1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG

6 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 361,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giảm các tác động xấu của dao động gây ra đối với sức khỏe người lái cũng như giảm tác động xấu đến mặt đường giao thông khi ô tô hoạt động, các thông số thiết kế tối ưu hệ thống [r]

Trang 1

TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG

Lê Văn Quỳnh *

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Độ êm dịu và ổn định hướng là một trong các chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng thiết kế của

xe Chính vì vậy, mục tiêu chính của nghiên cứu này là nghiên cứu tối ưu các thông số thiết kế hệ

thống treo cabin và ghế ngồi người lái xe tải hạng nặng nhằm nâng cao độ êm dịu của người lái

Một mô hình dao động không gian 13 bậc tự do được thiết lập với kích thích ngẫu nhiên của mặt

đường quốc lộ và gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng đứng ghế ngồi người lái theo

tiêu chuẩn ISO 2631-1(1997) được chọn là hàm mục tiêu Các thông số thiết kế tối ưu của hệ

thống treo cabin và ghế ngồi người lái được tìm thấy khi xe chuyển động trên điều kiện mặt đường

ISO cấp B với vận tốc 60 km/h Kết quả tối ưu cho thấy rằng giá trị gia tốc bình phương trung bình

của ghế ngồi người lái theo phương đứng giảm 20,83% và giá tri SEAT giảm xuống 94,5%

Từ khóa: Xe tải hạng nặng, cabin, ghế ngồi người lái, hệ thống treo, tối ưu thông số, độ êm dịu.

Hiện nay, để đánh giá năng lực cạnh tranh của

các hãng xe tải hạng nặng không chỉ dựa vào

hiệu suất làm việc mà còn dựa vào chỉ số êm

dịu và an toàn của xe Do vậy nghiên cứu các

thông số kết cấu của xe ảnh hưởng đến chỉ số

êm dịu ghế ngồi người lái được các nhà thiết

kế xe đặc biệt quan tâm nghiên cứu Các

thông số kết cấu xe tải hạng nặng như độ

cứng và hệ số cản của hệ thống treo, lốp xe,

cabin và ghế ngồi lần lượt được phân tích

đánh giá các ảnh hưởng của chúng đến độ êm

dịu chuyển động của xe [1], [2],[3]

Để giảm các tác động xấu của dao động gây

ra đối với sức khỏe người lái cũng như giảm

tác động xấu đến mặt đường giao thông khi ô

tô hoạt động, các thông số thiết kế tối ưu hệ

thống treo được tìm thấy nhờ áp dụng phương

pháp điều khiển [5], [6],[7] Tuy nhiên, các

phương pháp thiết kế đó không phải tất cả

hãng xe tải hạng nặng nào cũng lựa chọn áp

dụng do giá thành tổng thể của xe tăng cao,

mà họ lựa chọn phương pháp thiết kết tối ưu

các hệ thống treo bị động nhằm giảm tác động

xấu đến mặt đường giao thông[4], [8]

Đối với xe tải độ êm dịu của cabin có ảnh

hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc và sức

khỏe của người lái, khi xe chuyển động các

*

Email: lequynhdl@yahoo.com

nguồn dao động được truyền từ mặt đường và động cơ lên ghế ngồi người lái thông qua cabin và ghế ngồi Để giảm biên độ dao động truyền đến ghế ngồi người lái, hệ thống treo điều kiển bán tự động cabin xe tải hạng nặng

đã phân tích thiết kế và tối ưu điều khiển [9],

độ êm dịu cabin được phân tích và đánh giá bằng cả hai phương pháp mô phỏng máy tính

và thí nghiệm Ngoài ra điều khiển thông số

hệ thống treo ghế ngồi người điều khiển [10]

Các thông số thiết kế hệ thống treo ghế ngồi người lái được tiến hành tối ưu bằng các thuật toán di truyền và dựa vào mô hình dao động 1/4 và1/2 [14], [15] Kết quả các nghiên cứu hiệu quả độ êm dịu khi xe hoạt động điều kiện khác nhau đã được cải thiện đáng kể sau khi tối ưu thông số thiết kế của ghế ngồi người lái

