1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

SỬ DỤNG CHỈ SỐ NDWI VÀ MNDWI ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT DƯỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

6 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 511,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sử dụng chỉ số NDWI và MNDWI để đánh giá biến động tài nguyên nước bề mặt dưới ảnh hưởng của các hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện tại huyện Hoà[r]

Trang 1

SỬ DỤNG CHỈ SỐ NDWI VÀ MNDWI ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT DƯỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH

Nguyễn Hải Hòa * , Nguyễn Thị Ánh

Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá và giám sát tài nguyên môi trường đang sử dụng rộng rãi Khu vực nghiên cứu có rất nhiều các mỏ khai thác khoáng sản đang hoạt động, song nguồn tài nguyên nước mặt chủ yếu bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác than Kết quả ước tính diện tích che phủ bởi nước cho thấy có sự thay đổi đáng kể từ năm 2006 (1436.9 ha) so với năm 2016 (1784.8 ha), mà nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động khai thác than Giá trị chỉ số NDWI và MNDWI dương cho thấy sự tồn tại nước mặt, hai chỉ số về nước có thể sử dụng để phát hiện và đánh giá sự thay đổi diện tích che phủ bởi nước mặt, đặc biệt chỉ số MNDWI cho kết quả chính xác hơn NDWI Do vậy, khi xây dựng bản đồ biến động nguồn tài nguyên nước mặt nên dùng chỉ

số MNDWI Nguồn tài nguyên nước mặt tại huyện Hoành Bồ biến động theo hướng tăng lên chủ yếu là do hoạt động khai thác khoáng sản tạo ra các khu vực hồ nước nhân tạo, trong khi đó một số nơi khác thì nguồn tài nguyên nước giảm đi do các hoạt động san lấp phục vụ các dự án phát triển kinh tế xã hội của khu vực

Từ khóa: Che phủ bề mặt, Hoành Bồ, khoáng sản, khai thác, NDWI, MNDWI, nước mặt, than

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Ảnh viễn thám có ý nghĩa rất quan trọng

trong công tác giám sát và đánh giá biến động

tài nguyên môi trường, việc ứng dụng tư liệu

này đã và đang được ứng dụng rộng rãi và

hiệu quả hơn Một trong những lĩnh vực đang

được quan tâm là nghiên cứu phân bố tài

nguyên nước mặt, các chỉ số NDWI

(Normalised Difference Water Index - chỉ số

khác biệt nước được chuẩn hóa) và MNDWI

(Modified Normalised Difference Water

Index- chỉ số khác biệt nước chuẩn hóa cải

thiện) thường được sử dụng để phát hiện và

phân biệt khu vực có nước bề mặt với các đối

tượng khác

Tại các khu vực khai thác khoáng sản thường

có nhiều tác động tới sự phân bố tài nguyên

nước mặt, những vị trí có nước mặt như ao,

hồ sẽ bị mất do san lấp trong quá trình khai

thác hay xuất hiện các ao, hồ chứa nước nhân

tạo để phục vụ quá trình khai thác Có thể nói

việc khai thác khoáng sản ảnh hưởng khá

nhiều tới sự phân bố và biến động nguồn tài

nguyên nước mặt tại những nơi có hoạt động

*

Tel: 0977 689948, Email: hoanh@vfu.edu.vn

khai thác diễn ra Tuy nhiên, việc điều tra và đánh giá biến động tài nguyên nước mặt gặp khá nhiều khó khăn do phạm vi phân bố tài nguyên nước mặt rộng và rải rác, thiếu các dữ liệu quá khứ để đánh giá biến động Việc sử dụng nguồn ảnh viễn thám kết hợp với GIS cho phép đánh giá biến động nguồn tài nguyên nước nhanh chóng và tính cập nhật hơn so với phương pháp khảo sát điều tra ngoài thực địa Nghiên cứu sử dụng chỉ số NDWI và MNDWI để đánh giá biến động tài nguyên nước bề mặt dưới ảnh hưởng của các hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm cơ sở khoa học cho việc giám sát sự phân bố và biến động nguồn tài nguyên nước mặt dưới ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản, từ đó cung cấp thêm các thông tin cho công tác giám sát quản lý nguồn tài nguyên nước mặt cũng như nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động khai thác khoáng sản với chất lượng tài nguyên nước Để góp phần giải quyết vấn đề trên, nghiên cứu này đã thực hiện với hai điểm chính Một là, xây dựng bản

