S sánh chỉ tiêu sinh lý máu giữa gà khỏe và gà nhiễm giun tròn th y, gà nhiễm giun tròn c số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố giảm số lượng bạch cầu và số lượng tiểu cầu tăn[r]
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG BỆNH GIUN TRÒN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Nguyễn Quang Tính 1* , Bùi Văn Luyện 2 , Phan Thị Hồng Phúc 1
1 Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên; 2 Chi cục Thú y Hải Phòng
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu về đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh giun tròn đường tiêu h a gà ch th y:
khi gà bị nhiễm giun tròn đường tiêu h a đều biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể
điển hình của bệnh như: Thân gầy, mào tích nhợt nhạt, phân sệt, lỏng, kém ăn, ủ rũ, lờ đờ bệnh
tích đường tiêu h a - ruột non tổn thương, viên cata, niêm mạc ruột sung huyết, tụ huyết, manh
tràng sưng c l m t m xu t huyết, ch t chứa tr ng manh tràng ke dính màu đen đậm Gà nhiễm
giun tròn c số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố giảm số lượng bạch cầu và số lượng
tiểu cầu tăng s với gà khỏe, cụ thể là: Công thức bạch cầu thay đổi, tỷ lệ bạch cầu hạt là
34,04% bạch cầu đơn nhân lớn là 3,09% và lâm ba cầu là 62,87% công thức bạch cầu của gà
nhiễm giun tròn thay đổi s với gà khỏe, số lượng và tỷ lệ của bạch cầu đơn nhân, bạch cầu hạt của
gà nhiễm giun tròn giảm th p s với gà khỏe tr ng khi đ số lượng và tỷ lệ lâm ba cầu lại tăng
Từ khóa: Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng, giun tròn, gà thả vườn, Hải Phòng.
ĐẶT VẤN ĐỀ*
Tr ng những năm gần đây, ngành chăn nuôi
nước ta c những bước phát triển mạnh, đặc
biệt là ngành chăn nuôi gia cầm The số liệu
của Tổng cục thống năm 2015, tổng đàn gia
cầm đạt 341,9 triệu c n, tăng 4,3% s với
năm 2014 Tr ng đ , tổng đàn gà chiếm hơn
70% s với tổng đàn gia cầm Hải Phòng là
địa phương tr ng những năm gần đây c nghề
chăn nuôi gia cầm khá phát triển, chăn nuôi
gà thả vườn tại các hộ gia đình đã và đang
phát triển, mặc dù năng su t không ca nhưng
sản phẩm thịt và trứng ngon, vốn đầu tư ít và
tận dụng được điều kiện tự nhiên sẵn có tại
địa phương Phương thức chăn nuôi như vậy
không tránh khỏi các bệnh do ký sinh trùng,
đặc biệt là ký sinh trùng đường tiêu hóa, trong
đ c bệnh do các loài giun tròn ký sinh gây
ra Các l ại giun tròn ký sinh chiếm đ ạt ch t
dinh dưỡng của gà, gây thiếu máu, làm tổn
thương các cơ quan nơi chúng ký sinh và gây
nên những biến đổi bệnh lý khác Những tác
động đ làm ch gà gầy yếu, giảm mạnh sức
sản xu t thịt, trứng, Tại Việt Nam đã c
nhiều công trình nghiên cứu về ký sinh trùng
ký sinh gà như: Phan Lục (2006) [7], Phạm
Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], Đỗ Thị
*
Tel: 0916 245995, Email: nguyenquangtinh@tuaf.edu.vn
Vân Giang (2014) [2], Nguyễn Nhân Lừng và
cs (2011) [4], nhưng những nghiên cứu tại địa phương Hải Phòng thực sự chưa đầy đủ Từ những yêu cầu của thực tiễn đòi hỏi, chúng tôi triển khai đề tài nghiên cứu này nhằm cung c p những thông tin kh a học về bệnh
d giun tròn gà thả vườn để làm cơ s ch các giải pháp phòng chống bệnh tiếp the NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng bệnh giun tròn đường tiêu h a gà tại TP Hải Phòng: Tỷ lệ
