1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Bài tập điện xoay chiều chỉ có một phần tử R hoặc L hoặc C

5 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 80,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 5: Một tụ điện phẳng không khí có hai bản song song cách nhau một khoảng d được nối vào nguồn điện xoay chiều thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 6,8 A.. Đặt vào trong tụ điện v[r]

Trang 1

Bài tập điện xoay chiều chỉ có một phần tử R hoặc L hoặc C chương trình vật lý phổ thông lớp 12 ôn thi quốc gia chương điện xoay chiều

1/ Mạch chỉ có R thì u, i cùng pha và

R = UIUI = UoIoUoIo = uiui

2/ Mạch chỉ có L thì u sớm pha π/2 với i và

ZL = ωL =L = U0LIoU0LIo = ULIULI

3/ Mạch chỉ có C thì u trễ pha π/2 i và

ZL = 1ωC1ωCωL =C1ωC1ωCωL =C = U0CIoU0CIo = UCIUCI

4/ Đối với mạch chỉ có L, C thì u vuông pha với i

(iIo)2(iIo)2 + (uUo)2(uUo)2 = 1ωC1ωC

II/ Bài tập điện xoay chiều chỉ có một phần tử R hoặc L hoặc C

Bài tập 1: Đặt vào hai đầu một cuộn cảm thuần L một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng

U không đổi và tần số f thay đổi Khi f = 60 Hz thì cường độ hiệu dụng qua L là 2,4 A Để cường độ hiệu dụng qua L bằng 3,6 A thì tần số của dòng điện phải bằng

A 75 Hz.

B 40 Hz.

C 25 Hz.

D 50√2 Hz.

Bài tập 2: Một tụ điện khi mắc vào nguồn u = U√2 cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu ) (V) thì cường độ hiệu

dụng qua mạch là 2A Nếu mắc tụ vào nguồn u = Ucos(1ωC1ωC20πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + 0,5πt + π) (V) thì cường độ hiệu ) (V) thì cường độ hiệu dụng qua mạch là bao nhiêu?

A 1ωC1ωC,2√2 A.

B 1ωC1ωC,2 A.

C √2 A.

D 3,5A.

Bài tập 3: Đoạn mạch điện xoay chiều tần số f1ωC1ωC = 60 Hz chỉ có một tụ điện Nếu tần số là

f2thì dung kháng của tụ điện tăng thêm 20% Tần số

A f2 = 72Hz.

B f2 = 50Hz.

C f2 = 1ωC1ωC0Hz.

D f2 = 250Hz

Trường hợp tụ điện phẳng có điện dung thay đổi

C = εS9.109.4πdεS9.109.4πdS9.1ωC1ωC09.4πt + π) (V) thì cường độ hiệu dεS9.109.4πdεS9.109.4πdS9.1ωC1ωC09.4πt + π) (V) thì cường độ hiệu d Trong đó:

ε: hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Chằng hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Csố hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđiện hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cmôi hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C(không hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ckhí hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cε hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C= hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C1=> hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CC hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C= hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CC o )

d: hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ckhoảng hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ccách hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cgiữa hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Chai hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cbản hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctụ hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C(m)

S: hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cdiện hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctích hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ccủa hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cmỗi hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cbản hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctụ hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C(m 2 )

Dòng điện qua tụ đặt trong không khí

I = U/ZC = ωL =CoU

Trang 2

I' = ωL =εS9.109.4πdεS9.109.4πdCoU = εS9.109.4πdεS9.109.4πdI Nhúng x phần trăm diện tích các bản tụ ngập trong điện môi εS9.109.4πdεS9.109.4πd các yếu tố khác không đổi =>

tụ C gồm hai tụ C1ωC1ωC; C2 ghép song song

C = C1ωC1ωC + C2 = (1ωC1ωC−x)S9.1ωC1ωC09.4πt + π) (V) thì cường độ hiệu d(1ωC1ωC−x)S9.1ωC1ωC09.4πt + π) (V) thì cường độ hiệu d + xεS9.109.4πdεS9.109.4πdS9.1ωC1ωC09.4πt + π) (V) thì cường độ hiệu dxεS9.109.4πdεS9.109.4πdS9.1ωC1ωC09.4πt + π) (V) thì cường độ hiệu d = (1ωC1ωC – x + εS9.109.4πdεS9.109.4πdx)Co