Ý tưởng chính của nghiên cứu này, các tác giả tiến hành tối ưu các thông số thiết kế hệ thống treo cabin và ghế ngồi người điều khiển của

xe tải hạng nặng Để tìm được các thông số tối ưu các hệ thống này, một mô hình dao động không gian của xe tải hạng nặng được thiết lập dưới tác động hàm kích thích dao động ngẫu nhiên từ mặt đường dựa vào tiêu chuẩn ISO 8068(1995)[12] Dựa vào mô hình dao động không gian, hàm mục tiêu gia tốc bình phương trung bình ghế ngồi người điều khiển dựa vào tiêu chuẩn

Trang 2

ISO2631-1(1997-E)[11], các thông số thiết kế hệ thống treo

cabin và ghế ngồi được tìm thấy khi xe

chuyển động trên mặt đường ISO loại B với

vận tốc v=60 km/h

MÔ HÌNH DAO ĐỘNG XE TẢI HẠNG NẶNG

Xây dựng mô hình dao động

Khi ô tô chuyển động trên đường sẽ làm cho

cabin người lái dao động theo 3 phương với 6

bậc tự do như hình 1 Tuy nhiên, trong

nghiên cứu này, để đánh giá ảnh hưởng của

một số thông số thiết kế của xe đến độ êm dịu

ghế ngồi người lái, một ô tô tải 3 cầu hạng

nặng với hệ thống treo trước dạng phụ thuộc

và 2 hệ thống treo sau phụ thuộc dạng tay đòn

kéo được chọn để xây mô hình dao động

C T1l

q1l L1l K 1r

q K T1r

C T1r

1

l l 2

l

m a1

1r

K 1r

z a1

K T2r 2r q

m a2

z a2

K 2r

l 3 l 4 T2r

CL3r

C 2r

q3r

C T3r

m a3

z a3

C 3r

K 3r

K c1r C c1r

C

K c2r C c2r

C s

K s

m s

m c

z c c

l s

z

X b

b

 z b

m b

m c

X c

Yc

m b

X b

Y b

b4

KL1r

q1r

1 b

b 2

C T1r a1

 m a1

K 1r C 1r K 1l C 1l

z a2 c1r

K Cc1r K c1l C c1l

K s C s

c

 b b z

z c

l 6

l 7 l 5

s z

m s

bc

Hình 1 Mô hình dao động của ô tô tải hạng nặng

3 cầu

Giải thích các ký hiệu trên hình 1: Kij, KTij,

Kcnj và Ks lần lượt là độ cứng của hệ thống

treo của xe, lốp xe, cabin và ghế ngồi; Cij,

CTij, Ccnj và Cs là hệ số cản của hệ thống treo

của xe, lốp xe, cabin và ghế ngồi; mai lần lượt

là khối lượng không được treo các cầu xe và

mb, mc và ms lần lượt là khối lượng được treo

thân xe, cabin và ghế ngồi; l là chiều dài cơ sở

của xe; lk và ls lần lượt là các khoảng cách của

các tọa độ trọng tâm của cầu xe, thân xe,

cabin và ghế ngồi; bm lần lượt khoảng cách

giữa tâm bánh xe bên trái và bên phải và

khoảng cách giữa tâm hệ thống treo bên trái

và bên phải của các cầu xe; zai, zb, zc và zs lần

lượt là các chuyển vị theo phương đứng của

cầu xe thân xe, cabin và ghế ngồi người lái;

ai, b và b, cvà c là các chuyển vị của cầu

xe, thân xe và cabin (i=1÷3, j=r,l,

n=1,2,k=1÷7, m=1÷4)