gà nhiễm giun tròn đường tiêu h a c triệu chứng lâm sàng sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh
lý máu của gà bệnh s với gà khỏe công thức bạch cầu gà bệnh s với gà khỏe bệnh tích đại thể gà bị bệnh giun tròn đường tiêu hóa
Nguyên liệu
- Gà, mẫu phân gà thả vườn các lứa tuổi
- Máu gà bệnh và gà khỏe để làm chỉ tiêu sinh
lý máu
- Các phần ruột n n, ruột già của gà bị bệnh giun tròn
- Các l ại máy m c, trang thiết bị, dụng cụ
h á ch t phục vụ đề tài nghiên cứu do Trạm chẩn đ án xét nghiệm bệnh động vật - Chi cục thú y Hải Phòng cung c p
Trang 2Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp l y mẫu và xét nghiệm: Bố trí
l y mẫu the phương pháp l y mẫu chùm
nhiều bậc thu thập mẫu được tiến hành ngẫu
nhiên tại nông hộ và các trại chăn nuôi gà thả
vườn Mẫu gồm phân, mẫu nền chuồng, mẫu
đ t bề mặt khu vực xung quanh chuồng và
vườn thả gà
- Các l ại mẫu được xét nghiệm ngay tr ng
ngày h ặc xét nghiệm sau khi bả quản the
quy trình bả quản mẫu tr ng nghiên cứu ký
sinh trùng học (nghiên cứu sử dụng phương
pháp Fulleb rn để xét nghiệm phân tìm trứng
các l ài giun tròn gà)
- Phương pháp mổ khám: The Phạm Văn
Khuê và Phan Lục (1996) [3], Nguyễn Thị
Kim Lan (2012) [5]
- Cách thu thập: Căn cứ và cơ quan mổ
khám để tách riêng các loài giun tròn; thu
thập các l ài giun tròn tìm th y đưa và các
cốc nước sạch, sau đ đưa ra các khay sắt để
khô tự nhiên tr ng kh ảng 30 phút, bả quản
tr ng dung dịch Barbagall
- Phương pháp định l ại đối với giun trư ng
thành: Căn cứ và vị trí ký sinh và đặc điểm
hình thái, kích thước và c u tạ của từng l ài
đối với trứng căn cứ và màu sắc, hình thái,
c u tạ trứng của từng l ài để phân biệt trứng
của 3 l ài giun nghiên cứu
- Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng và
bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh giun tròn
d nhiễm tự nhiên: Trực tiếp quan sát những
gà c biểu hiện khác thường, sau đ ghi lại các biểu hiện lâm sàng của một vài đàn gà đã được xác định chỉ nhiễm một giống l ài giun tròn thông qua xét nghiệm phân Mổ khám, quan sát bằng kính lúp để phát hiện vùng c tổn thương rõ rệt
- Phương pháp l y mẫu và xét nghiệm mẫu máu để xác định một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà nhiễm giun tròn đường tiêu h a và gà khỏe (các chỉ tiêu máu được xét nghiệm tại Trạm chẩn đ án xét nghiệm bệnh động vật - Chi cục thú y Hải Phòng)
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại các nông hộ, các gia trại và trang trại quy mô khác nhau 3 quận, huyện (quận Lê Chân, huyện Thủy Nguyên, V nh
Bả ) thuộc thành phố Hải Phòng địa điểm xét nghiệm mẫu tại trạm chẩn đ án xét nghiệm Chi cục thú y Hải Phòng
- Thời gian: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016
- Phương pháp xử lý số liệu: Bằng phương pháp thống kê sinh học the tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2002) [10], trên phần mềm Excel 2003 và Minitab 14.0
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Tỷ lệ gà nhiễm giun đũa có triệu chứng lâm sàng
Bảng 1 Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun đũa
Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu Số gà theo dõi (con) Số gà có triệu chứng (con) Tỷ lệ (%)