đồ phân bố tài nguyên nước mặt giai đoạn

Trang 2

2006 – 2016 thông qua hai chỉ số NDWI và

MNDWI Hai là, xây dựng bản đồ biến động

tài nguyên nước bề mặt giai đoạn 2006 –

2016 và xác định nguyên nhân thay đổi

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu tập trung các khu vực

có tài nguyên nước bề mặt và nơi có các hoạt

động khai thác khoáng sản diễn ra thuộc

huyện Hoành Bồ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tư liệu sử dụng: Nghiên cứu đã sử dụng các

dữ liệu thứ cấp, bao gồm các báo cáo về điều

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương,

các số liệu về các hoạt động khai thác khoáng

sản từ năm 2006 đến 2016, các bản đồ tài

nguyên, các tư liệu ảnh viễn thám Landsat và

Sentinel từ năm 2006 - 2016 (Bảng 01)

Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết nội

dung nghiên cứu đưa ra, đề tài sử dụng các

phương pháp nghiên cứu sau (Sơ đồ 01)

Hình 01 Khu vực nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp tiền xử lý ảnh: Các bước tiền

xử lý ảnh bao gồm chuyển đổi giá trị số - DN

(Digital Numbers) của ảnh thành giá trị bức

xạ, phản xạ phổ; hiệu chỉnh hình học, cắt ảnh theo ranh giới khu vực nghiên cứu Các kênh ảnh dùng để tính toán các chỉ số sau khi hiệu chỉnh được gộp lại với nhau và cắt bỏ các phần không thuộc ranh giới khu vực nghiên cứu trước khi thực hiện tính toán các chỉ số Một lớp dữ liệu ranh giới khu vực huyện Hoành Bồ được sử dụng để cắt tách khu vực nghiên cứu của đề tài ra khỏi tờ ảnh

- Tính toán chỉ số khác biệt nước NDWI và

MNDWI:

Đối với Landsat 5 (Gao, 1996; McFeeters, 1996; Xu, 2006; Rokni et., al 2014):

4 2

4 2

Band Band

Band Band

NIR GREEN

NIR GREEN NDWI

5 2

5 2

Band Band

Band Band

MIR GREEN

MIR GREEN MNDWI

Đối với Landsat 8 (Rokni et., al 2014; Szabo et., al 2016):

5 3

5 3

Band Band

Band Band

NIR GREEN

NIR GREEN NDWI

6 3

6 3

Band Band

Band Band

MIR GREEN

MIR GREEN MNDWI

Đối với Sentinel 2A (Du et., al 2016):

8 3

8 3

Band Band

Band Band

NDWI

11 3

11 3

Band Band

Band Band

MNDWI

Bảng 01 Tư liệu viễn thám được sử dụng trong nghiên cứu

TT Mã ảnh Ngày chụp Độ phân giải (m) Path/Row

5

S2A_OPER_PRD_MSIL1C_PDMC_2016

1202T110044_R118_V20161202T032112

_20161202T032112.SAFE

02/12/2016 10x10 Sentinel

6 Bản đồ đồ hành chính huyện Hoành Bồ 2011 1:50.000 Phòng TNMT

huyện

Nguồn: https://earthexplorer.usgs.gov

Trang 3

- Đánh giá độ chính xác của bản đồ phân bố

nước bề mặt:

100

TSM

TSMPL ĐCXTT

Trong đó:

- ĐCXTT: là độ chính xác tổng thể (%)