Thiết lập phương trình dao động

Để thiết lập hệ phương trình vi phân miêu tả dao động của các hệ thống trên hình 1, các tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp hệ nhiều vật và nguyên lý D’alambe Hệ phương trình

vi phân miêu tả dao động của xe được viết dưới đây:

s

s 6 c2 7

s s c c2l c1l c2r

c2 c1

3 2 c2

c1

4 3r 3l

2 2r

c c2l c1l c2r

3 2 1 c2

3 T3l 3l

3 T3r T3

3 T2l 2l

3 T2r T2

1 T1l 1l

1 T1r T1

-F

F l F l

-b F 2

b ) F F F

-F -F

-) ( F l ) ( F

) (

F

-2

b ) F -F 2

b ) F

-2

b ) F -F -F

) F F (F -F

2

b F F -2

b F

-F

-2

b F F -2

b F

-F

-2

b F F -2

b F

-F

-s s

s c

b cy

r c b cx

s c c

b by

r l

l

r c b bx

c b b

r a a

a a

r a a

a a

r a a

a a

z m

l F

I

F I

F z m

l l F l l

l l l l F I

F F

F

F I

F z m

b b

F I

F z m

b b

F I

F z m

b b

F I

F z m

1 1

3 2 2

7 6

7 6 5 1

2 2

1 1 1

4 4

3 3 3

3 3 3

4 4

2 2 2

2 2 2

2 2

1 1 1

1 1 1

(

( (

(

2 2

.

2 2

.

2 2

.

(1)

trong đó: FTi là phản lực theo phương thẳng đứng của lốp xe tác dụng lên các cầu xe và nó được xác định theo công thức sau:

r j

ai i ai Tij ai i ai Tij Ti

b z C b z K

2 2

1

u

(-1) -(-1)

Fi là lực tác dụng theo phương thẳng đứng của các hệ thống treo:

l

r i

ai i b

i b k b ij

ai i b

i b k b ij i

b b

l z C

b b

l z K F

2 2

2 2

1 2

1 2

u ai u v

u ai u v

(-1) z -(-1) -(-1)

-(-1) z -(-1) -(-1)

(3)

Fcn là lực tác dụng theo phương đứng của các

hệ thống treo cabin

l

r j

b c b m

c c c m c cnj b c

b m c

c c m c cnj

cn

b l

b l

z C b

l b

l z K

F

2

2 2

2

2

1

2 1

u v

b

u v

u

v b u v

(-1) (-1)

z

-(-1) -(-1) -(-1)

(-1) z -(-1) -(-1)

(4)

Trang 3

Fs là lực tác dụng theo phương thẳng đứng hệ

treo ghế ngồi người lái:

 - - S c-zS

c S c S S

b l z K

2 (5)

l j

r j khi u

u

2

1

; , i

i khi v

v

3

1 2

1

i1=1,3, i2=2,4; lk=l1, l2-l3 và l2+l4; lm1=l7 và l6

và lm2=l5, l5+l6+l7

Hệ phương trình (1) chúng ta có thể viết lại

dưới dạng phương trình ma trận thu gọn dưới

đây:

Q

Kz

z

C

z

M   (6)

trong đó: M, C, K lần lượt là ma trận khối

lượng, ma trận hệ số đàn hồi và ma trận độ

cứng có kích thước [13x13]; z  ,  z , zlần lượt

là các véc tơ gia tốc, vận tốc và chuyển vị của

các khối lượng có kích thước [13x1], Q là véc

tơ các ngoại lực kích thích có kích thước

[13x1]

Mặt đường ngẫu nhiên

Hiện nay, có nhiều phương pháp để mô tả

mấp mô của mặt đường quốc lộ như đo trực

tiếp hoặc theo phương pháp thống kê để xây

dựng hàm số thực nghiệm Trong nghiên cứu

này các tác giả dựa vào tiêu chuẩn ISO

8068(1995) về cách phân loại các mặt đường

quốc lộ (Bảng 1) để tiến hành xây dựng hàm

kích thích mặt đường ngẫu nhiên Theo tiêu

chuẩn ISO mấp mô của mặt đường có mật độ

phổ Sq(n0) và được định nghĩa bằng công thức

thực nghiệm:

    