=> I' = (1ωC1ωC- x + εS9.109.4πdεS9.109.4πdx)I Ghép sát tụ tấm điện môi εS9.109.4πdεS9.109.4πd bề dày bằng x phần trăm bề dày của lớp không khí

=> tụ C gồm hai tụ ghép nối tiếp

C = C1ωC1ωCC2/(C1ωC1ωC + C2) = εS9.109.4πdεS9.109.4πdx+εS9.109.4πdεS9.109.4πd(1ωC1ωC−x)εS9.109.4πdεS9.109.4πdx+εS9.109.4πdεS9.109.4πd(1ωC1ωC−x)Co

Bài tập 4: Một tụ điện phẳng không khí được nối vào nguồn điện xoay chiều thì cường độ

hiệu dụng qua mạch là 5,4 A Nếu nhúng hai phần ba diện tích các bản tụ ngập vào trong điện môi lỏng (có hằng số điện môi εS9.109.4πdεS9.109.4πd = 2) và các yếu tố khác không đổi thì cường độ hiệu dụng qua tụ là

A 7,2 A.

B 8,1ωC1ωC A.

C 1ωC1ωC0,8 A.

D 9,0 A.

Bài tập 5: Một tụ điện phẳng không khí có hai bản song song cách nhau một khoảng d được

nối vào nguồn điện xoay chiều thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 6,8 A Đặt vào trong tụ điện và sát vào một bản tụ một tấm điện môi dày 0,3d có hằng số điện môi εS9.109.4πdεS9.109.4πd = 2 thì cường độ hiệu dụng qua tụ là

A 2,7 A.

B 8,0 A.

C 1ωC1ωC0,8 A.

D 7,2 A.

Bài tập 6: Đặt điện áp u = U√2cosωL =t vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó

có giá trị hiệu dụng là I Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

A u2U2u2U2 + i2I2i2I2 = 1ωC1ωC41ωC1ωC4

B u2U2u2U2 + i2I2i2I2 = 1ωC1ωC

Trang 3

C u2U2u2U2 + i2I2i2I2 = 2

D u2U2u2U2 + i2I2i2I2 = 1ωC1ωC21ωC1ωC2

Bài tập 7: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần một điện áp xoay chiều u =

Uocos1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t (V) Biết giá trị điện áp và cường độ dòng điện tại thời điểm t1ωC1ωC là u1ωC1ωC = 50√2 V; i1ωC1ωC=

√2A; tại thời điểm t2 là u2 = 50V; i2 = -√3 A Giá trị Io và Uo là

A 50 V.

B 1ωC1ωC00 V.

C 50√3 V.

D 1ωC1ωC00√2 V.

Bài tập 8: Đặt vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,3/πt + π) (V) thì cường độ hiệu (H) một điện áp xoay

chiều Biết điện áp có giá trị tức thời 60√6 V) thì dòng điện có giá trị tức thời √2(A) và khi điện áp có giá trị tức thời 60√2 (V) thì dòng điện có giá trị tức thời √6(A) Hãy tính tần số của dòng điện

A 1ωC1ωC20 (Hz).

B 50 (Hz).

C 1ωC1ωC00 (Hz).

D 60 (Hz).

