Trong một môi trường trong suốt và đồng tính (không khí, nước, thủy tinh,…) ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên đường truyền của tia sáng sẽ là một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng[r]
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ CƯƠNG HAY NHẤT
PHẦN 1: QUANG HỌC
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG Trang 2
CHỦ ĐỀ 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG Trang 3
Trang 2CHỦ ĐỀ 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
Ví dụ: Ban đêm đứng trong phòng đóng kín cửa, nếu không bật đèn ta không nhìn thấy ánh
sáng, nhưng nếu bật đèn, ánh sáng từ ngọn đèn đi vào mắt ta và ta nhận biết được ánh sáng
2) Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
Ví dụ: Trong đêm tối, nếu tắt đèn điện ta không thấy được dây tóc của bóng đèn vì không có
ánh sáng từ dây tóc bóng đèn đi vào mắt ta Nhưng nếu bật đèn sáng, ta thấy dây tóc bóng đèn
vì khi đó, có ánh sáng từ dây tóc bóng đèn chiếu vào mắt ta
3) Nguồn sáng và vật sáng
a) Nguồn sáng là gì?
Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ: Ngọn lửa, Mặt Trời, bóng đèn điện đang sáng là những vật tự phát ra ánh sáng, chúng
được xem là những nguồn sáng
b) Vật sáng là gì?
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắc lại ánh sáng chiếu đến nó
Ví dụ: Vật sáng bao gồm những nguồn sáng như Mặt Trời, ngọn lửa và cả những vật được
chiếu sáng như trang giấy, bông hoa,…
II KIẾN THỨC NÂNG CAO
Vật đen là vật không phát ra ánh sáng, do đó ta không thể nhìn thấy được vật đen Sở dĩ ta nhận biết được vật đen vì ta phân biệt được với các vật sáng xung quanh nó
III PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
1) Nhận biết ánh sáng, nhìn thấy một vật
Mắt nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
Mắt nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt
2) Xác định nguồn sáng, vật sáng
Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
Vật sáng bao gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng
* Chú ý:
Một vật là nguồn sáng thì vật đó cũng là vật sáng Ngược lại, một vật là vật sáng thì có thể là nguồn sáng hoặc là vật hắt lại ánh sáng
Có thể tiến hành những thí nghiệm đơn giản để xác định xem vật đó là nguồn sáng hay vật hắt lại ánh sáng
CHỦ ĐỀ 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Ánh sáng được truyền đi như thế nào?
Trong các môi trường trong suốt như không khí, nước, thủy tinh,… đường truyền của ánh sáng
là đường thẳng
Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong một môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
2) Tia sáng là gì?
Tia sáng là một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng dùng để biểu diễn đường truyền của ánh sáng
Ví dụ: Tia sáng phát ra từ nguồn sáng S được biểu diễn như hình vẽ:
3) Chùm sáng là gì?
Chùm sáng là một tập hợp gồm nhiều tia sáng hợp thành
Trang 3 Có ba loại chùm sáng:
Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng
Chùm sáng phân kì: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
II KIẾN THỨC NÂNG CAO
Trong các môi trường trong suốt khác nhau, ánh sáng truyền đi với tốc độ khác nhau Trong chân không, ánh sáng truyền đi với tốc độ lớn nhất
Chân không: v = 300.000 (km/s); nước: v = 225.000 (km/s); thủy tinh: v = 200.000 (km/s)
III PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
1) Vẽ đường truyền của tia sáng, chùm sáng
Trong một môi trường trong suốt và đồng tính (không khí, nước, thủy tinh,…) ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng nên đường truyền của tia sáng sẽ là một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng
Khi truyền từ môi trường trong suốt và đồng tính này sang môi trường trong suốt và đồng tính khác thì ánh sáng không truyền đi theo đường thẳng nữa mà bị gãy khúc tại mặt tiếp xúc giữa hai môi trường
Khi gặp vật cản, ánh sáng không thể truyền qua được nên đường truyền của tia sáng sẽ dừng lại tại vật cản
Có ba loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ và chùm sáng phân kì
2) Giải thích các hiện tượng đơn giản về sự truyền của ánh sáng
Ánh sáng truyền theo đường thẳng khi môi trường là trong suốt và đồng tính; ánh sáng không truyền theo đường thẳng khi môi trường không trong suốt, không đồng tính
Khi gặp vật cản, ánh sáng không thể truyền qua được Vật cản có tác dụng chắn đường truyền của tia sáng phía trước vật cản đó
CHỦ ĐỀ 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Bóng tối và bóng nửa tối
Đặt một nguồn sáng nhỏ trước một màn chắn, giữa nguồn sáng và màn chắn đặt một tấm bìa Trên màn chắn ta thấy có những vùng sáng, tối khác nhau
Trang 4 Vùng (1) nằm phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
https://giaidethi24h net