0 0

q

q

n

n n

S

n

S (7)

trong đó n là tần số sóng của mặt đường (chu

kỳ/m), n0 là tần số mẫu (chu kỳ/m), Sq(n) là

mật độ phổ chiều cao của mấp mô mặt đường

(m3/chu kỳ), Sq(n0) là mật độ phổ tại n0

(m3/chu kỳ),  là hệ số tần số được miêu tả

tần số mật độ phổ của mặt đường (thường

=2) Hàm mấp mô mặt đường ngẫu nhiên

được giả định là quá trình ngẫu nhiên Gauss

và nó được tạo ra thông qua biến ngẫu nhiên

Fourier ngược:

mid i i

N

1

i mid

0 q 2 0

t f 2 cos f

) n ( S vn 2 ) t (

(8)

2

1 i 2 f

f mid i1   với i=1,2,3…n

và i là pha ngẫu nhiên phân bố 02 Căn cứ số liệu Bảng 1 các loại đường được phân cấp theo tiêu chuẩn ISO với v=16.7m.s -1

; f1=0.5Hz; f2=30Hz; n0=0.1m-1 các tác giả đã tiến hành lập chương trình toán bằng phần mềm Matlab 7.04 để mô phỏng các hàm mấp

mô ngẫu nhiên của mặt đường quốc lộ Hình

2 thể hiện mấp mô ngẫu nhiên của mặt đường quốc lộ ISO cấp B

Bảng 1 Các loại mặt đường phân loại theo tiêu

chuẩn ISO 8068(1995)

Tính trạng mặt đường Rất tốt Tốt

Bình thươn

g

Xấu Rất xấu

S q (n 0 ) 16 64 256 102

4

409

6

-0.01 -0.005 0 0.005 0.01

Time t/s

Mat duong ISO cap B

Hình 2 Mấp mô mặt đường ISO cấp B

ĐÁNH GIÁ ĐỘ ÊM DỊU

Để đánh giá ảnh hưởng của dao động đến cơ thể người, hiệp hội tiêu chuẩn quốc tế đã đưa

ra tiêu chuẩn ISO 2631-1(1997) về đánh giá ảnh hưởng dao động đến con người Theo tiêu chuẩn này tần số dao động kích thích từ nguồn phát kích thích đến các vị trí khảo sát nằm trong khoảng từ 0.5 đến 80Hz Để đánh giá độ êm dịu ghế ngồi người lái, các tác giả chọn chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 2631-1(1997) và thông qua gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng đứng được xác định theo công thức:

2 1

0 2 1

T

Trang 4

Trong đó: aw là gia tốc bình phương trung

bình theo phương thẳng đứng; aw(t) là gia tốc

theo phương thẳng đứng theo thời gian(m/s2)

và T là thời gian khảo sát(s)

Điều kiện chủ quan đánh giá độ êm dịu ô tô

theo gia tốc bình phương trung bình theo

phương thẳng đứng dựa vào Bảng 2

Bảng 2 Bảng đánh giá chủ quan độ êm dịu ô tô

theo ISO 2631-1

a WZ giá trị (m 2 /s) Cấp êm dịu

< 0,315 m.s-2 Thoải mái

0,315m.s-2-0,63m.s-2 Một chút khó chịu

0,5m.s-2 – 1,0 m.s-2 Khá khó chịu

0,8 m.s-2 – 1,6 m.s-2 Không thỏai mái

1,25 m.s-2 – 2,5 m.s-2 Rất khó chịu

> 2 m.s-2 Cực kỳ khó chịu

MÔ PHỎNG VÀ TỐI ƯU THÔNG SỐ

Mô phỏng

Để giải hệ phương trình (1) phần mềm

Matlab-Simulink 7.04 được sử dụng mô

phỏng với bộ số liệu của xe tham khảo trong

tài liệu[13] Hình 3 thể hiện sự so sánh gia tốc

theo phương thẳng đứng của ghế ngồi người

lái với sàn cabin khi ô tô chuyển động trên

mặt đường quốc lộ ISO cấp B với vận tốc

v=60km/h

-4

-2

0

2

4

Thoi gian/s

Gia toc ghe ngoi Gia toc san Cabin

Hình 3 So sánh gia tốc phương thẳng đứng

của sàn cabin và ghế ngồi người lái

Từ hình 3 ta có thể thấy rằng gia tốc bình

phương trung bình theo phương thẳng đứng

của ghế ngồi người lái (awz) tăng 34.23% so

với giá trị ở sàn cabin và hệ số truyền dao

động của ghế ngồi người lái được định nghĩa

trong tài liệu tham khảo [16,17]