- TSMPL: là tổng số mẫu phân loại đúng

- TSM: là tổng số mẫu

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Đối với

những từ liệu ảnh quá khứ mà không có dữ

liệu kiểm chứng, đề tài tiến hành phỏng vấn

người dân và cán bộ địa chính Phòng tài

nguyên Môi trường huyện để xác định vị trí

tọa độ ngoài thực địa thông qua GPS Garmin

650, các vị trị tọa độ sau đó được chuyển vào

bản đồ để phục vụ việc phân loại ảnh

- Xác định biến động nguồn nước mặt: Đề

tài tiến hành cộng các lớp thông tin về hiện

trạng phân bố nước mặt để xây dựng bản đồ

biến động nguồn nước mặt của khu vực

nghiên cứu Cụ thể, đề tài đã cộng lớp thông

tin hiện trạng phân bố nước mặt năm 2006

với lớp thông tin hiện trạng phân bố nước mặt

năm 2008 để xây dựng bản đồ biến động diện

tích nguồn tài nguyên nước mặt giai đoạn

2006 đến năm 2008 Tương tự xây dụng bản

đồ biến động diện tích nguồn nước mặt giai

đoạn 2008 - 2010, 2010 - 2014 và giai đoạn

2014 – 2016

Sơ đồ 1 Tổng quát phương pháp xây dựng bản đồ

phân bố nước mặt khu vực nghiên cứu

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Hiện trạng phân bố tài nguyên nước mặt huyện Hoành Bồ

Kết quả tính toán giá trị chỉ số khác biệt về nước (NDWI) và chỉ số khác biệt nước hiệu chỉnh (MNDWI) đi đến một số nhận xét sau

- Các giá trị hai chỉ số NDWI và MNDWI đều mang giá trị dương là đối tượng là nước

(Hình 02)

- Giá trị NDWI thay đổi từ năm 2006 đến 2016, điều này cho thấy nước bề mặt thay đổi theo thời gian nghiên cứu Cụ thể giá trị NDWI vào năm 2006 dao động từ -0.574 ÷ 0.334; -0.728 ÷ 0.578 (năm 2008); 0.699 ÷ 0.478 (năm 2010); -0.738 ÷ 0.613 (năm 2014); -0.733 ÷ 0.654 (năm 2016) Tương tự như NDWI, giá trị MNDWI cũng có sự thay đổi từ năm 2006 đến năm 2016

Cụ thể giá trị MNDWI vào năm 2006 dao động

từ -0.693 ÷ 0.808; -0.546 ÷ 1.055 (2008); -0.589

÷ 1.049 (2010); -0.457 ÷ 1.029 (2014); -0.653 ÷ 0.911 (2016)

- Có sự khác biệt giữa giá trị NDWI và MNDWI trong các năm tương ứng: MNDWI qua các năm đều có giá trị lớn hơn so với giá trị NDWI, khoảng giá trị của chỉ số MNDWI rộng hơn so với khoảng giá trị của chỉ số NDWI

- Về khả năng tăng cường tính năng nước của chỉ số khác biệt nước NDWI và chỉ số khác biệt nước hiệu chỉnh, thì chỉ số NDWI thường

bị ảnh hưởng bởi mây, địa hình và bởi các yếu tố khác nhiều hơn so với chỉ số MNDWI

- Khu vực có giá trị NDWI và MNDWI càng lớn thì độ sâu mực nước tại đó càng cao Kết quả phân tích cho thấy giá trị cực tiểu và cực đại của cả hai chỉ số qua các năm đều có sự khác biệt điều đó có thể thấy được rằng độ sâu của mực nước mặt có sự biến động qua các năm

- Do khu vực nghiên cứu tương đối rộng, nên đối với các khu vực sông suối nhỏ, nên rất khó phận biệt phân biệt nhận dạng trên bản đồ khi dựa vào hai chỉ số NDWI và MNDWI đều khó và bị lẫn với giá trị của các đối tượng khác trong khu vực

Trang 4

Hình 02 Hiện trạng diện tích che phủ bề mặt bởi nước năm 2006 (Landsat 5); 2016 (Sentinel 2A)