Hộp hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ckín hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CX hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cchỉ hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cchứa hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cmột hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctrong hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C3 hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cphần hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctử hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Clà hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CR hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Choặc hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CC hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Choặc hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CL hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CĐặt hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cvào hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Chai hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđầu

hộp hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CX hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cmột hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđiện hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cáp hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cxoay hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cchiều hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cthì hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđiện hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cáp hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctrên hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CX hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cvà hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cdòng hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđiện hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctrong hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cmạch hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cở hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cthời hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđiểm

t1ωC1ωC có hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cgiá hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctrị hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Clần hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Clượt hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Clà hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ci1ωC1ωC , hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cu1ωC1ωC và hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cở hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cthời hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđiểm hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ct2 là hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ci2 , hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cu2

* hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CNếu u1ωC1ωCi1ωC1ωCu1ωC1ωCi1ωC1ωC + u2i2u2i2 = a => X = R = a

* hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CNgược hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Clại hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cmạch hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cchỉ hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ccó hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CL hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Choặc hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CC hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C(Để hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cxác hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđịnh hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cđược hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CL hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Chay hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CC hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cthì hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cnên hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Clưu hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cý: hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CNếu hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cf hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctăng hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = C thì hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CZLtăng hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cnên hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CI hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cgiảm hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ccòn hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CZC giảm hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Cnên hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = CI hằng số điện môi (không khí ε = 1=> C = Ctăng)

Bài tập 9: Một hộp X chỉ chứa một trong 3 phần tử là điện trở thuần hoặc tụ điện hoặc cuộn

cảm thuần Đặt vào hai đầu hộp X một điện áp xoay chiều chỉ có tần số f thay đổi Khi f = 50

Hz thì điện áp trên X và dòng điện trong mạch ở thời t1ωC1ωC có giá trị lần lượt là i1ωC1ωC = 1ωC1ωCA; u2 = 1ωC1ωC00√3V, ở thời điểm t2 thì i2 = √3A; u2 = 1ωC1ωC00V Khi f = 1ωC1ωC00Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,5√2 A Hộp X chứa

A điện trở thuần R = 1ωC1ωC00 Ω.

B cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1ωC1ωC/πt + π) (V) thì cường độ hiệu (H).

C tụ điện có điện dung C = 1ωC1ωC0-4/πt + π) (V) thì cường độ hiệu (F).)

D tụ điện có điện dung C = 1ωC1ωC00√3/πt + π) (V) thì cường độ hiệu (F).).

Bài tập 10: Đặt điện áp u = UocosωL =t vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường

độ dòng điện qua cuộn cảm là

A i = UoωL =LUoωL =Lcos(ωL =t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /2)

B i = UoωL =L√2UoωL =L2cos(ωL =t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /2)

C i = UoωL =LUoωL =Lcos(ωL =t - πt + π) (V) thì cường độ hiệu /2)

Trang 4

Bài tập 11: Đặt điện áp u = Uocos(1ωC1ωC20πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – πt + π) (V) thì cường độ hiệu /4) (V) vào hai đầu một tụ điện thì vôn kế nhiệt

(có điện trở rất lớn) mắc song song với tụ điện chỉ 1ωC1ωC20√2 (V), ampe kế nhiệt (có điện trở bằng 0) mắc nối tiếp với tụ điện chỉ 2√2 (A) Chọn kết luận đúng

A Điện dung của tụ điện là 1ωC1ωC/(7,2πt + π) (V) thì cường độ hiệu ) (mF).), pha ban đầu của dòng điện qua tụ điện là πt + π) (V) thì cường độ hiệu /4.

B Dung kháng của tụ điện là 60 Ω, pha ban dầu của dòng điện qua tụ điện là φ = πt + π) (V) thì cường độ hiệu /2.

C Dòng điện tức thời qua tụ điện là i = 4cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /4) (A).

D Điện áp cực đại giữa hai đầu tụ điện là 1ωC1ωC20√2 (V), dòng điện cực đại qua tụ điện là 2√2

(A)

Bài tập 12: Đồ thị biểu diễn cường độ tức thời của dòng điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm

thuần có cảm kháng ZL = 50 Ω ở hình vẽ bên

Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm

A u = 60cos(50πt + π) (V) thì cường độ hiệu t/3 + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /3) (A).