Gà gầy, lông xù, cánh rũ
34
Nhận xét: Gà nhiễm giun đũa c các triệu chứng như gà kém ăn, ủ rũ, gầy yếu, lông xù, cánh rũ, mào tích nhợt nhạt, rối loạn tiêu hóa (Phân sệt hoặc phân lỏng có lẫn bọt khí) Các triệu chứng
xu t hiện với tỷ lệ biến động từ 29,41% - 91,18%, Cụ thể: Theo dõi 34 gà nhiễm giun đũa cường
độ nặng th y 91,18% số gà có biểu hiện gầy yếu, lông xù, cánh rũ c 10/34 gà c biểu hiện mào tích nhợt nhạt, chiếm tỷ lệ 29,41%; có 19/34 gà có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, chiếm tỷ lệ 55,88%; có 16/34 gà có triệu chứng kém ăn, ủ rũ, lờ đờ, chiếm 47,06% Đỗ Thị Vân Giang (2010) [1], Phan Thị Hồng Phúc (2007) [8], đã the dõi triệu chứng lâm sàng của gà nhiễm giun đũa d gây nhiễm th y gà có biểu hiện ăn kém, lông xù, chân khô, mà tích nhợt nhạt phân lúc đầu
tá , sau lỏng và c lẫn bọt khí c biểu hiện thiếu máu, gầy sút dần Những triệu chứng lâm sàng của
gà bị bệnh giun đũa mà chúng tôi quan sát được phù hợp so với nhận xét của tác giả trên
Trang 3- Tỷ lệ gà nhiễm giun tóc có triệu chứng lâm sàng
Bảng 2 Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun tóc
Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu Số gà theo dõi (con) Số gà có triệu chứng (con) Tỷ lệ (%)
Gà gầy yếu, lông xù
42
Nhận xét: Gà nhiễm giun tóc có các biểu hiện triệu chứng như gà kém ăn, ủ rũ, lờ đờ, gầy yếu, lông xù, mào tích nhợt nhạt, rối loạn tiêu hóa Các triệu chứng xu t hiện với tỷ lệ biến động từ 45,24% - 88,10% Cụ thể, theo dõi 42 gà nhiễm giun t c cường độ nặng th y 88,10% số gà có biểu hiện gầy yếu, lông xù; có 19/42 gà có biểu hiện mào tích nhợt nhạt, chiếm tỷ lệ 45,24%, có 28/42 gà có biểu hiện phân sệt hoặc lỏng, chiếm tỷ lệ 66,67%; có 20/42 gà có triệu chứng kém
ăn, ủ rũ, lờ đờ, chiếm 47,62% Đỗ Thị Vân Giang (2010) [1], đã the dõi triệu chứng lâm sàng của gà nhiễm giun tóc trên thực địa th y: Gà gầy còm, chậm chạp, lông xù c biểu hiện thiếu máu (mà , tích nhợt nhạt) và rối l ạn tiêu h a (phân sệt, phân lỏng) Những triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh giun t c mà chúng tôi quan sát được phù hợp so với nhận xét của tác giả trên
- Tỷ lệ gà nhiễm giun kim có triệu chứng lâm sàng
Bảng 3 Tỷ lệ và các biểu hiện lâm sàng của gà mắc bệnh giun kim
Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu Số gà theo dõi con) Số gà có triệu chứng (con) Tỷ lệ (%)
Gà gầy yếu, xù lông, chậm chạp
35
Nhận xét: Gà nhiễm giun kim có các biểu hiện triệu chứng như gà gầy yếu, xù lông, chậm chạp, mào tích nhợt nhạt, rối loạn tiêu hóa (phân lỏng lẫn nhiều ch t nhày và máu) Các triệu chứng
xu t hiện với tỷ lệ biến động từ 40,00% - 65,71% Cụ thể, trong tổng số 35 gà nhiễm giun kim theo dõi có 65,71% số gà có biểu hiện gầy yếu, xù lông, chậm chạp, có 14/35 gà có biểu hiện thiếu máu, mào tích nhợt nhạt, chiếm tỷ lệ 40,00%, có 18/35 gà có biểu hiện phân lỏng lẫn nhiều
ch t nhày và máu, chiếm 51,43% Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [5] ch biết, gà nhiễm giun kim vẫn ăn uống bình thường nhưng c hiện tượng thiếu máu, kiết lỵ và gầy còm, gà c n chậm lớn,
gà đẻ sản lượng trứng giảm, c khi ngừng đẻ Nếu nhiễm nặng thì gà gầy còm, thiếu máu nặng, suy nhược mà chết
- Sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà bệnh so với gà khỏe
Bảng 4 Sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý máu của gà nhiễm giun tròn so với gà khỏe
Chỉ tiêu huyết học Gà khỏe (n=10) (x m )x
Gà nhiễm giun tròn (n=10)
x (x m )
Số lượng hồng cầu (triệu/mm 3 máu) 3,15a ± 0,05 2,01b ± 0,41
Số lượng bạch cầu (nghìn/mm 3 máu) 30,67a ± 1,39 38,93b ± 2,13
Số lượng tiểu cầu (nghìn/mm 3
máu) 306,13a ± 24,43 328,66a ± 13,93 Hàm lượng huyết sắc tố (g%) 13,2a ± 0,58 9,3b ± 1,18
Ghi chú: theo hàng ngang, các giá trị trung bình mang chữ cái khác nhau, thì khác nhau có ý nghĩa thống
kê (P<0,05); gà khỏe trong n/c này được tạm quy định là gà không có triệu chứng bệnh, xét nghiệm phân (-) giun tròn; gà nhiễm giun tròn là gà có triệu chứng và xét nghiệm phân (+) với giun tròn
Nhận xét: Chỉ tiêu sinh lý máu gà khỏe c sự thay đổi khá rõ rệt s với gà nhiễm giun tròn đường tiêu h a S sánh thống kê th y P < 0,05 Gà khỏe: Số lượng hồng cầu trung bình là 3,15 triệu /mm3
máu, số lượng bạch cầu là 30,67 nghìn /mm3 máu, số lượng tiểu cầu là 306,13 nghìn /mm3
Trang 4máu, hàm lượng huyết sắc tố trung bình là 13,2 g% Tác giả H àng T àn Thắng, Ca Văn (2008) [9],
số lượng hồng cầu gà trung bình là 3,0 - 3,2 triệu/ mm3
máu, số lượng bạch cầu trung bình là 30 nghìn/ mm3 máu, số lượng tiểu cầu trung bình 300 nghìn/ mm3 máu, hàm lượng huyết sắc tố trung bình là 12,7 g% Như vậy, số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và hàm lượng huyết sắc tố của gà khỏe đều nằm tr ng giới hạn sinh lý bình thường Xét nghiệm máu của những
gà bị nhiễm giun tròn th y: Số lượng hồng cầu trung bình là 2,01 triệu/ mm3 máu, số lượng bạch cầu trung bình là 38,93 nghìn/ mm3 máu, số lượng tiểu cầu trung bình là 328,66 nghìn/ mm3
máu và hàm lượng huyết sắc tố là 9,3 g% S sánh chỉ tiêu sinh lý máu giữa gà khỏe và gà nhiễm giun tròn th y, gà nhiễm giun tròn c số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố giảm số lượng bạch cầu và số lượng tiểu cầu tăng s với gà khỏe
- Công thức bạch cầu ở gà nhiễm giun tròn so với gà khỏe
Bảng 5 Công thức bạch cầu ở gà nhiễm giun tròn so với gà khỏe
C ng thức b ch c u
Gà khỏe (n = 10) Gà nhiễm giun tròn (n = 10)
Số lượng (Nghìn/mm 3 máu)
Tỷ lệ (%) Số lượng
(Nghìn/mm 3 máu)
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Xét nghiệm máu của gà bị nhiễm giun tròn th y công thức bạch cầu thay đổi như sau: Tỷ lệ bạch cầu hạt là 34,04% bạch cầu đơn nhân lớn là 3,09% và lâm ba cầu là 62,87%
S sánh, chúng tôi th y công thức bạch cầu của gà nhiễm giun tròn thay đổi s với gà khỏe: Số lượng và tỷ lệ của bạch cầu đơn nhân và bạch cầu hạt của gà nhiễm giun tròn giảm th p s với gà khỏe tr ng khi số lượng và tỷ lệ lâm ba cầu tăng Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [5], cơ thể ký chủ phản ứng lại ký sinh trùng bằng hai l ại phản ứng: Phản ứng tế bà và phản ứng thể dịch Phản ứng tế bà thường th y là viêm và tăng bạch cầu E sin, tăng lâm ba cầu và giảm bạch cầu trung tính Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nhận xét trên
- Bệnh tích đại thể ở gà bị bệnh giun tròn đường tiêu hóa
Bảng 6 Bệnh tích đại thể của gà mắc bệnh giun tròn qua mổ khám
Loài giun tròn
nhiễm
Số gà mổ khám nhiễm giun (con)