SEAT%=134.23%, điều đó dễ nhận thấy rằng

độ êm dịu của ghế ngồi giảm đi một nửa so

với vị trí sàn cabin Nguyên nhân của sự tăng

này là do thông số thiết kế hệ thống treo ghế

ngồi người lái không hợp lý Các thông số thiết kế của hệ thống treo sẽ tiếp tục lựa chọn tối ưu ở phần dưới đây

Tối ưu thông và thảo luận

Để nâng cao độ êm dịu của người điều khiển, các thông số thiết kế hệ thống treo cabin và ghế ngồi được tiến hành tối ưu khi xe chuyển động trên mặt đường ISO cấp B với vận tốc v=60 km/h Hàm mục tiêu gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng đứng dựa vào tiêu chuẩn ISO 2631-1(1997) đạt được giá trị nhỏ nhất (awzmin):

min dt

) t ( z T a ) x ( f

T S

1

0 2

1

(10)

k

L k L

k

x x x x

x x x

x g t s

, , ,

0 ) (

2 1

) ( )

n k

m i

,

2 , 1

,

2 , 1

trong đó x={K 1r , K 1l , K 2r , K 2l , K 3r , K 3l , C 1r , C 1l ,

C 2r , C 2l , C 3r , C 3l } là các các biến tối ưu

Điều kiện ràng buộc cho các biến tối ưu được thiết lập dựa vào tài liệu tham khảo [2]

0 0

0 0

0 0

0 0

0 2 0

1

8 0 1

0

0 2 0

1

0 1 4

0

s s

s

s s

s

c c

c

c c

c

C C

C

K K

K

C C

C

K K

K

(11)

trong đó: Kc0, Cc0, Ks0, Cs0 là giá trị của xe nguyên bản

Điều kiện ràng buộc cho dịch chuyển vị theo phương đứng của cầu và khung xe:

0,35 z a- z 0, 73 (12)

Để giải phương trình tối ưu (11) và hệ điều kiện dàng buộc (12) được các tác giả viết bằng chương trình con trong phần mềm Matlab 7.04 sau đó kết nối khối mô phỏng Simulink

-4 -2 0 2 4

Thoi gian t/s

Sau toi uu Truoc toi uu

Hình 4 So sánh gia tốc phương thẳng đứng của

ghế ngồi người lái trước và sau khi tối ưu

Trang 5

0 10 20 30 40 50

-1

-0.5

0

0.5

1

Thoi gian t/s

Gia toc ghe ngoi Gia toc san cabin

Hình 5 So sánh gia tốc phương thẳng đứng của

sàn cabin và ghế ngồi người lái sau khi tối ưu

Bảng 3 Bảng so sánh kết quả trước và sau tối ưu

Thông số Thông số thiết

kế xe nguyên bản[13]

