Xuất phát từ thực tế đó việc thực hiện nghiên cứu các Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng thuộc Đại học Thái Nguyên là rất cần thiết và ý nghĩa.. P[r]
Trang 1Tập 164, số 04, 2017
Trang 2T¹p chÝ Khoa häc vµ C«ng nghÖ
CHUYÊN SAN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC
Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thị Lân - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cây trồng xen đến sinh trưởng và
năng suất của giống dong riềng DR3 tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 3
Nguyễn Viết Hưng, Lê Thị Kiều Oanh, Hoàng Kim Diệu, Nguyễn Thị Trang - Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng, phát triển của một số giống bí đỏ tại Thái Nguyên năm 2015 9
Lê Thị Kiều Oanh, Trần Văn Điền, Trần Đình Hà, Trần Trung Kiên - Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát
triển của một số giống đậu xanh trong vụ Hè Thu năm 2015 tại Thái Nguyên 15
Hà Đình Nghiêm, Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thị Huệ - Quản lý cây trinh nữ móc (Mimosa
diplotricha) bằng mô hình dự đoán phân bố, mức độ xâm lấn và sử dụng sinh khối để trồng nấm 21
Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng - So sánh, lựa chọn giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vụ mùa tại
Nguyễn Thị Tuyên, Nguyễn Việt Hưng - Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ trong các công trình xây dựng
Nguyễn Hải Hòa, Trần Thị Phương Thúy, Dương Trung Hiếu, Nguyễn Thị Thu Hiền - Sử dụng ảnh SPOT 6
xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng thông thuần loài tại xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia,
Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Thị Tuyên - Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học từ lá xoan trong bảo quản gỗ 47
Đặng Minh Tơn, Đặng Văn Minh, Nguyễn Văn Toàn - Các loại đất chính, phân bố và tính chất trên địa bàn
Nông Thị Huyền Chanh, Hoàng Hữu Chiến - Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát sỏi đến biến
động sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 61
Triệu Mùi Chản, Chu Văn Trung , Đỗ Sơn Tùng, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thảo Yến, Bùi Thị Hường,
Hoàng Đông Quang - Xây dựng hệ thống lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bán tự động 67
Nguyễn Văn Lợi - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi chất lượng của quả vải thiều sau thu hoạch 75
Phạm Thị Phương, Nguyễn Thị Đoàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thị Nhung, Lưu Hồng Sơn - Nghiên cứu hiệu
quả bảo quản của compozit của chitosan khối lương phân tử thấp với axit oleic ứng dụng trong bảo quản đào Pháp 81
Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Văn Quang, Phan Thị Hồng Phúc, Lê Minh, Phạm Diệu
Thùy, Trần Nhật Thắng, Dương Thị Hồng Duyên - Xác định serotype, độc lực và tính kháng kháng sinh của 3
loại vi khuẩn gây viêm phổi ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh 87
Nguyễn Thị Thúy Mỵ, Trần Thanh Vân, Đỗ Thị Kiều Duyên - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Mfeed+
đến sức sản xuất thịt của gà F 1 (ri x Lương Phượng) nuôi nhốt tại Thái Nguyên 97
Từ Trung Kiên, Trần Thị Hoan, Nguyễn Văn Sơn- Ảnh hưởng của bổ sung dầu hạt lanh vào khẩu phần đến
năng suất và chất lượng trứng gà Isa shaver 103 Trương Hữu Dũng, Nguyễn Thị Hằng, Phùng Đức Hoàn - Đánh giá khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn
của 3 tổ hợp lợn lai thương phẩm (DP x CA); (PD x CA) VÀ (LP x CA) giai đoạn sơ sinh đến 56 ngày tuổi 109
Sử Thanh Long, Nguyễn Công Toản, Trần Văn Vũ - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian mang