Số gà có bệnh tích (con)
Tỷ lệ (%) Bệnh tích đ i thể chủ yếu
Giun đũa
- Ruột n n tổn thương, viêm cata
- Niêm mạc ruột sung huyết, tụ huyết
Giun tóc
(Cappillaria sp.) 94 18 19,15
- Ruột già viêm cata, niêm mạc ruột c các điểm xu t huyết
- Bề mặt niêm mạc ruột và manh tràng c nhiều dịch nhày
Giun kim
- Manh tràng sưng, niêm mạc sung huyết và
c xu t huyết l m t m
- Ch t chứa tr ng manh tràng ke dính, màu đen đậm
Nhận xét: Giun tròn ký sinh đường tiêu h a của gà gây ra các biến đổi bệnh lý tại cơ quan mà n
ký sinh Tùy cường độ nhiễm giun tròn mà mức độ biến đổi bệnh lý các c quan là khác nhau
Tuy nhiên, các biến đổi bệnh tích đại thể chủ yếu như sau: T ng 58 gà nhiễm giun đũa Ascaridia galli, có 20 gà có bệnh tích đại thể, chiếm tỷ lệ 34,48% Bệnh tích đại thể chủ yếu gồm:
Trang 5Ruột n n tổn thương, viêm cata niêm mạc
ruột sung huyết, tụ huyết c nhiều giun đũa
ký sinh Tr ng 94 gà mổ khám nhiễm giun t c
Capillaria sp., c 18 gà c bệnh tích đại thể,
chiếm tỷ lệ 19,15% Bệnh tích đại thể chủ
yếu: Viêm cata ruột già, niêm mạc ruột già
c các điểm xu t huyết bề mặt niêm mạc ruột
và manh tràng c nhiều dịch nhày c nhiều
giun tóc ký sinh Tr ng 60 gà mổ khám nhiễm
giun kim Heterakis sp., c 25 gà c bệnh tích
đại thể, chiếm tỷ lệ 41,67% Bệnh tích đại thể
chủ yếu gồm: Manh tràng sưng, niêm mạc
sung huyết và c xu t huyết l m t m ch t
chứa tr ng manh tràng ke dính, màu đen
đậm c nhiều giun kim ký sinh Đỗ Thị Vân
Giang (2010) [1], đã mổ khám gà nhiễm giun
tròn tại Thái Nguyên và ch biết: gà nhiễm
giun đũa c bệnh tích đại thể là ruột n n tổn
thương, viêm cata niêm mạc ruột sung huyết,
tụ huyết c nhiều giun đũa ký sinh Gà nhiễm
giun t c c bệnh tích viêm cata ruột già,
niêm mạc ruột già c các điểm xu t huyết
manh tràng hơi sưng c nhiều giun t c ký
sinh Gà nhiễm giun kim c bệnh tích ruột
n n viêm nhẹ, xu t huyết niêm mạc manh
tràng sung huyết và c xu t huyết l m t m c
nhiều giun kim ký sinh
Như vậy, kết quả mổ khám bệnh tích đại thể
của chúng tôi khá tương đồng với mô tả của
tác giả trên.Trong quá trình ký sinh, các loài
giun tròn đường tiêu h a gà đều gây nên
những biến l ạn cơ giới, ngăn tr ít hay nhiều
khí quan mà n xâm nhập, làm tr c niêm
mạc, xu t huyết, gây viêm, thường gặp thể
thứ c p tính và mãn tính tạ điều kiện thuận
lợi ch vi khuẩn xâm nhập gây bệnh kế phát
Tr ng chăn nuôi cần chú ý đến việc phòng
bệnh ch đàn gà Nếu gà bị nhiễm giun tròn
sẽ ảnh hư ng lớn đến khả năng sinh trư ng,
gà c n chậm lớn, giảm sản lượng trứng gà
đẻ… làm giảm năng su t và hiệu quả kinh tế
của nguời chăn nuôi
KẾT LUẬN
Trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài
chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Gà nhiễm
giun tròn đường tiêu h a đều thể hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể điển hình của bệnh như gầy còm, lông xơ xác, niêm mạc nhợt nhạt Khi gà nhiễm giun tròn thì số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố giảm số lượng bạch cầu và số lượng tiểu cầu tăng s với gà khỏe S sánh công thức bạch cầu đã chỉ ra rằng, số lượng và tỷ lệ của bạch cầu đơn nhân và bạch cầu hạt của gà nhiễm giun tròn giảm th p s với gà khỏe tr ng khi