B u = 60sin(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t/3 + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /3) (A).

C u = 60cos(50πt + π) (V) thì cường độ hiệu t/3 + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) (A).

D u = 30cos(50πt + π) (V) thì cường độ hiệu t/3 + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /3) (A).

Bài tập 13: Một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm: tụ điện có dung kháng ZC và cuộn cảm thuần

có cảm kháng ZL = 0,5ZC Điện áp giữa hai đầu tụ:

uC = 1ωC1ωC00cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) V Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:

A u = 200cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – 5πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) V.

B u = 200cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – πt + π) (V) thì cường độ hiệu /3) V.

C u = 1ωC1ωC00cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – 5πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) V.

D u = 50cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) V.

Bài tập 14: Đặt điện áp u = Uocos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – πt + π) (V) thì cường độ hiệu /3) (V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 0,2/

πt + π) (V) thì cường độ hiệu (mF).) Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 1ωC1ωC50 V thì cường độ dòng điện trong mạch

là 4 A Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

A i = 4√2 cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) (A).

B i = 5cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) (A).

Trang 5

C i = 5cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) (A).

D i = 4√2 cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t – πt + π) (V) thì cường độ hiệu /6) (A).

Bài tập 15: Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung 1ωC1ωC/(3πt + π) (V) thì cường độ hiệu ) (mF).) một điện áp xoay chiều Biết

điện áp có giá trị tức thời 60√6(V) thì dòng điện có giá trị tức thời √2(A) và khi điện áp có giá trị tức thời 60√2 (V) thì dòng điện có giá trị tức thời √6(A) Ban đầu dòng điện tức thời bằng giá trị cực đại, biểu thức của dòng điện là

A i = 2√3 cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /2) (A).

B i = 2√2 cos1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t (A).

C i = 2√2 cos50πt + π) (V) thì cường độ hiệu t (A).

D i = 2√3 cos(50πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /2)(A).

Bài tập 16: Đặt vào hai bản tụ điện có điện dung 1ωC1ωC00/(3πt + π) (V) thì cường độ hiệu ) (µF).) một điện áp xoay chiều u =

Uocos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + φu) (V) thì dòng điện qua tụ có biểu thức i = 2√2 cos(1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t + πt + π) (V) thì cường độ hiệu /3) (A)

a/ Tính điện áp giữa hai bản tụ tại thời điểm t = 5 (ms)

b/ Xác định các thời điểm để điện áp u = 600 (V)

c/ Xác định thời điểm lần thứ 201ωC1ωC4 để u = –300√2 (V)

d/ Xác định thời điểm lần thứ 201ωC1ωC4 để u= 300√2 (V)

Bài tập 17: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4/πt + π) (V) thì cường độ hiệu (H) một

điện áp xoay chiều u = Uocos1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t (V) Nếu tại thời điểm t1ωC1ωC điện áp là 60 (V) thì cường độ dòng điện tại thời điểm t1ωC1ωC + 0,035 (s) có độ lớn là

A 1ωC1ωC,5 A.

B 1ωC1ωC,25 A.

C 1ωC1ωC,5√3 A.

D 2√2 A.

Bài tập 18: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung 0,1ωC1ωC/πt + π) (V) thì cường độ hiệu (mF).) một điện áp

xoay chiều u = Uocos1ωC1ωC00πt + π) (V) thì cường độ hiệu t (V) Nếu tại thời điểm t1ωC1ωC điện áp là 50 (V) thì cường độ dòng điện tại thời điểm t1ωC1ωC + 0,005 (s) là:

A –0,5 A.

B 0,5 A.

C 1ωC1ωC,5 A.

D –1ωC1ωC,5 A.

Ngày đăng: 15/01/2021, 06:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w