thai của bò sữa nuôi tại xí nghiệp bò Phù Đổng, Hà Nội 115 Trần Thị Hoan, Từ Trung Kiên, Nguyễn Thị Hiền - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế thức ăn viên
hỗn hợp bằng cỏ Ghinê (panicum maximum) trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất của
Hoàng Đình Hòa, Nguyễn Văn Lợi - Xác định các cấu tử hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu cây kinh
Journal of Science and Technology
N¨m 2017
Trang 3Vũ Khánh Linh, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Quỳnh Lâm, Lương Hùng Tiến - Phân lập và tuyển chọn một
số chủng vi sinh vật phân giải cellulose hướng tới tạo ra chế phẩm xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp 133
Vũ Hoài Nam, Dương Văn Cường - Tăng cường sinh tổng hợp β-carotene trong Escherichia coli tái tổ hợp được
bổ sung một phần con đường mevalonate 141
Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường, Cao Thị Phương Thảo - Sử dụng mã vạch DNA để định loại loài Màn
màn vàng (Cleome viscosa L.) ở Việt Nam 147
Trịnh Đình Khá, Lý A Hù, Đặng Duy Phong, Nguyễn Hữu Quyền, Hoàng Thị Thiên Hương - Tổng hợp nano
bạc bằng dịch chiết lá đào Prunus persica và hoạt tính kháng khuẩn của nó 153
Nguyễn Thị Thu Hà, Chu Thị Na, Cao Thị Phương Thảo - Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu một số
loài cây cảnh hạn sinh thuộc họ thuốc bỏng (Crassulaceae) 157
Phạm Thị Mỹ, Hoàng Thị Mai, Vi Đại Lâm, Dương Mạnh Cường - Thử nghiệm điều kiện ảnh hưởng đến sinh trưởng của dòng vi khuẩn phân giải nitơ phân lập từ một số mẫu nước tại Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 165 Hoàng Thị Lan Anh, Dương Thị Minh Hòa - Nghiên cứu ứng dụng mô hình lọc tái tuần hoàn nước thải khu ký
túc xá Trường Đại học Nông Lâm bằng sét Kabenlis 3 171
Dương Hữu Lộc, Nguyễn Xuân Vũ, Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Tâm - Đặc điểm nông sinh học và mối
quan hệ di truyền của một số giống quýt (Citrus Recutilata Blanco) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam 177
Đinh Thị Huyền Chuyên, Sỹ Danh Thường, Trịnh Đình Khá, NguyễnThị Yến - Nghiên cứu đặc điểm hình
thái và hoạt tính kháng khuẩn của loài màn màn vàng thu thập ở tỉnh Thái Nguyên 183
La Việt Hồng, Trần Hồng Thu, Phạm Thị Quy, Đinh Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Ngọc Khánh
- Xác định chỉ thị phân tử và tái sinh chồi in vitro của loài Hoàng tinh hoa đỏ (Polygonatum kingianum Coll ex
Nguyễn Hải Linh, Ma Diệu Quỳnh, Ma Thị Thu Lệ, Bùi Thị Thu Thủy, Vũ Thị Minh Hồng, Nguyễn Thị Hồng
Hạnh - Cao cây sương sáo (Mesona chinensis Benth.) có tác dụng hỗ trợ điều trị béo phì trên chuột nhắt trắng 195
Lê Phong Thu, Nguyễn Thu Thủy, Tạ Văn Tờ - Tổng quan đáp ứng mô bệnh học ung thư vú sau điều trị hóa
Hà Trọng Quỳnh - Lượng giá thiệt hại sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm không khí tại phường Tân Long, thành
Nguyễn Thị Trung - Nghiên cứu khả năng nhận biết đặc hiệu các kháng nguyên của Listeria monocytogenes của
một số kháng thể đơn dòng nhằm sử dụng trong tạo que thử nhanh 215
Trang 4Nguyễn Thị Tuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 33 - 37
PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI GỖ TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm nên có điều kiện khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng
và phát triển của các loài mối Khí hậu thuận lợi tạo điều kiện cho các loài thực vật phát triển mạnh, trong đó thực vật là nguồn thức ăn chính của mối Mối phá hại các loài cây trồng, phá hoại gỗ trong các công trình xây dựng như: trụ sở, kho tàng, bến bãi, nhà cửa, bàn ghế, tủ giường, sách vở,… gây nhiều thiệt hại cho người dân Kết quả nghiên cứu về phương pháp phòng trừ mối tại Đại học Thái Nguyên chúng tôi đã đưa ra được một số phương pháp và lập kế hoạch phòng trừ mối cho 126 công trình Phương pháp diệt mối: Đối với các công trình kí túc xá, giảng đường, phòng ban diệt bằng phương pháp hóa sinh (mối gỗ ẩm) và diệt trực tiếp (mối gỗ khô) Các khu khuôn viên nhà trường diệt bằng phương pháp bão hòa tổ mối Phương pháp phòng mối: Đề tài đã đề xuất được một số phương pháp phòng mối hại công trình như sau: Phòng mối hào; phòng mối nền; phòng mối cho đồ
gỗ trong công trình; phòng mối cho các công trình bằng phương pháp diệt mối cánh
Từ khóa: Phòng trừ mối, công trình xây dựng, gỗ, mối, Đại học Thái Nguyên
Ở Việt Nam phát hiện ra 106 loài mối Trong
đó có một số nhóm loài gây hại thường gặp là
Cryptotermes Giữa các loài chỉ khác nhau về
hình thái, số lượng cá thể, cấu trúc,… Song
chúng đều sống trong quần thể [1], [5]
Trong tự nhiên, mối tham gia vào các quá
trình phân hủy các chất hữu cơ có nguồn gốc
xenlulo như gỗ và các sản phẩm làm từ gỗ
(bàn ghế, tài liệu, sách báo,…) để tạo thành
các đường và các chất đơn giản trong chu
trình chuyển hóa vật chất Chúng còn được
xếp vào một trong những loại côn trùng gây
hại gỗ mạnh nhất trong các công trình xây
dựng trên toàn thế giới [2] Kết quả qua điều
tra tại Đại học Thái Nguyên cho thấy tình
hình mối phát triển và gây hại diễn ra rất
mạnh, đây là vấn đề đang được các trường
quan tâm
Xuất phát từ thực tế đó việc thực hiện nghiên
cứu các Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ
trong các công trình xây dựng thuộc Đại học
Thái Nguyên là rất cần thiết và ý nghĩa
*Tel: 0965765989, Email: nttuyen1201@gmail.com
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp
Tiến hành điều tra, quan sát thực tế tại các công trình thuộc Đại học Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên để thu thập số liệu về sự xuất hiện và mức độ gây hại của mối đối với gỗ Điều tra quan sát tại các phòng ban, các khu hiệu bộ và tất cả các giảng đường, tại chân cầu thang, cánh cửa chính, cửa sổ, khuôn cửa, bàn ghế, các khu kí túc xá của từng đơn vị Thực hiện với tổng số là 9 đơn vị và văn phòng Đại học Thái Nguyên thuộc Đại học Thái Nguyên
Phương pháp phỏng vấn
Cùng với quan sát, chúng tôi tiến hành điều tra, phỏng vấn các cán bộ, các bộ phận bảo
vệ, người quản lý của các công trình bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn Ngoài ra còn tìm gặp những người làm việc lâu năm tại các trường để phỏng vấn về lịch sử phòng trừ mối và kinh nghiệm phòng trừ mối Để việc điều tra quan sát và phỏng vấn được thuận lợi, chúng tôi đã lập ra bộ phiếu phỏng vấn mối hại công trình
Trang 5Nguyễn Thị Tuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 33 - 37
34
Nội dung phỏng vấn gồm: Tên công trình,
năm xây dựng; Thời gian, địa điểm phỏng
vấn; Các vật dụng sử dụng bằng gỗ tại công
trình xây dựng; Thông tin mối hại gỗ; Lịch
sử phòng trừ mối; Thực trạng mối phá hại;
Thời gian mối phá hại mạnh; Kinh nghiệm
phòng trừ mối; Nhu cầu phòng trừ mối tại
công trình
Phương pháp đánh giá mức độ mối hại gỗ
Hiện nay chưa có tiêu chuẩn nào hướng dẫn
cách đánh giá mức độ mối hại gỗ Vì vậy, để
thuận lợi trong quá trình nghiên cứu và đánh
giá mức độ mối hại gỗ tại Đại học Thái
Nguyên - tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi căn cứ
vào mức độ phá hại gỗ để quy ước ra ba mức
độ mối gây hại như sau:
- Mức độ hại nặng là những địa điểm bị mối
ăn hại và làm hỏng phần lớn cấu kiện
- Mức độ trung bình là địa điểm bị mối ăn hại
và làm hỏng các cấu kiện nhưng ở mức độ
nhẹ hơn
- Mức độ hại nhẹ là địa điểm mới có mối
xâm nhập gây hại hoặc mối có xuất hiện
nhưng đã đi
