1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

NHẬN XÉT 13 TRƯỜNG HỢP VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 249,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi cũng ghi nhận gặp 1 trường hợp bệnh nhân không có biểu hiện sốt, xét nghiệm máu bình thường, chỉ có biểu hiện khớp tràn[r]

Trang 1

Đ Ề Ị

Ạ BỆ Ệ Ơ Á Y

Lưu hị Bình * , rần hị Lan

Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

ục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các bệnh nhân viêm khớp nhiễm khuẩn

điều trị tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên (BVTƯTN) Đối tượng và

phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 13 bệnh nhân được chẩn đoán viêm khớp nhiễm

khuẩn tại khoa cơ xương khớp BVTƯTN từ tháng 02/2016 đến 10/2016 ết quả: Tuổi trung bình

của bệnh nhân: 59,25 ± 15,5 Tỉ lệ nam/nữ: 2,3/1 Có 38,5% bệnh nhân viêm khớp có tiền sử sau tiêm chọc vào ổ khớp 53,8% bị nhiễm khuẩn tại khớp gối; 69,2% bệnh nhân đau khớp mức độ nặng; kèm theo tại khớp thường gặp: sưng nề (92,3%), tràn dịch (69,2%), nóng (61,5%), đỏ (53,8%) Xquang khớp: 30,7% có hình ảnh tổn thương khuyết, hủy xương; 84,6% bệnh nhân có viêm màng hoạt dịch và 69,2% bệnh nhân có tràn dịch trên siêu âm khớp Xét nghiệm dịch khớp: 100% có bạch cầu tăng và tế bào mủ; vi khuẩn (+): 38,5% phát hiện qua nhuộm soi, 53,8% qua

nuôi cấy trong đó 42,9% là tụ cầu vàng ết luận: Tiêm chọc vào ổ khớp là yếu tố nguy cơ

thường gặp của viêm khớp nhiễm khuẩn Lâm sàng thường biểu hiện khớp viêm rõ, hay gặp ở các khớp lớn Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm dịch khớp kết hợp với lâm sàng

ừ khóa: viêm khớp nhiễm khuẩn (VKNK), dịch khớp, yếu tố nguy cơ, vi khuẩn, tụ cầu vàng.

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Viêm khớp nhiễm khuẩn (VKNK) là viêm

khớp do vi khuẩn có mặt trong khớp gây nên

Tỉ lệ nhiễm khuẩn xương khớp là 16,8% tổng

số các bệnh nhân nội trú tại khoa khớp bệnh

viện Bạch Mai Tại Mỹ hàng năm có khoảng

hơn 20.000 ca mắc bệnh Viêm khớp nhiễm

khuẩn không do lậu cầu là một bệnh nguy hiểm,

có tỉ lệ tử vong từ 5-15% và tỉ lệ tổn thương

khớp mạn tính gây tàn tật là 25-60% [1], [7]

Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên,

khoa cơ xương khớp hàng năm cũng ghi nhận

những trường hợp bệnh nhân viêm khớp

nhiễm khuẩn được phát hiện và điều trị, đặc

biệt trong số các bệnh nhân này có bệnh nhân

bị nhiễm khuẩn thứ phát sau tiêm chọc vào ổ

khớp Qua thực tế lâm sàng chúng tôi nhận

thấy có những bệnh nhân bị chẩn đoán sai,

không được chẩn đoán xác định bệnh từ ở các

tuyến y tế trước nên khi đến điều trị đã có

biểu hiện nặng nề gây nhiễm trùng huyết và

có nguy cơ tử vong; Các bệnh nhân có kết

quả xét nghiệm vi khuẩn học đa dạng, chính

vì vậy việc điều trị nhiều lúc gặp khó khăn,

*

Tel: 0915 717076, Email: luubinh.ytn@gmail.com

đặc biệt khi chưa có kết quả kháng sinh đồ hoặc nuôi cấy âm tính… Từ thực tế lâm sàng chúng tôi thấy cần thiết phải có một nghiên cứu để xác định rõ hơn về các đặc điểm lâm sàng cũng như đặc điểm vi khuẩn học của các bệnh nhân viêm khớp nhiễm khuẩn vào điều trị tại khoa Cơ Xương khớp nhằm giúp tiên lượng, nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu

này với mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng

và cận lâm sàng của các bệnh nhân viêm khớp nhiễm khuẩn điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: 13 bệnh nhân được

chẩn đoán xác định viêm khớp nhiễm khuẩn

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Các bệnh nhân có sưng đau khớp kiểu viêm + hội chứng nhiễm trùng

+ Dịch khớp: Có bằng chứng nhiễm khuẩn: bạch cầu tăng >50 G/l, có tế bào mủ (bạch

cầu đa nhân thoái hóa) và/ hoặc vi khuẩn (+)

+ Các bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 2

- Loại trừ: Các bệnh nhân có kết quả lao khớp

qua xét nghiệm dịch khớp (PCR và/hoặc

nhuộm soi có AFB (+); tế bào: thấy tế bào

bán liên, tế bào khổng lồ, nhiều lympho bào)

hương pháp nghiên cứu:

- Mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, cỡ

mẫu là toàn bộ các bệnh nhân vào viện điều

trị tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Trung

ương Thái Nguyên trong thời gian từ 02/2016

- 11/2016

Nội dung nghiên cứu:

- Tất cả các bệnh nhân được khai thác bệnh

sử, tiền sử, khám lâm sàng và làm xét

nghiệm, nếu đủ tiêu chuẩn được lựa chọn vào

mẫu nghiên cứu, thu thập số liệu theo mẫu

bệnh án nghiên cứu thống nhất

- Về lâm sàng

+ Khám toàn thân: đo nhiệt độ (xác định sốt

khi to ≥ 37,5oC), hỏi chiều cao, cân nặng (xác

định gầy sút khi chỉ số BMI ≤18,5)

+ Tại khớp tổn thương:

Triệu chứng đau: Ví trí đau (khớp gối, khớp

háng, khớp khuỷu…), khởi phát đau (đột

ngột, khi vận động khớp, khi đi lại), tính chất

đau (đau âm ỉ, đau buộc bệnh nhân không đi

lại, đau tăng về đêm, giảm đau khi về đêm và

nghỉ ngơi) tính chất đau (cơ học, kiểu viêm)

Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm

VAS (Visual Analog Scale)[3] Có 4 mức độ:

Không đau: 0 điểm (đ), đau nhẹ: 1-3đ, đau

vừa: 4-6đ, đau nặng: >6đ

Các dấu hiệu đi kèm khác: những thay đổi

hình thái của khớp, các biến dạng, tràn dịch

khớp gối (dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè

+), sưng nề, nóng, đỏ, hạn chế vận động

+ Tiền sử: tiêm chọc vào ổ khớp, hút thuốc lá,

nghiện rượu, dùng corticoid,… Các bệnh kèm

theo: đái tháo đường, suy gan, suy thận,…

- Cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm máu gửi mẫu đến các khoa

huyết học, sinh hóa: Bệnh nhân nhịn đói ít

nhất 8 giờ, mẫu máu lấy buổi sáng, gồm: công

thức máu, Vss, glucose máu, acid uric, CK,

Đánh giá: số lượng bạch cầu (tăng khi > 9 G/l), tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính (tăng khi >75%) Tốc độ máu lắng được đánh giá bằng phương pháp Westergren, xét nghiệm được coi là tăng khi máu lắng ở nam giới: > 15mm/h đầu (<50 tuổi) và >20mm (>50 tuổi) ở nữ giới: > 20mm (<50 tuổi) và

>30mm (>50 tuổi)