Đánh giá độ chính xác của bản đồ phân bố

không gian nước bề mặt

Để đánh giá độ chính xác bản đồ phân loại

phân bố không gian nước bề mặt, đề tài đã

tiến hành thu thập các điểm kiểm chứng thông

qua GPS Garmin 650 Do không có số liệu

thu thập ở thời điểm quá khứ đổi với các năm

ảnh 2006, 2008, 2010 và 2014, nên đề tài chỉ

tập trung đánh giá độ chính xác của bản đồ

vào năm 2016, còn các năm khác sẽ dựa trên

kết quả điều tra và phỏng vấn người dân địa

phương Kết quả đánh giá được thể hiện tại

Bảng 02

Bảng 02 Kết quả đánh giá độ chính xác của bản

đồ phân bố không gian nước bề mặt năm 2016

Bản đồ

Thực địa Nước tượng Đối

khác

Tổng

Độ chính xác bản đồ 81.2%

Bảng 03 Diện tích nước và các đối tượng khác

qua các năm

Năm

Diện tích

Nước

(ha)

Tỷ lệ

(%)

Đối tượng

khác (ha)

Tỷ lệ

(%)

2006 1436.9 1.73 81562.3 98.3

2008 1570.7 1.89 81428.5 98.1

2010 1857.8 2.24 81141.4 97.8

2014 1368.5 1.65 81630.7 98.4

2016 1784.8 2.15 81208.4 97.8

Qua Bảng 02 cho thấy độ chính xác của bản

đồ là 81.2% Kết quả này có thể có thấy việc

sử dụng chỉ số NDWI và MDWI để xác định

phân bố tài nguyên nước mặt là phù hợp

(Feyisa et., al 2014; Gautam et., al 2015) Kết quả tính toán diện tích bề mặt che phủ bởi nước giai đoạn 2006- 2016 được tổng hợp tại Bảng 03 Kết quả tổng hợp tại Bảng 03 cho thấy nguồn nước mặt tại huyện Hoành Bồ qua các năm đều có sự biến động, rõ nhất là các năm 2010, 2014 và 2016

Biến động diện tích nước mặt tại khu vực nghiên cứu qua các giai đoạn

Qua phân tích và so sánh hai chỉ số NDWI và MNDWI, có thể thấy rằng chỉ số MNDWI ít

bị ảnh hưởng nhiều bởi sự che phủ của mây

và bởi các yếu tố khác Theo nghiên cứu của tác giả Xu (2005) [8] đã công bố cho thấy rằng so với chỉ số NDWI thì chỉ số MNDWI cho kết quả hiển thị tính năng nước tốt hơn và

ít bị ảnh hưởng bởi đất xây dựng, địa hình Từ các kết quả trên đề tài lựa chọn sử dụng chỉ số MNDWI để phân loại đối tượng nước và xây dựng bản đồ biến động nguồn tài nguyên nước mặt tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh (Hình 02)

Đánh giá nguyên nhân biến động Giai đoạn 2006 - 2008: Giai đoạn chưa có

các hoạt động khai thác than trên địa bàn huyện Ở giai đoạn này diện tích nước tăng lên chủ yếu tập trung ở một nhánh đầu nguồn của khu vực hồ Yên Lập có sự mở rộng về chiều rộng của nhánh hơn so với năm 2006 Tổng diện tích che phủ bởi nước tăng lên là 133.8 ha từ năm 2006 đến 2008 (tương đương là 9.3%) Về diện tích nước giảm đi theo khảo sát thực tế cho thấy các vùng này chủ yếu được san lấp theo các dự án về phát triển kinh tế