số lượng và tỷ lệ lâm ba cầu tăng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Thị Vân Giang (2010), Nghiên cứu một số bệnh giun tròn ở gà thả vườn tại ba huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị, Luận
văn thạc s kh a học Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên, tr 55 – 56
2 Đỗ Thị Vân Giang (2014), “Tình hình nhiễm
giun đũa (Ascaridia galli) gà thả vườn tại một số
xã, thị tr n thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Chăn nuôi số
tháng 12/2014, tr 69-74
3 Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 130 –
133; 138 - 140
4 Nguyễn Nhân Lừng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ (2011), “Tình hình nhiễm giun tròn gà
thả vườn tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang”, Tạp chí khoa học Kỹ thuật Thú y, số 4, tr 49-54
5 Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y (giáo trình dùng cho đào tạo bậc đại học), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr
246 - 251
6 Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2004), Bệnh
ký sinh trùng ở gia cầm và biện pháp phòng trị,
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 54 - 79
7 Phan Lục (2006), Giáo trình bệnh ký sinh trùng thú y (dùng tr ng các trường trung học chuyên nghiệp), Nxb Hà Nội, tr 129 - 130
8 Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Tình hình nhiễm giun đũa đàn gà nuôi tại gia đình tại xã Quyết
Thắng - Thành phố Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập 14, số 3, tr 69 - 70
9 H àng T àn Thắng, Ca Văn (2006), Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 112 – 113
10 Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc,
Nguyễn Duy H an (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội,
tr 55 – 57
Trang 6SUMMARY
CLINICAL PATHOLOGICAL CHARACTERISTIC RESEARCH
OF THE GASTROINTESTINAL NEMATODE DISEASE
IN BACKYARD CHICKEN IN HAI PHONG
Nguyen Quang Tinh 1* , Bui Van Luyen 2 , Phan Thi Hong Phuc 1
1
University of Agriculture and Forestry – TNU; 2 Vet Department of Haiphong City
The results shown that most of chicken, which were infected gastrointestinal nematode, presented typical clinical symptoms and generalized lesions of the disease as: thin body, the colors of crest was pale, eating less, morose, glassy; intestinal lesions, inflammation of the intestinal mucosa, congestion of the intestinal mucosa, hemorrhage, caecal swelling with hemorrhagic plaque Red blood cell counts and hemoglobin levels decreased in the infectious chicken while white blood cell counts and platelet counts increased, compared to healthy chickens In particularly, The leukocyte count was changed, the granulocyte count was 34.04%; Large mononucleosis leukocyte was 3.09% and triple hemoglobin is 62.87%; The leukocyte formula of nematode infectious chicken were varies from healthy chicken, the number and proportion of mononuclear and granulocytic cells of chicken infected nematode worms decreased less than healthy chicken while the number and percentage of triple hemoglobin increased
Key words: Pathological characteristic, clinical, nematodes, backyard chicken, Haiphong
Ngày nhận bài:13/4/2017; Ngày phản biện:25/4/2017; Ngày duyệt đăng: 31/7/2017
*
Tel: 0916 245995, Email: nguyenquangtinh@tuaf.edu.vn