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Lịch sử phòng mối hại gỗ tại các công trình
xây dựng tại Đại học Thái Nguyên
Qua kết quả điều tra cho thấy công tác phòng
trừ mối tại các đơn vị thuộc Đại học Thái
Nguyên ban đầu chưa được chú trọng Trong
tổng số 126 công trình chỉ có 29 công trình
được phòng mối
Có 29 công trình (chiếm 23%) được phòng
mối, 47 công trình (chiếm 37,3%) trong quá
trình sử dụng xuất hiện mối phá hại mới tiến
hành diệt và phun các thuốc hóa học phòng
mối, 50 công trình (chiếm 39,7%) chưa được
tiến hành phòng mối Một số trường có nhiều
như trường Đại học Nông Lâm có nhiều công
trình với tổng số 31 công trình, nhưng chỉ có
8 công trình (chiếm 25,8%) được phòng mối,
10 công trình (chiếm 32,2%) đã diệt mối và
phòng sau khi diệt, 13 công trình (chiếm
42%) chưa được phòng
Thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại Đại học Thái Nguyên
Thực tế cho thấy rằng tất cả các đơn vị thuộc Đại học Thái Nguyên đều có mối xuất hiện với các mức độ gây hại khác nhau Trong tổng số 126 công trình chúng tôi đã điều tra
có đến 77 công trình (chiếm 61,1%) là có mối, 49 công trình (chiếm 39,2%) là chưa bị mối hại Qua điều tra thấy được tình hình chung của các công trình thuộc các đơn vị khác nhau có mối xuất hiện và phá hại nặng đều tập trung chủ yếu ở các khu giảng đường, các tòa nhà kí túc xá
Thực trạng mối hại các công trình xây dựng tại Đại học Thái Nguyên đã phản ánh việc phòng trừ mối vẫn chưa được chú trọng Ngoài ra do mối xuất hiện và phá hại nhanh, chi phí cho việc phòng trừ lại lớn, nếu việc phòng trừ đơn lẻ thì việc phòng trừ mối không mang lại hiệu quả cao và không kiểm soát được sự lây lan
Phương pháp phòng trừ mối hại gỗ
Kết quả điều tra cho thấy mối hại gỗ tại các đơn vị thuộc Đại học Thái Nguyên chủ yếu là mối gỗ ẩm, mối gỗ khô, mối đất Trong đề tài chúng tôi thử nghiệm một số phương pháp diệt mối, phòng mối như sau:
Phương pháp để diệt từng loài mối
- Diệt mối bằng phương pháp hóa sinh (đối
với mối gỗ ẩm)
- Diệt mối trực tiếp (đối với mối gỗ khô)
- Diệt mối bằng phương pháp bão hòa tổ mối
(đối với mối lộ thiên trong khuôn viên)
- Khoan bơm chế phẩm vào chân khuôn cửa, phun cửa gỗ, chân tường trong và
ngoài công trình
Các công trình diệt thử nghiệm
- Diệt bằng phương pháp hóa sinh: Khu nhà
A2, Khu kí túc xá H5, H6 thuộc trường Đại học Sư phạm
- Bão hòa tổ mối: Khuôn viên trường Đại học
Sư phạm
- Diệt trực tiếp: kí túc xá H5, Giảng đường D trường Đại học Nông Lâm
Trang 6Nguyễn Thị Tuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 33 - 37
- Phòng mối cho các công trình bằng phương pháp khoan bơm chế phẩm vào chân khuôn cửa,
Bảng 1 Thực trạng mối xuất hiện và phá hại gỗ trong các công trình xây dựng tại Đại học Thái Nguyên
(C: có; K:không)
1 Trường Đại học Nông Lâm 21 10 Cánh cửa, cửa số, khuôn cửa,
khuôn cửa
Đắp đường mui, vết hại
4 Trường Đại học Công nghệ
Các cánh cửa chính, cửa sổ, khuôn cửa
Đắp đường mui, phân mối, vết hại
5 Trường Đại học Kinh tế và
khuôn cửa, chân tường
Đắp đường mui, vết hại
9 Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
Các cánh cửa chinh, cửa sổ,
Hiệu quả diệt thử nghiệm
Kết quả kiểm tra sau khi diệt thử nghiệm cho thấy 100% công trình không còn mối, đường mui
đã khô, không xuất hiện các đường mui mới
Bảng 2 Kết quả diệt thử nghiệm
Phương pháp và kế hoạch phòng trừ mối
hại gỗ tại Đại học Thái Nguyên
Phương pháp trong phòng trừ mối tại Đại
học Thái Nguyên
Qua kết quả thử nghiệm chúng tôi đề xuất các
phương pháp như sau:
- Đối với công trình đang sử dụng, có mối
xuất hiện: Diệt mối bằng phương pháp hóa
sinh (đối với mối gỗ ẩm) ; Diệt mối trực tiếp
(đối với mối gỗ khô); Diệt mối bằng phương
pháp bão hòa tổ mối (đối với tổ mối lộ thiên