+ Làm xét nghiệm dịch khớp: gửi mẫu đến các khoa huyết học, vi sinh và giải phẫu bệnh: Xét nghiệm tế bào (tìm bạch cầu đa nhân thoái hóa, tăng số lượng BC >50,0 G/l[4], tế bào bán liên - khổng lồ ), nhuộm soi (tìm vi khuẩn, AFB) nuôi cấy phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ dịch khớp, PCR lao + Xquang khớp tổn thương tại khoa chẩn đoán hình ảnh: Chụp khớp tổn thương và khớp đối diện tư thế thẳng và nghiêng để so sánh 2 bên, đánh giá khe khớp (hẹp - rộng), bờ khe khớp nham nhở, có ổ tiêu - hủy, đặc xương,

+ Siêu âm khớp: được thực hiện trên máy siêu âm PHILIPS đầu dò tần số cao 15 MHz tại khoa Thăm dò chức năng Siêu âm và đọc kết quả do bác sĩ chuyên khoa thực hiện Đánh giá tổn thương viêm màng hoạt dịch, tràn dịch, các tổn thương khác (khuyết, hủy xương ) Đánh giá tổn thương viêm màng hoạt dịch khi có 1 trong 3 tổn thương sau: Dày màng hoạt dịch, khi độ dày MHD ≥ 4mm

Có hình ảnh tăng sinh màng hoạt dịch (tăng

âm lan tỏa hoặc dạng nhú quá phát)

Tăng sinh mạch máu màng hoạt dịch (MHD

có tín hiệu phổ xung hoặc phổ Doppler năng lượng)

Đánh giá tràn dịch khớp khi: độ dày lớp dịch khớp >4mm (với khớp lớn) hoặc >2mm (với khớp nhỏ)

Xử lý phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm

SPSS 16.0 KẾT QUẢ

- Tỉ lệ nam/nữ = 2,3/1

- Tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,25 ± 15,5 (thấp nhất: 41 tuổi, cao nhất: 78 tuổi)

Trang 3

Bảng 1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới, địa dư và nghề nghiệp

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân gặp nhiều hơn ở các đối tượng nam, không có sự khác biệt về tỉ lệ theo

địa dư và nghề nghiệp

Hình 1 Yếu tố nguy cơ gây viêm khớp nhiễm khuẩn

Nhận xét: Có 38,5% trường hợp xác định được tiền sử viêm khớp nhiễm khuẩn sau tiêm chọc vào

ổ khớp

Bảng Triệu chứng lâm sàng

Khớp khác (háng,cổ chân, khuỷu, ức đòn…) 6 46,2 Mức độ đau khớp

Nhận xét: Vị trí hay gặp nhất là khớp gối (53,8%), bệnh nhân chủ yếu đau mức độ nặng, làm hạn

chế vận động Thường kèm theo các triệu chứng như: sưng nề (92,3%), tràn dịch (69,2%)

Trang 4

Bảng 4 Đặc điểm một số xét nghiệm cận lâm sàng

Huyết học

Bạch cầu đa nhân trung tính tăng 10 76,9

Hình ảnh khuyết, hủy xương

trên Xquang khớp

Siêu âm khớp

Nhận xét: 100% bệnh nhân tăng tốc độ máu lắng, 92,3% bệnh nhân có số lượng bạch cầu tăng

30,7% bệnh nhân có hình ảnh tổn thương khuyết, hủy xương 84,6% bệnh nhân có viêm màng hoạt dịch trên siêu âm

Bảng 5 Kết quả xét nghiệm dịch khớp

Nhận xét: Nuôi cấy dịch khớp cho kết quả dương tính 53,8% các trường hợp Xét nghiệm tế bào

100% bệnh nhân tăng bạch cầu và tế bào mủ

Bảng 6 Kết quả định danh vi khuẩn trong các mẫu dịch khớp (+) (n=7)

Nhận xét: Trong tổng số vi khuẩn gây viêm khớp nhiễm khuẩn thì tỉ lệ VKNK do Staphylococcus

Aureus chiếm tỉ lệ cao nhất (42,9%), tiếp theo là H.influenzae (28,5%)

