Trên biểu bì (chủ yếu mặt dưới lá) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước. - Thịt lá: Tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp phiến lá thu nhận ánh sáng chế tạo chất hữu [r]
Trang 1HỌ VÀ TÊN:………
LỚP:…………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 6 HKI ( 2018-2019)
CHƯƠNG II: RỄ Câu 1) Có mấy loại rễ chính? Đặc điểm từng loại rễ?
- Có hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Đặc điểm: + Rễ cọc: gồm rễ cái và rễ con Ví dụ: cây mít, đậu xanh.,Cà chua, nhãn + Rễ chùm: gồm những rễ con mọc từ gốc thân Ví dụ : cây lúa, hành, ngô
Câu 2) Rễ gồm có mấy miền ? Chức năng của mỗi miền?
- Rễ gồm có 4 miền:
- Chức năng của mỗi miền:
+ Miền trưởng thành: dẫn truyền
+ Miền hút có các lông hút: hấp thụ nước và muối khoáng
+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ
Câu 3) Những loại cây nào cần nhiều lượng muối khoáng đạm, lân, kali?
- Những loại cây trồng ăn lá, thân( rau cải, cải bắp, su hào) cần nhiều muối đạm
- Những loại cây trồng lấy quả, hạt( lúa, ngô, đậu, cà chua ) cần nhiều muối đạm, lân
- Những loại cây trồng lấy củ( khoai lang, cà rốt ) cần nhiều muối kali
Câu 4) Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao?
- Không phải tất cả rễ cây đều có miền hút
- Những cây mà rễ ngập trong nước không có miền hút vì nước và muối khoáng hòa tan trong nước ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì của rễ
Câu 5) Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
- Chất dự trữ của các củ dùng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trước khi chúng ra hoa, kết quả Sau
khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khối lượng của củ đều giảm
CHƯƠNG III: THÂN Câu 6) Các bộ phận của thân non và chức năng từng bộ phận?
- Vỏ: + Biểu bì: Bảo vệ bộ phận bên trong + Thịt vỏ: Dự trữ và tham gia quang hợp
- Trụ giữa: + Bó mạch : Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng
+ Ruột: Chứa chất dự trữ
Trang 2Câu 7) Giải thích được vì sao hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ màu sáng, màu sẫm?
- Hằng năm về mùa mưa, cây hấp thụ nhiều thức ăn, tầng sinh trụ tạo nhiều mạch gỗ to, có thành mỏng, xếp thành một vòng dày màu sáng
- Mùa khô, ít thức ăn, các tế bào gỗ sinh ra bé hơn, có thành dày xếp thành một vòng mỏng màu sẫm Đếm số vòng gỗ có thể xác định được tuổi của cây
CHƯƠNG IV: LÁ Câu 8) Lá có đặc điểm bên ngoài và cách xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận nhiều ánh sáng?
- Đặc điểm bên ngoài: Lá gồm phiến và cuốn, trên phiến có nhiều gân
+ Phiến lá: Màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá giúp hứng nhiều ánh sáng
- Lá xếp trên cây theo 3 kiểu: mọc cách, mọc đối, mọc vòng Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận nhiều ánh sáng
Câu 9) Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là gì?
- Cấu tạo trong phiến lá gồm : Biểu bì, thịt lá, gân lá
- Biểu bì: Lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày, có chức năng bảo vệ lá và cho ánh sáng truyền
qua Trên biểu bì (chủ yếu mặt dưới lá) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước
- Thịt lá: Tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp phiến lá thu nhận ánh sáng chế tạo chất hữu cơ cho cây
- Gân lá: Gân lá gồm bó mạch có chức năng vận chuyển các chất
Câu 10) Giải thích được tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?
- Vì trong quá trình quang hợp chế tạo tinh bột cây rong đã nhả khí ô xi hòa tan vào nước đồng thời cũng hấp thụ khí Cac bô nic trong bể tạo điều kiện cho cá hô hấp tốt hơn
Câu 11) Giải thích được tại sao trong trồng trọt muốn thu hoạch cao thì không nên trồng cây với mật
độ quá dày?
- Trồng cây với mật đô dày làm cây mọc chen chúc, thiếu ánh sáng, không khí, nhiệt độ tăng cao, không đủ
nguồn nước gây trở ngại quá trình quang hợp, cây chế tạo ít chất hữu cơ dẫn đến thu hoạch thấp
………
Câu 12: Cho hình một số cây có rễ biến dạng (hình 12.1/ trang 41 SGK, hoặc các hình tương tự), xác định tên từng loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
- Rễ củ: Chứa chất dinh dưỡng dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả VD
cây sắn
- Rễ móc: Bám vào trụ giúp cây leo lên VD Cây trầu không
- Rễ thở: Giúp cây hô hấp trong không khí VD Cây bụt mọc
- Giác mút: Lấy thức ăn từ cây chủ VD Cây tằm gửi
Trang 3Câu 13: Cho hình các dạng thân (hình 13.3/ trang 44 SGK hoặc các hình tương tự) xác định được từng cây thuộc loại thân nào và nêu được đặc điểm của từng loại thân?
- Thân đứng:
+ Thân gỗ: cứng, cao, có cành Ví dụ: cây đa + Thân cột: cứng, cao, không cành Ví dụ: cây dừa + Thân cỏ: mềm, yếu, thấp Ví dụ: Cây cỏ mần trầu
- Thân leo: leo bằng nhiều cách như thân quấn( bìm bìm,
Cây đậu), tua cuốn (cây đậu Hà Lan)
- Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất Ví dụ: cây rau má
Câu 14: Cho hình một số cây có thân biến dạng (hình 18.1, 2/ trang 57, 58 SGK, hoặc các hình tương tự), xác định tên từng loại thân biến dạng và chức năng của chúng?
- Thân củ : Khoai tây, su hào
- Thân rễ :Gừng, Dong ta
=> Chứa chất dinh dưỡng dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả
- - Thân mọng nước ( Xương rồng) => Dự trữ nước cho cây
-
Câu 15: Cho hình một số cây có lá biến dạng (các hình trang 84/SGK hoặc các hình tương tự), xác định tên từng loại lá biến dạng và chức năng của chúng?
- - Lá biến thành gai: Làm giảm thoát hơi nước.VD: Xương
rồng
- Tua cuốn: Giúp cây leo lên cao VD: Lá đậu Hà lan
- - - Tay móc: GIúp cây bám để leo lên cao: VD: Cành mây
- Lá vảy: Che chở, bảo vệ chồi, thân rễ.VD: Củ hành
- - Lá dự trữ : Chứa chất dinh dưỡng dự trữ cho cây VD:
Củ hành
- Lá bắt mồi: Bắt và tiêu hóa mồi VD: Cây bèo đất, nắp
ấm
Trang 4CHÚ THÍCH HÌNH