Trang 5

Hình 03 Biến động diện tích che phủ bề mặt bởi nước khu vực nghiên cứu

Giai đoạn 2008 - 2010: Giai đoạn này cho

thấy sự phân bố của nước mặt có sự biến

động đáng kể Theo kết quả tính toán diện

tích thì vùng nước giữ nguyên có diện tích

năm 2008 là 1570.7 ha so với năm 2010 là

1857.8 ha, có thể thấy giai đoạn này nước mặt

bị tác động khá nhiều bởi các hoạt động của

con người Tổng diện tích nước tăng lên ở

giai đoạn này là 287.1 ha (tương ứng là

18.3%) Có thể nói ở giai đoạn này diện tích

nước có sự biến động biến động lớn về diện

tích nước bề mặt so với giai đoạn 2006- 2008

Giai đoạn 2010- 2014: Giai đoạn này cho

thấy diện tích nước mặt có nhiều biến động

theo hướng giảm diện tích nước mặt Diện

tích nước mặt giảm ở các vùng gần đường bờ

biển do sự triển khai của các dự án phát triển

kinh tế xã hội dẫn tới một số ao hồ được san

lấp Giai đoạn này diện tích nước mặt giảm là

489.3 ha (26.3%)

Giai đoạn 2014- 2016: Giai đoạn này chủ yếu

là nguồn tài nguyên nước mặt tăng lên Có thể

thấy được tại khu vực xã Hòa Bình có thêm

các hồ nước nhỏ do hoạt động khai thác than

để lại Theo khảo sát người dân thì khu vực

này sau hơn một năm hoạt động do không có

than nên đã dừng hoạt động và tạo thành một

hồ nước lớn tại khu vực mỏ Một số hồ nhỏ

được hình thành tại khu vực xã nằm trong khu

vực của dự án An Lạc Viên Tổng diện tích

nước mặt tăng lên từ năm 2014 – 2016 là

416.3 ha (30.4%) Lượng nước mặt giảm đi

chủ yếu thuộc khu vực gần mỏ khai thác than

tại xã Quảng La

KẾT LUẬN Việc sử dụng tư liệu viễn thám và GIS trong đánh giá và giám sát tài nguyên môi trường được sử dụng rộng rãi Kết quả nghiên cứu cho thấy có rất nhiều mỏ khai thác khoáng sản đang hoạt động, song nguồn tài nguyên nước mặt chủ yếu bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác than Kết quả nghiên cứu cho thấy

có sự biến động lớn về diện tích nước che phủ theo từng giai đoạn nghiên cứu, cụ thể chỉ số NDWI và MNDWI có thể sử dụng để đánh giá sự thay đổi tài nguyên nước mặt, diện nước tăng lên 133.8 (9.3%) giai đoạn 2006-

2008, giai đoạn 2008- 2010 tăng lên 287.1 (18.3%), giai đoạn 2010- 2014 giảm xuống 489.3 (26.3%), giai đoạn 2014- 2016 tăng lên 416.3% (30.4%) Kết quả tính toán cho thấy chỉ số MNDWI cho kết quả chính xác hơn chỉ

số NDWI Do vậy, khi xây dựng bản đồ biến động nguồn tài nguyên nước mặt nên dùng chỉ số MNDWI

Nguồn tài nguyên nước mặt tại huyện Hoành

Bồ biến động theo hướng tăng lên chủ yếu là

do hoạt động khai thác khoáng sản tạo ra các khu vực hồ nước nhân tạo, trong khi đó, một

số nơi thì nguồn tài nguyên nước giảm đi do các hoạt động san lấp phục vụ các dự án phát triển kinh tế xã hội của khu vực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Du, Y., Zhang, Y., Ling, F., Wang, Q., Li, W.,

Li, X (2016), “Water bodies’ mapping from Sentinel-2 imagery with modified normalised difference water index at 10-m spatial resolution