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi: các bệnh

nhân có tuổi trung bình là 59,25 ± 15,50, gặp

ở mọi nhóm tuổi, bệnh nhân trẻ nhất là 41

tuổi, bệnh nhân cao tuổi nhất là 78 Do số

lượng bệnh nhân ít nên chưa nói được tỉ lệ

nam/ nữ như thế nào là chuẩn, nhưng theo số

liệu chúng tôi thống kê được thì tỉ lệ nam/nữ

xấp xỉ khoảng 2,3/1

Qua tìm hiểu về nguyên nhân gây bệnh,

chúng tôi thấy rằng 38,5% bệnh nhân xác

định được yếu tố nguy cơ là có tiền sử tiêm

chọc vào ổ khớp trước khi khớp có biểu hiện

sưng nề Điều này tương ứng với số liệu thống kê tại bệnh viện Bạch Mai, yếu tố nguy

cơ gây bệnh hàng đầu được phát hiện là các bệnh nhân có tiền sử tiêm chọc vào ổ khớp trước đó [1]

Tại thời điểm nghiên cứu, phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu có vị trí tổn thương ở khớp gối (53,8%) Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS và chúng tôi nhận thấy 69,2% bệnh nhân ở mức độ nặng 100% bệnh nhân có tốc độ máu lắng tăng Hầu hết các bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng biểu hiện trên lâm sàng bằng các triệu chứng sốt

Trang 5

(12/13 bệnh nhân), số lượng bạch cầu tăng, tỉ

lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng Tuy

nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi cũng

ghi nhận gặp 1 trường hợp bệnh nhân không

có biểu hiện sốt, xét nghiệm máu bình

thường, chỉ có biểu hiện khớp tràn dịch mức

độ ít và đau nhẹ nhưng khi nhuộm soi và nuôi

cấy đều cho kết quả (+) với tụ cầu vàng, qua

trường hợp bệnh nhân này chúng tôi thấy việc

chọc hút dịch khớp làm xét nghiệm là rất cần

thiết và cần phải được làm thường qui để loại

trừ VKNK trước khi điều trị theo hướng bệnh

lý khác, đặc biệt là trong điều trị có tiêm

corticosteroid vào ổ khớp để giảm đau

Kết quả xét nghiệm tế bào dịch khớp cho thấy

100% bệnh nhân có bạch cầu tăng và tế bào

mủ, đây là những biểu hiện gợi ý nhưng cũng

rất có giá trị giúp cho chẩn đoán viêm khớp

nhiễm khuẩn khi nuôi cấy máu và dịch khớp

đều âm tính Với tỉ lệ khá cao (46,2%) bệnh

nhân có kết quả nuôi cấy vi khuẩn dịch khớp

âm tính, tình trạng này có thể do hiện tượng

bệnh nhân đã dùng kháng sinh Nghiên cứu

của chúng tôi có tỉ lệ bệnh nhân dương tính

khi nuôi cấy khá thấp (53,8%) khi so với kết

quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim

Thanh (2014) [2] là 71,6%, Khan (2013) [4]

là 71,6%, có thể do cỡ mẫu của chúng tôi còn

ít vì nghiên cứu mới được thực hiện trong 1

năm trong khi để có số lượng cỡ mẫu lớn khi

nghiên cứu về bệnh nhân viêm khớp nhiễm

khuẩn, các nghiên cứu của các tác giả trên

đều phải thực hiện trong nhiều năm tại nhiều

khoa của bệnh viện Kết quả nuôi cấy phân

lập vi khuẩn cho thấy có các vi khuẩn gram

âm gây bệnh như: H influezae, K

pneumoniae, Pantoea spp… tuy nhiên chúng tôi

nhận thấy tụ cầu vàng (S aureus) có tỉ lệ cao

nhất chiếm 42,9% các trường hợp Nghiên cứu

của chúng tôi cũng cho kết quả tương tự như kết

quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài

nước [1], [2], [3], [4]