trong khuôn viên); Diệt mối cánh (mối cánh ở các khu vực lân cận) [3]
- Đối với những công trình chưa có mối xuất hiện: Khoan bơm chế phẩm vào chân khuôn cửa, Phun cửa gỗ, chân tường trong và ngoài công trình
- Đối với công trình xây dựng mới: Hào phòng mối trong, ngoài công trình; Phòng mối nền [4]
- Phòng mối cho các công trình bằng phương pháp diệt mối cánh
Trang 7Nguyễn Thị Tuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 33 - 37
36
Kế hoạch phòng trừ mối hại gỗ cho các trường đại học
Bảng 3 Kế hoạch phòng trừ mối cho các công trình xây dựng tại Đại học Thái Nguyên
công trình
Số công trình cần phòng
Số công trình cần diệt
Thời gian (Năm/lần)
4 Trường Đại học Công nghệ
1 - 2
5 Trường Đại học Kinh tế và Quản
1 - 2
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu về phương pháp phòng trừ
mối tại Đại học Thái Nguyên, chúng tôi đã đưa
ra được một số phương pháp và lập kế hoạch
phòng trừ mối cho 126 công trình trong đó:
+ 49 công trình cần phòng;
+ 77 công trình cần diệt
Các phương pháp phòng trừ mối có thể áp
dụng như sau:
- Thứ nhất, về phương pháp diệt mối:
+ Đối với các công trình kí túc xá, giảng
đường, phòng ban diệt bằng phương pháp hóa
sinh (mối gỗ ẩm) và diệt trực tiếp (mối gỗ khô)
+ Các khu khuôn viên nhà trường diệt bằng
phương pháp bão hòa tổ mối
- Thứ hai, về phương pháp phòng mối:
Đề tài đã đề xuất được một số phương pháp
phòng mối hại công trình như sau:
+ Phòng mối hào;
+ Phòng mối nền;
+ Phòng mối cho đồ gỗ;
+ Phòng mối cho các công trình bằng phương pháp diệt mối cánh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đức Khảm (1976), Mối (Isoptera) ở
Miền bắc Việt Nam và phương pháp phòng trừ,
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 5 – 11
2 Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Chí Thanh, Lê
Văn Nông (2006), Bảo quản lâm sản, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội, tr 53- 77
3 Lê Văn Nông (1999), côn trùng hại gỗ và các
biện pháp phòng trừ, Nxb Nông nghiêp, Hà Nội,
tr 128 – 165
4 Nguyễn Chí Thanh (1996), Phòng trừ mối cho
công trình xây dựng và kho tàng, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội, tr 53 – 67
5 Nguyễn Tần Vương (1997), Mối macrotermes
(Termitinae, Isoptera) ở miền Nam Việt Nam và phương pháp phòng trừ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
tr 28 – 45
Trang 8Nguyễn Thị Tuyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 164(04): 33 - 37
METHODS FOR TERMITE PREVENTION IN THE BUILDINGS
AT THAI NGUYEN UNIVERSITY
University of Agriculture and Forestry – TNU
Viet Nam is located in humid tropical climate so it has favorable conditions for the growth and development of termites The favorable climate facilitates the growth of plant species, which are the main food source of termites Termites damage plant species and wood in buildings such as headquarters, warehouses, houses, tables, chairs, tables, beds and books causing a lot of damages
to people The results of research have shown some methods and plans for termite control for 126 buildings at Thai Nguyen University Accordingly, dormitories, lecture halls and offices were controlled by biochemical method (wet wood) and direct killing (dry wood), while school playgrounds were controlled by saturating termites' nest In addition, the project proposed some termite prevention methods including termite prevention for ditch and foundation, wood furniture and buildings by method of alate termite extermination
Key words: Termite control, buildings, wood, Termite, Thai Nguyen University
Ngày nhận bài: 27/3/2017; Ngày phản biện: 10/4/2017; Ngày duyệt đăng: 27/4/2017
*Tel: 0965765989, Email: nttuyen1201@gmail.com