Trang 6

produced by sharnpening the SWIR band”,

Remote Sens, 8, pg 1-19

2 Gao, B (1996), “NDWI - A normalized

difference water index for remote sensing of

vegetation liquid water from space”, Remote Sens

Environ, 58, pg 257 - 266

3 Gautam, V.K., Gaurav, P.K., Murugan, P.,

Annadurain, M (2015), “Assessment of Surface

Water Dynamicsin Bangalore using WRI, NDWI,

MNDWI, Supervised Classification and K-T

transformation”, Aquatic Procedia, 4, pg 739 - 746

4 Feyisa, G., Meilby, H., Fensholt, R., Proud, S.R

(2014), “Automated Water Extraction Index: A

new technique for surface water mapping using

Landsat imagery”, Remote Sensing of

Environment, 140, pg 23-35

5 McFeeters, S.K (1996), “The use of the

Normalized Difference Water Index (NDWI) in

the delineation of open water features”,

International Journal of Remote Sensing, 17, pg

1425-1432

6 Rokni, K., Ahmad, A., Selamat, A., Hazini, S (2014), “Water Feature Extraction and Change Detection Using Multitemporal Landsat Imagery”,

Remote Sens, 6, pg 4173-4189

7 Szabo, S., Gacsi, z., Balazs, N (2016), “Specific features of NDVI, NDWI and MNDWI as

reflected in land cover categories”, Landscape &

Environment, 10, pg.194-202

8 Xu, H (2006), “Modification of normalised difference water index (NDWI) to enhance open water features in remotely sensed imagery”,

International Journal of Remote Sensing, 27, pg

3025-3033.

SUMMARY

USING NDWI AND MNDWI TO QUANTIFY THE CHANGES

IN SURFACE WATER UNDER THE MINING ACTIVITIES

IN HOANH BO DISTRICT, QUANG NINH PROVINCE

Nguyen Hai Hoa * , Nguyen Thi Anh

Vietnam National University of Forestry

Remote sensing and GIS in environmental assessment and monitoring have been extensively and intensively applied The study site is wellknown by many mining exploitations, but the variation of surface water is mainly affected by the coal exploitations Estimating the area covered by water shown that there have been significant changes in the surface water since 2006 (1436.9 ha) compared to 2016 (1784.8 ha), mainly due to coal mining The positive values of NDWI and MNDWI have indicated that there is the existence of surface water, two water indices can be used

to detect and assess the changes in surface area, particularly the MNDWI, which offers more accurate Therefore, the MNDWI should be used when mapping the surface water resources In short, surface water resource in Hoanh Bo district has fluctuated mainly due to coal exploitation activities creating artificial lake areas, while in other places have experienced the reduction of surface water due to the regional socio-economic development projects

Keywords: Coal, exploitation, Hoanh Bo, NDWI, MNDWI, mineral, surface water, surface cover

Ngày nhận bài: 04/7/2017; Ngày phản biện: 04/8/2017; Ngày duyệt đăng: 30/9/2017

*

Tel: 0977 689948, Email: hoanh@vfu.edu.vn

Ngày đăng: 15/01/2021, 04:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01. Khu vực nghiên cứu của đề tài - SỬ DỤNG CHỈ SỐ NDWI VÀ MNDWI ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT DƯỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN  TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Hình 01. Khu vực nghiên cứu của đề tài (Trang 2)
Hình 02. Hiện trạng diện tích che phủ bề mặt bởi nước năm 2006 (Landsat 5); 2016 (Sentinel 2A) - SỬ DỤNG CHỈ SỐ NDWI VÀ MNDWI ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT DƯỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN  TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Hình 02. Hiện trạng diện tích che phủ bề mặt bởi nước năm 2006 (Landsat 5); 2016 (Sentinel 2A) (Trang 4)
Bảng 02. Kết quả đánh giá độ chính xác của bản đồ phân bố không gian nước bề mặt năm 2016 - SỬ DỤNG CHỈ SỐ NDWI VÀ MNDWI ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT DƯỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN  TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 02. Kết quả đánh giá độ chính xác của bản đồ phân bố không gian nước bề mặt năm 2016 (Trang 4)
Hình 03. Biến động diện tích che phủ bề mặt bởi nước khu vực nghiên cứu - SỬ DỤNG CHỈ SỐ NDWI VÀ MNDWI ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT DƯỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN  TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Hình 03. Biến động diện tích che phủ bề mặt bởi nước khu vực nghiên cứu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w