Thông số thiết kế tối

ưu

Kc1r/N.m-1 1x105 0,621x105

Kc1l/N.m-1 1x105 0,621x105

Kc2r/N.m-1 1x105 0,621x105

Kc2l/N.m-1 1x105 0,621x105

Cc1r/N.s.m-1 0,75x103 1,351x103

Cc1l/N.s.m-1 0,75x103 1,351x103

Cc2r/N.s.m-1 0,75x103 1,351x103

Cc2l/N.s.m-1 0,75x103 1,351x103

Ks/N.m-1 2x104 4,4x103

Cs/N.s.m-1 0,2x103 3,56x103

a wz /m.s2 0,713 0,372

Hình 4 thể hiện kết quả mô phỏng gia tốc ghế

ngồi người lái xe trước và sau khi tối ưu các

thông số thiết kế hệ thống treo cabin và ghế

ngồi khi ô tô chuyển động trên mặt đường

quốc lộ ISO cấp B với vận tốc chuyển động

v=60km/h Từ hình 4 và Bảng 3 có thể thấy

rằng giá trị gia tốc trung bình theo phương

đứng của ghế ngồi sau khi tối ưu giảm

20,83% Hình 5 quan hệ gia tốc phương thẳng

đứng giữa ghế ngồi người lái và sàn cabin sau

khi tối ưu Từ hình 5 có thể dễ dàng xác định

được hệ số truyền dao động sau khi tối ưu và

giá trị của nó xuống còn SEAT%=94,5%

Thông số tối ưu các hệ thống treo cabin và

ghế ngồi người lái tìm được cũng nâng cao độ

êm dịu người lái ở các điều kiện khai thác

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu này, một mô hình dao động

không gian với trợ giúp đắc lực của phần

mềm Matlab/Simulink, các thông số thiết kế

hệ thống treo cabin và ghế ngồi người lái

được tìm thấy khi xe chuyển động trên mặt

đường ISO loại B với vận tốc v=60 km/h Từ các kết quả đó tác giả rút ra một số kết luận chính như sau:

i) Giá trị gia tốc bình phương trung bình của ghế tăng 34,28% so với giá trị gia tốc bình phương trung bình sàn cabin và chỉ số truyền dao động của ghế SEAT%=134,28% và sau khi tối ưu các thông số thiết kế hệ thống treo cabin và ghế ngồi thì chỉ số giảm xuống còn SEAT%=94,5%

ii) Sau khi tối ưu các thông số thiết kế hệ thống treo hệ thống treo thì giá trị gia tốc bình phương trung bình theo phương thẳng đứng của ghế người lái giảm xuống còn 20,83% so với xe nguyên bản

Tối ưu thông số hệ thống treo sử dụng phương pháp tối ưu hàm đa mục tiêu như các hàm gia tốc bình phương trung bình theo phương đứng ghế ngồi người lái, góc lắc dọc

và ngang cabin sẽ được tác giả công bố trên tạp chí khoa học sau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Junzhong Xia, Zongpo Ma, Shunmin Li and Xiangbi An (2012), “Influence of Vehicle

Suspension System on Ride Comfort”, Applied Mechanics and Materials, Vol.141, pp 319-322

2 Le Van Quynh, Zhang Jianrun, et al., “Influence

of Heavy Truck Dynamic Parameters on Ride

Comfort Using a 3D Dynamic Model(2013)”, Journal of Southeast University (Natural Science Edition), Vol 43, pp.763-770

3 Le Van Quynh, Jianrun Zhang, Xiaobo Liu and Wang yuan (2011), “Nonlinear dynamics model and analysis of interaction between vehicle

and road surfaces for 5-axle heavy truck”, Journal

of Southeast University (Natural Science Edition),

Vol 27(4), pp.452-457

4 P E Uys, P S Els, M (2006), “Thoresson

Suspension settings for optimal ride comfort of off-road vehicles travelling on roads with different roughness and speeds”, Journal of Terramechanics, Vol.44 (2007), pp.163–175

5 Yi K., Hedrick J K (1989),“Active and semi-active heavy truck suspensions to reduce

pavement damage”, SAE Technical, Vol.39 (4),

pp 620–622

Trang 6

6 Peter Mucka (2002), “Active suspension of a

heavy-vehicle driven axle”, Journal of Mechanical

Engineering, Vol 53, pp.342-350

7 Syabillah Sulaiman, et al.(2012), “Groundhook

Control of Semi-Active suspension For Heavy

Vehicle”, Journal of Sound &

Vibration, Vol.172 (3), pp.391-411

8 Lu Sun(2002), “Optimum design of

“road-friendly vehicle suspension systemssubjected to

rough pavement surfaces”, Applied Mathematical

Modelling, Vol.26, pp 635–652

9 Florin M Marcu(2009), “Semiactive Cab

Suspension Control for Semitruck Applications”,

Doctor of Philosophy inMechanical Engineering,

Blacksburg, Virginia

10 Haijun Xing, Shaopu Yang and Yongjun

Shen(2012) “Semi-Active Control of Vehicle Seat

Suspension System with Magnetorheological

Damper”, Advanced Engineering Forum, Vols

2-3 (2012), pp1067-1070

11 ISO 2631-1 (1997), “Mechanical vibration and

shock-Evanluation of human exposure to

whole-body vibration”, Part I: General requirements,

The International Organization for

Standardization

12 ISO 8068(1995), “Mechanical vibration-Road

surface profiles - reporting of measured data”