KẾT LUẬN

- Tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,25±

15,5, tỉ lệ nam/nữ = 2,3/1

- Lâm sàng:

+ 38,5% bệnh nhân viêm khớp sau tiêm chọc vào ổ khớp

+76,9 % bệnh nhân có sốt + Khớp gối là vị trí hay bị nhiễm khuẩn nhất, chiếm 53,8%

+ 69,2% bệnh nhân đau khớp mức độ nặng, kèm theo thường gặp: Tràn dịch khớp (69,2%)

- Cận lâm sàng:

+ 100% bệnh nhân có tăng tốc độ máu lắng, 92,3% có bạch cầu tăng trong máu

+ 30,7% khớp có hình ảnh tổn thương khuyết, hủy xương trên Xquang

+ 84,6% khớp có viêm màng hoạt dịch và 69,2% khớp có tràn dịch trên siêu âm

+ Xét nghiệm dịch khớp: 100% có bạch cầu tăng và tế bào mủ; vi khuẩn (+): 38,5% phát hiện qua nhuộm soi, 53,8% qua nuôi cấy trong đó 42,9% là tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tăng Thị Hạnh Nhân (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa,

Trường Đại học Y Hà Nội

2 Nguyễn Thị Kim Thanh, Nguyễn Đình Khoa (2014), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi khuẩn học ở bệnh nhân viêm khớp nhiễm khuẩn”,

Tạp chí Nội khoa, số đặc biệt tháng, tr 128-135

3 Khan F Y., Abu-khatta M., Baagar., et al (2013), “Characteristics of patients with definite septic arthritis at Hamad General Hospital, Qatar:

a hospital -based study from 2006-2011”, Clin Rheumatol, 32(7), pp 969-973

4 Morgan D S., Fisher D., Merianos A & Currie B J., (1996), “An 18 year clinical review

of septic arthritis from tropical Australia”,

Epidemol Infect, 117(3), pp 423-428

5 Pereira D., Severo M., (2013) "The effect of depressive symptoms on the association between

radiographic osteoarthritis and knee pain", BMC dis 22(1): p 214

6 Philip Seo, et al (2013), Oxford American hanbook of Rheumatology, second edition, chapter

22: “Septic arthritis”, pp 562-567

7 Katie A Sharff, Eric P Richards, John M Townes Curr (2013), “Clinical Management of Septic Arthritis”, Rheumatol Rep 15:332.

Trang 6

SUMMARY

CHARACTERISTICS OF 13 PATIENTS WITH SEPTIC ARTHRITIS IN

THAI NGUYEN NATIONAL HOSPITAL

Luu Thi Binh * , Tran Thi Lan

College of Medicine and Pharmacy - TNU

Aim: To described 13 patients with septic arthritis treated at Thai Nguyen National Hospital Subjects and methods: Cross-sectional study, 13 patients with arthritis diagnosed at Thai Nguyen

National Hospital from February 2016 to November 2016 Results: The average age of patients is

59.25 ± 15.5; ratio of male patients is 69.2%; 8.5% of patients with arthritis had a history of injection 53.8% knee joint is infection, accounting for; 69.2% of patients with severe joint pain; X-ray of the joints: 30.7% of the image is missing lesions, bone destruction; 84.6% of patients had synovitis on ultrasonography Testing of joint fluid: 100% of patients increase white blood cell count and pus; Bacteria (+): 38.5% detected through staining, 53.8% through culture, of which

42.9% were Staphylococcus aureus Conclusion: The history of injection is a common rísk factor

of septic arthritis, definition of diagnostic the septic arthritis by testing the joint fluid

Keyword: septic arthritis, joint fluid, risk factor, bacteria, Staphylococcus aureus (S aureus).

Ngày nhận bài: 05/4/2017, Ngày phản biện: 20/4/2017, Ngày duyệt đăng: 12/5/2017

*

Tel: 0915 717076, Email: luubinh.ytn@gmail.com

Ngày đăng: 15/01/2021, 06:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w