hệ giữa giảng viên, nhân viên và sinh viên đã trở nên gắn kết hơn
Do đó, hành vi của quản lý đại học thường giống với hành vi của một tổ chức kinh doanh (Nuraryo et al., 2018)
2.8 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
2.8.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến danh tiếng trường đại học
Giả thuyết 1 (H1): Đóng góp xã hội (SCN) có tác động tích cực đến danh tiếng trường đại học (UR)
Giả thuyết 2 (H2): Khả năng lãnh đạo (LE) có tác động tích cực đến danh tiếng trường đại học (RE)
Giả thuyết 3 (H3): Môi trường học tập (EN) có tác động tích cực đến danh tiếng trường đại học (UR)
Giả thuyết 4 (H4): Quỹ học tập (FU) có tác động tích cực đến danh tiếng trường đại học (UR)
Giả thuyết 5 (H5): Nghiên cứu và phát triển (RD) có tác động tích cực đến danh tiếng trường đại học (UR)
Trang 88 Giả thuyết 6 (H6): Hướng dẫn sinh viên (SG) có tác động tích cực đến danh tiếng trường đại học (UR)
2.8.2 Vai trò của niềm tin sinh viên, nhận biết sinh viên và cam kết của sinh viên
Giả thuyết 7 (H7): Có một tác động tích cực giữa danh tiếng trường đại học (UR) và cam kết của sinh viên (SC)
Giả thuyết 8 (H8): Có một tác động tích cực giữa danh tiếng trường đại học (UR) và niềm tin của sinh viên (ST)
Giả thuyết 9 (H9) Có một tác động tích cực giữa niềm tin của sinh viên (ST) và cam kết của sinh viên (SC)
Giả thuyết 10 (H10): Có một tác động tích cực giữa nhận biết của sinh viên (SI) và cam kết của sinh viên (SC)
Giả thuyết của 11 (H11): Có một tác động tích cực giữa nhận biết của sinh viên (SI) và dự định hành vi (BI)
Giả thuyết của 12 (H12): Có một tác động tích cực giữa cam kết của sinh viên (SC) và dự định hành vi (BI)
Dựa trên tổng quan tài liệu, mô hình với mười hai giả thuyết được thiết
kế để điều tra các vấn đề nghiên cứu và phát triển các giả thuyết Hình 2.9 - mô hình luận án, trình bày mô hình đề xuất cho nghiên cứu này về
dự định của sinh viên khi đề cập đến sự lựa chọn của họ về các chương trình đào tạo thạc sĩ tại Việt Nam
Trang 9đó nghiên cứu định tính điều chỉnh thang đo và nghiên cứu định lượng kiểm tra các giả thuyết, là chiến lược nghiên cứu phù hợp nhất cho nghiên cứu này Chương này nhằm giới thiệu các phương pháp nghiên cứu và phương pháp tiếp cận được sử dụng để kiểm tra danh tiếng của trường đại học và dự định hành vi trong giáo dục sau đại học tại Việt Nam: cụ thể là vai trò của niềm tin sinh viên, nhận biết của sinh viên và cam kết của sinh viên trong lựa chọn chương trình đào tạo thạc sĩ Chương này cung cấp một số thông tin chung về hệ thống được nghiên
Trang 1010 cứu, phương pháp nghiên cứu và đo lường, lấy mẫu, thu thập dữ liệu và quy trình phân tích dữ liệu Để đạt được mục tiêu tốt nhất của luận án, Chương 3 được chia như sau:
- Tổng quan về quá trình nghiên cứu;
- Thiết kế thang đo cho các khái niệm nghiên cứu được kiểm định bởi
mô hình nghiên cứu;
- Thiết kế một bảng câu hỏi cho chương trình nghiên cứu và khảo sát để đánh giá thang đo