13 Bohao Li (2006), “3-D dyanamic modeling and simulation of a multi-degree of freedom

3-axle rigid”, Matster thesis, University of Wollongong, 2006

14 Mahesh P Nagarkar, Gahininath J Vikhe patile, et al (2016), “Optimization of nonlinear quarter car suspension–seat–driver model”,

Journal of Advanced Research, Vol.7, pp.991–

1007

15 Wael Abbas, Ossama B Abouelatta, Magdy El-Azab, et al (2011), “Optimal Seat Suspension

Design Using Genetic Algorithms”, Journal of Mechanics Engineering and Automation, Vol.1

(2011), pp.44-52

16 C.H.Lewis and M.J Griffin (2002),

“Evaluating the Vibration Isolation of Soft Seat Cushions Using an Active Anthropodynamic

Dummy”, Journal of Sound and vibration, Vol

253(1), pp.295-311

17 T.P Gunston, J Rebelle, M.J Griffin(2004),

“A comparison of two methods of simulating seat suspension dynamic performance”, Journal of Sound and Vibration, Vol.278, pp 117–134

SUMMARY

OPTIMAL DESIGN FOR CAB’S AND DRIVER’S SEAT SUSPENSION

SYSTEMS OF HEAVY VEHICLE

Le Van Quynh *

University of Technology - TNU

Ride comfort and stable movement is one of the key indicators for evaluating the vehicle's design quality Therefore, the main objective of this study is to optimize the design parameters of cab’s and driver’s seat suspension systems improving driver comfort A 3-D vibration model with 13 – DOF (degree of freedom) was established under the random excitation of the highway surface and the weighted r.m.s acceleration responses of the vertical driver's seat based on the international standard ISO 2631-1: 1997 was selected as the objective function The optimal design parameters

of the cab’s and driver’s seat suspension system are found when vehicle moves on the road surface condition of the ISO level B with a speed of 60 km/h The optimal results indicate that the value of the weighted r.m.s acceleration responses of the vertical driver's seat is decreased by 20.83% and the SEAT value is decreased by 94.5%

Keywords: heavy vehicle, cab, driver’s seat, suspension system, optimal parameters, ride comfort

Ngày nhận bài: 30/8/2017; Ngày phản biện: 22/9/2017; Ngày duyệt đăng: 30/9/2017

*

Email: lequynhdl@yahoo.com

Ngày đăng: 15/01/2021, 04:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔ HÌNH DAO ĐỘNG XE TẢI HẠNG NẶNG - TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG
MÔ HÌNH DAO ĐỘNG XE TẢI HẠNG NẶNG (Trang 2)
Xây dựng mô hình dao động - TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG
y dựng mô hình dao động (Trang 2)
Bảng 2. Bảng đánh giá chủ quan độ êm dịu ô tô theo ISO 2631-1  - TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG
Bảng 2. Bảng đánh giá chủ quan độ êm dịu ô tô theo ISO 2631-1 (Trang 4)
Hình 3. So sánh gia tốc phương thẳng đứng của sàn cabin và ghế ngồi người lái - TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG
Hình 3. So sánh gia tốc phương thẳng đứng của sàn cabin và ghế ngồi người lái (Trang 4)
Bảng 3. Bảng so sánh kết quả trước và sau tối ưu - TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG
Bảng 3. Bảng so sánh kết quả trước và sau tối ưu (Trang 5)
Hình 5. So sánh gia tốc phương thẳng đứng của sàn cabin và ghế ngồi người lái sau khi tối ưu  - TỐI ƯU THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TREO CABIN VÀ GHẾ NGỒI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CỦA XE TẢI HẠNG NẶNG
Hình 5. So sánh gia tốc phương thẳng đứng của sàn cabin và ghế ngồi người lái sau khi tối ưu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w