3.2 Quá trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu bao gồm các hoạt động sau: (1) tổng quan lý thuyết, (2) thảo luận nhóm (phỏng vấn sâu và hội thảo), (3) tham vấn với các chuyên gia, (4) thiết lập thang đo
3.3 Thu thập mẫu và dữ liệu
Nghiên cứu định lượng được thực hiện với mẫu bao gồm 1.538 cá nhân
đã tốt nghiệp các trường đại học tại Việt Nam, 737 (47,9%) là nam giới
và 801 (52,1%) là nữ giới
3.3 PLS-SEM
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá mối quan hệ giữa danh tiếng trường đại học và dự định hành vi Với cuộc khảo sát sử dụng thang điểm Likert bảy điểm, chúng tôi xác minh mô hình của chúng tôi với hai bộ dữ liệu chính thức cho mối quan hệ giữa UR và BI trong giáo dục sau đại học tại Việt Nam Tập dữ liệu của chúng tôi có mười một yếu tố: sáu yếu tố độc lập, bốn yếu tố trung gian và một yếu tố phụ thuộc Có 1.538 cá nhân và 49 biến quan sát trong bộ dữ liệu Phần mềm Adanco được sử dụng làm phần mềm phân tích thống kê và xử
lý dữ liệu Độ tin cậy và giá trị của thang đo đã được kiểm tra bởi hệ số Cronbach 'alpha, phương sai trích (Pvc) và độ tin cậy tổng hợp (Pc)
Trang 11Pc tốt hơn 0,6 và phải lớn hơn 0,5 PLS-SEM được sử dụng trên khung
lý thuyết Phương pháp này có thể vận dụng cho nhiều yếu tố độc lập, ngay cả khi tồn tại đa công tuyến PLS có thể được thực hiện như một
mô hình hồi quy, dự đoán một hoặc nhiều yếu tố phụ thuộc từ một tập hợp một hoặc nhiều yếu tố độc lập hoặc có thể được hoàn thành dưới dạng mô hình đường dẫn PLS có thể kết nối tập hợp các yếu tố độc lập với nhiều yếu tố phụ thuộc (Hair et al., 2017; Hair Jr et al., 2016; Henseler et al., 2016; Latan và Noonan, 2017; Sarstedt et al., 2019)
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu
Chương 4 mô tả và điều tra dữ liệu được sử dụng trong luận án này, bắt đầu bằng tính nhất quán nội bộ và hiệu lực hội tụ Các phần tiếp theo hiển thị kết quả thực nghiệm kiểm tra các giả thuyết được phát triển trong Chương 3, bao gồm kết quả của hồi quy trực tiếp và các yếu tố trung gian được xử lý bởi phần mềm Adanco Các kết quả thực tế được sắp xếp theo thứ tự từ giả thuyết đầu tiên đến thứ mười hai Cuối cùng, kết quả kiểm tra các biến và giả thuyết được liệt kê Không những là dữ liệu được mô tả, mà còn nên lên điểm quan trọng cũng được khám phá trong luận án
4.2 Độ tin cậy và giá trị hội tụ
Trong mô hình nghiên cứu này, giá trị hội tụ được kiểm tra thông qua
Độ tin cậy tổng hợp (Pc) hoặc Cronbach’s alpha Độ tin cậy tổng hợp
Trang 1212 (Pc) và Phương sai trích (Pvc) cũng là thước đo độ tin cậy, cũng như Cronbach’s alpha thường đánh giá độ tin cậy của thang đo (Hair et al., 2017; Hair Jr et al., 2016; Latan và Noonan, 2017; Sarstedt et al., 2019) Tuy nhiên, theo Hair et al (Hair et al., 2017; Hair Jr et al., 2016), giá trị Cronbach’s alpha và Pc phải cao hơn 0,60 và chỉ số Pvc phải cao hơn 0,5 để xác thực độ tin cậy của cấu trúc Kết quả của độ tin cậy và giá trị của thang đo được thể hiện trong bảng 4.1 bên dưới
Bảng 4.1 Độ tin cậy và giá trị hội tụ
Factor Cronbach's
Quyết định
1 1
i
x x k
2
i i c
i i vc